Lịch sử và Địa lí 9 địa lí 9 Bài 9. Dịch vụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 20h:34' 02-12-2025
Dung lượng: 50.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 20h:34' 02-12-2025
Dung lượng: 50.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Bài 9.
DỊCH VỤ
Bài 9. DỊCH VỤ
Các nhân tố
1. Sự phát
triển kinh tế
2. Dân cư và
nguồn lao
động
3. Vốn và khoa
học công nghệ
4. Cơ sở hạ
tầng
5. Chính sách
6. vị trí địa lí
và điều kiện tự
nhiên
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
Các nhân tố
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
1. Sự phát
-Ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ, làm tăng
triển kinh tế quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ.
-Gia tăng nhu cầu sử dụng các hoạt động dịch vụ như giao thông vận
tải, thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông,...
2. Dân cư và - Dân đông là thị trường tiêu thụ lớn. Mức sống ngày càng cao dẫn
nguồn lao
đến sức mua tăng, góp phần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
động
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đang được nâng lên tạo
điều kiện để nâng cao chất lượng ngành dịch vụ..
3. Vốn và
- Làm thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ, góp phần nâng cao chất
khoa học
lượng và mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh,
công nghệ
truyền thông số, thương mại điện tử,...
4. Cơ
sở hạ
tầng
- Đang được hiện đại hoá góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động dịch vụ, như giao thông, thương mại, du lịch,...
- Một số đô thị trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo ngành dịch vụ và cửa ngõ hợp
tác quốc tế, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
5.
-Hệ thống chính sách có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch
Chính vụ. Việc kí kết các hiệp định thương mại với nhiều đối tác như EU, Trung Quốc, Nhật
sách
Bản,... giúp nước ta mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế.
- Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng có sự chênh lệch nên một số nơi hoạt động
dịch vụ còn hạn chế, cơ sở vật chất một số vùng còn thiếu thốn và xuống cấp.
6. vị
-Vị trí địa lí: gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động
trí địa châu Á – Thái Bình Dương, thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng
lí và
các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới.
điều
-Điều kiện tự nhiên tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành dịch vụ.
kiện tự + Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm.
nhiên + Sông ngòi dày đặc có thể phát triển du lịch sông nước và giao thông đường sông.
+ Địa hình nhiều đồi núi, chia cắt mạnh; các thiên tai gây khó khăn cho hoạt động của
các ngành dịch vụ.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
1
a. Đường ô tô
4
d. Đường biển
3
2
b. Đường sắt
5
c. Đường sông
e. Đường hàng không
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT
Ngành
1
Đường ô tô
2
Đường sắt
3
Đường sông
4
Đường biển
5
Đường hàng không
Tình hình phát triển
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
1
Bài 9. DỊCH VỤ
Tình hình phát triển
Đường - Loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta.
ô tô
- Kết nối các vùng, miền, trung tâm kinh tế, hành
chính; nối các cảng biển, cảng hàng không, cửa
khẩu quốc tế.
- Một số tuyến đường ô tô theo chiều bắc - nam:
QL 1, đường HCM, đường cao tốc Bắc - Nam phía
đông,..; theo chiều đông - tây là QL7, 8, 9,51,...
EM CÓ BIẾT
QUỐC Tuyến “Xương sống”
LỘ 1
- Từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng
Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau).
- Chiều dài: 2.300km
- Nối 6/7 vùng kinh tế (trừ vùng
Tây Nguyên).
- Đi qua hầu hết các trung tâm
kinh tế lớn của nước ta.
EM CÓ BIẾT
ĐƯỜNG Tuyến “huyết mạch”
HCM dải đất phía Tây
- Trục đường bộ xuyên quốc
gia thứ 2.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội phía tây đất nước.
Đường Hồ Chí Minh
Hầm Thủ Thiêm, vượt sông Sài Gòn
Hầm đường bộ qua đèo Hải Vân
NỘI BÀI - LÀO CAI
NỘI BÀI - LẠNG SƠN
ĐƯỜNG CAO TỐC ĐANG ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BIÊN HÒA - VŨNG TÀU
TÂN VẠN - NHƠN TRẠCH
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
2 Đường
- Quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất.
sắt
- Một số tuyến khác là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội Lào Cai...
- Các tuyến đường sắt đô thị đang được xây dựng
ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt
xuyên Á.
Tuyến “huyết mạch”
dải đất phía Tây
Đường sắt đô thị trên cao ở Hà Nội:
tuyến Cát Linh - Hà Đông
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
3 Đường
- Nước ta có 34 cảng biển (năm 2021), trong đó hai
biển
cảng đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Một số tuyến đường biển quốc tế quan trọng là
Hải Phòng – Tô-ky-ô, TP. Hồ Chí Minh – Xin-ga-po,...
CẢNG HẢI PHÒNG
Tuyến “huyết mạch”
dải đất phía Tây
CẢNG SÀI GÒN
Ba tuyến đường biển nội địa quan trọng nhất cả nước.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
4 Đường
- Các tuyến đường sông được phát triển trên một
sông
số hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng, hệ
thống sông Cửu Long.
Bản đồ hạ tầng đường thủy nội địa
khu vực phía Nam
Bản đồ hạ tầng đường thủy nội địa
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
5 Đường
- Năm 2021, nước ta có 22 cảng hàng không (10
hàng
không cảng quốc tế và 12 cảng nội địa).
- Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng nhất là
Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Tân Sơn
Nhất (TP. Hồ Chí Minh).
Sân bay quốc tế Nội Bài
Dự án xây dựng sân bay Long Thành
là dự án quan trọng đặc biệt cấp quốc gia
Ngoài ra còn có ngành vận tải đường ống, chuyên dùng để vận chuyển xăng dầu.
BÀI TẬP
CHINH PHỤC ĐỈNH
CAO
1
2
3
4
NGƯỜI THAM GIA
1
2
3
4
5
6
7
8
4
3
2
1
SỐ CÂU
ĐIỂM
2
1
Câu 1:Dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm “hỗ trợ sản xuất”?
A. Du lịch
B. Bưu chính
C. Bán lẻ
D. Vận tải biển
QUAY VỀ
B
Câu 2:Một trong những đặc điểm của ngành thương mại là
A. Cung cấp thông tin liên lạc
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên
C. Trao đổi hàng hóa giữa các khu vực
D. Sản xuất hàng hóa công nghiệp
QUAY VỀ
C
Câu 3: Sự phát triển của dịch vụ bưu chính – viễn thông góp
phần quan trọng vào sản xuất do
A. Tăng tốc độ trao đổi thông tin
B. Giảm nhu cầu vận tải đường dài
C. Tạo ra nhiều loại hàng hóa mới
D. Giảm chi phí du lịch
QUAY VỀ
A
Câu 4: Thương mại phát triển mạnh nhất ở các khu vực
A. Sản xuất nông nghiệp thuần túy
B. Ít dân, giao thông khó khăn
C. Tập trung đông dân và sản xuất đa dạng
D. Khí hậu lạnh quanh năm
QUAY VỀ
C
1
2
3
4
NGƯỜI THAM GIA
1
2
3
4
5
6
7
8
4
3
2
1
SỐ CÂU
ĐIỂM
2
1
Câu 1:Giao thông đường bộ ở Việt Nam chủ yếu gồm
A. Ô tô và xe lửa
B. Xe đạp và máy bay
C. Tàu thủy và ca nô
D. Máy bay và trực thăng
QUAY VỀ
A
Câu 2:Hoạt động nào sau đây là của ngành du lịch?
A. Vận tải hành khách
B. Tư vấn tín dụng
C. Tổ chức tham quan trải nghiệm
D. Phân phối bán buôn hàng hóa
QUAY VỀ
C
Câu 3:Ngành dịch vụ có vai trò chủ yếu trong việc vận chuyển
hàng hóa và hành khách là ngành
A. Thương mại
B. Giao thông vận tải
C. Tài chính – ngân hàng
D. Viễn thông
QUAY VỀ
B
Câu 4:Ngành du lịch đóng vai trò thúc đẩy các ngành kinh tế
khác vì
A. Thu hút lao động trình độ thấp
B. Không phụ thuộc tài nguyên tự nhiên
C. Không cần cơ sở hạ tầng hiện đại
D. Tạo nhu cầu lớn về vận tải, lưu trú và mua sắm
QUAY VỀ
D
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
Bài 9. DỊCH VỤ
Năm
Doanh thu dịch vụ
bưu chính (nghìn tỉ
đồng)
Doanh thu dịch vụ
viễn thông (nghìn tỉ
đồng)
Số thuê bao điện thoại
(triệu thuê bao)
Trong đó: thuê bao di
động
Số thuê bao Internet
băng rộng cố định
(triệu thuê bao)
2010
6,0
2015
11,0
177,8
284,0
125,9
129,4
111,6
123,9
3,7
7,6
Một số chỉ tiêu về tình hình phát triển bưu
2021 chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010
- 2021.
26,8
- DT DV bưu chính tăng liên tục, tăng
20,8 nghìn tỉ đồng; gấp 4,5 lần
316,4
- DT DV viễn thông tăng liên tục, tăng
138,6 nghìn tỉ đồng; gấp 1,8 lần
125,8
- Thuê bao điện thoại giảm 0,1 triệu thuê
bao; gấp 1,01 lần
122,6
19,3
- Thuê bao Internet BRCĐ tăng liên tục,
tăng 15,6 triệu tb; gấp 5,2 lần
So sánh sự chênh lệch giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viễn thông, giai đoạn 2010 2021. Giải thích sự chênh lệch đó.
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
EM CÓ BIẾT?
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
Bài 9. DỊCH VỤ
- Đây là ngành quan trọng, góp phần vào việc nâng cao đời sống
người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Doanh thu tăng liên tục, năm 2021, đạt 343,2 nghìn tỉ đồng.
- Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước.
- Các đô thị tập trung các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
*Bưu chính:
- Ngày càng phát triển đa dạng và hiệu quả hơn.
- Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,... từng bước chuyển sang dịch vụ
số.
Bưu chính hợp tác với các ngành tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,… nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
*Viễn thông:
- Phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại và nâng cao chất lượng.
- Tập trung vào chuyển đổi số và phát triển dịch vụ dựa trên các công nghệ 5G internet
vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,...
- Các dịch vụ mới phát triển nhanh: cung cấp phòng ảo để dạy học trực tuyến, thanh
toán trực tuyến,…
- Năm 2021, cả nước có 19,3 triệu thuê bao internet và phóng lên không gian 6 trạm thông
tin vệ tinh, góp phần kết nối với mạng lưới viễn thông trên thế giới.
- Hà Nội và TP. HCM là hai trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước.
CHUYỂN THƯ
BƯU PHẨM
MUA SẮM TRỰC TUYẾN
DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
BÁO CHÍ
ĐIỆN HOA
Bài 9. DỊCH VỤ
Kể tên một số nhà mạng điện
thoại và Internet ở nước ta mà
em biết.
Ngày 18/4/2008, vệ tinh VINASAT-1 được phóng thành công lên quỹ đạo, khẳng
định chủ quyền không gian vệ tinh của Việt Nam. Đây là sự kiện lịch sử của ngành
viễn thông, đánh dấu việc Việt Nam sẽ có chủ quyền trên quỹ đạo không gian và
Việt Nam hoàn thiện mạng lưới thông tin liên lạc quốc gia.
19/4/2008
Việt Nam đã phóng thành công vệ tinh VINASAT 1&2 lên quỹ đạo
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành - VĨnh Lợi - Bạc Liêu
47
16/5/2012
Việc phát triển dịch vụ điện thoại, mạng Internet tác động như thế
nào đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta?
* Tích cực:
+ Liên lạc trao đổi thông tin nhanh chóng.
+ Tìm kiếm thông tin, học tập…
+ Mở rộng quan hệ mọi mặt với thế giới…
* Tiêu cực:
+ Khó kiểm soát thông tin, nguy hại đối với mọi lứa tuổi.
+ Hội chứng nghiện điện thoại đặc biệt là các điện thoại thông minh.
BÀI TẬP
DỊCH VỤ
Bài 9. DỊCH VỤ
Các nhân tố
1. Sự phát
triển kinh tế
2. Dân cư và
nguồn lao
động
3. Vốn và khoa
học công nghệ
4. Cơ sở hạ
tầng
5. Chính sách
6. vị trí địa lí
và điều kiện tự
nhiên
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
Các nhân tố
Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ
1. Sự phát
-Ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ, làm tăng
triển kinh tế quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ.
-Gia tăng nhu cầu sử dụng các hoạt động dịch vụ như giao thông vận
tải, thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông,...
2. Dân cư và - Dân đông là thị trường tiêu thụ lớn. Mức sống ngày càng cao dẫn
nguồn lao
đến sức mua tăng, góp phần đa dạng hoá các loại hình dịch vụ.
động
- Nguồn lao động dồi dào, chất lượng lao động đang được nâng lên tạo
điều kiện để nâng cao chất lượng ngành dịch vụ..
3. Vốn và
- Làm thay đổi toàn diện hoạt động dịch vụ, góp phần nâng cao chất
khoa học
lượng và mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh,
công nghệ
truyền thông số, thương mại điện tử,...
4. Cơ
sở hạ
tầng
- Đang được hiện đại hoá góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động dịch vụ, như giao thông, thương mại, du lịch,...
- Một số đô thị trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo ngành dịch vụ và cửa ngõ hợp
tác quốc tế, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
5.
-Hệ thống chính sách có vai trò định hướng và tạo cơ hội phát triển các ngành dịch
Chính vụ. Việc kí kết các hiệp định thương mại với nhiều đối tác như EU, Trung Quốc, Nhật
sách
Bản,... giúp nước ta mở rộng thị trường và hội nhập quốc tế.
- Trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng có sự chênh lệch nên một số nơi hoạt động
dịch vụ còn hạn chế, cơ sở vật chất một số vùng còn thiếu thốn và xuống cấp.
6. vị
-Vị trí địa lí: gần trung tâm Đông Nam Á, trong khu vực kinh tế phát triển năng động
trí địa châu Á – Thái Bình Dương, thuận lợi mở rộng thị trường xuất nhập khẩu, xây dựng
lí và
các tuyến du lịch, giao thông với khu vực và thế giới.
điều
-Điều kiện tự nhiên tạo tiền đề cho việc phát triển các ngành dịch vụ.
kiện tự + Khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ diễn ra quanh năm.
nhiên + Sông ngòi dày đặc có thể phát triển du lịch sông nước và giao thông đường sông.
+ Địa hình nhiều đồi núi, chia cắt mạnh; các thiên tai gây khó khăn cho hoạt động của
các ngành dịch vụ.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
1
a. Đường ô tô
4
d. Đường biển
3
2
b. Đường sắt
5
c. Đường sông
e. Đường hàng không
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT
Ngành
1
Đường ô tô
2
Đường sắt
3
Đường sông
4
Đường biển
5
Đường hàng không
Tình hình phát triển
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
1
Bài 9. DỊCH VỤ
Tình hình phát triển
Đường - Loại hình giao thông quan trọng nhất ở nước ta.
ô tô
- Kết nối các vùng, miền, trung tâm kinh tế, hành
chính; nối các cảng biển, cảng hàng không, cửa
khẩu quốc tế.
- Một số tuyến đường ô tô theo chiều bắc - nam:
QL 1, đường HCM, đường cao tốc Bắc - Nam phía
đông,..; theo chiều đông - tây là QL7, 8, 9,51,...
EM CÓ BIẾT
QUỐC Tuyến “Xương sống”
LỘ 1
- Từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng
Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau).
- Chiều dài: 2.300km
- Nối 6/7 vùng kinh tế (trừ vùng
Tây Nguyên).
- Đi qua hầu hết các trung tâm
kinh tế lớn của nước ta.
EM CÓ BIẾT
ĐƯỜNG Tuyến “huyết mạch”
HCM dải đất phía Tây
- Trục đường bộ xuyên quốc
gia thứ 2.
- Thúc đẩy sự phát triển kinh
tế - xã hội phía tây đất nước.
Đường Hồ Chí Minh
Hầm Thủ Thiêm, vượt sông Sài Gòn
Hầm đường bộ qua đèo Hải Vân
NỘI BÀI - LÀO CAI
NỘI BÀI - LẠNG SƠN
ĐƯỜNG CAO TỐC ĐANG ĐƯỢC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
BIÊN HÒA - VŨNG TÀU
TÂN VẠN - NHƠN TRẠCH
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
2 Đường
- Quan trọng nhất là đường sắt Thống Nhất.
sắt
- Một số tuyến khác là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội Lào Cai...
- Các tuyến đường sắt đô thị đang được xây dựng
ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt
xuyên Á.
Tuyến “huyết mạch”
dải đất phía Tây
Đường sắt đô thị trên cao ở Hà Nội:
tuyến Cát Linh - Hà Đông
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
3 Đường
- Nước ta có 34 cảng biển (năm 2021), trong đó hai
biển
cảng đặc biệt là Hải Phòng và Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Một số tuyến đường biển quốc tế quan trọng là
Hải Phòng – Tô-ky-ô, TP. Hồ Chí Minh – Xin-ga-po,...
CẢNG HẢI PHÒNG
Tuyến “huyết mạch”
dải đất phía Tây
CẢNG SÀI GÒN
Ba tuyến đường biển nội địa quan trọng nhất cả nước.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
4 Đường
- Các tuyến đường sông được phát triển trên một
sông
số hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng, hệ
thống sông Cửu Long.
Bản đồ hạ tầng đường thủy nội địa
khu vực phía Nam
Bản đồ hạ tầng đường thủy nội địa
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
a. Giao thông vận tải
STT Ngành
Tình hình phát triển
5 Đường
- Năm 2021, nước ta có 22 cảng hàng không (10
hàng
không cảng quốc tế và 12 cảng nội địa).
- Ba cảng hàng không quốc tế quan trọng nhất là
Nội Bài (Hà Nội), Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Tân Sơn
Nhất (TP. Hồ Chí Minh).
Sân bay quốc tế Nội Bài
Dự án xây dựng sân bay Long Thành
là dự án quan trọng đặc biệt cấp quốc gia
Ngoài ra còn có ngành vận tải đường ống, chuyên dùng để vận chuyển xăng dầu.
BÀI TẬP
CHINH PHỤC ĐỈNH
CAO
1
2
3
4
NGƯỜI THAM GIA
1
2
3
4
5
6
7
8
4
3
2
1
SỐ CÂU
ĐIỂM
2
1
Câu 1:Dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm “hỗ trợ sản xuất”?
A. Du lịch
B. Bưu chính
C. Bán lẻ
D. Vận tải biển
QUAY VỀ
B
Câu 2:Một trong những đặc điểm của ngành thương mại là
A. Cung cấp thông tin liên lạc
B. Khai thác tài nguyên thiên nhiên
C. Trao đổi hàng hóa giữa các khu vực
D. Sản xuất hàng hóa công nghiệp
QUAY VỀ
C
Câu 3: Sự phát triển của dịch vụ bưu chính – viễn thông góp
phần quan trọng vào sản xuất do
A. Tăng tốc độ trao đổi thông tin
B. Giảm nhu cầu vận tải đường dài
C. Tạo ra nhiều loại hàng hóa mới
D. Giảm chi phí du lịch
QUAY VỀ
A
Câu 4: Thương mại phát triển mạnh nhất ở các khu vực
A. Sản xuất nông nghiệp thuần túy
B. Ít dân, giao thông khó khăn
C. Tập trung đông dân và sản xuất đa dạng
D. Khí hậu lạnh quanh năm
QUAY VỀ
C
1
2
3
4
NGƯỜI THAM GIA
1
2
3
4
5
6
7
8
4
3
2
1
SỐ CÂU
ĐIỂM
2
1
Câu 1:Giao thông đường bộ ở Việt Nam chủ yếu gồm
A. Ô tô và xe lửa
B. Xe đạp và máy bay
C. Tàu thủy và ca nô
D. Máy bay và trực thăng
QUAY VỀ
A
Câu 2:Hoạt động nào sau đây là của ngành du lịch?
A. Vận tải hành khách
B. Tư vấn tín dụng
C. Tổ chức tham quan trải nghiệm
D. Phân phối bán buôn hàng hóa
QUAY VỀ
C
Câu 3:Ngành dịch vụ có vai trò chủ yếu trong việc vận chuyển
hàng hóa và hành khách là ngành
A. Thương mại
B. Giao thông vận tải
C. Tài chính – ngân hàng
D. Viễn thông
QUAY VỀ
B
Câu 4:Ngành du lịch đóng vai trò thúc đẩy các ngành kinh tế
khác vì
A. Thu hút lao động trình độ thấp
B. Không phụ thuộc tài nguyên tự nhiên
C. Không cần cơ sở hạ tầng hiện đại
D. Tạo nhu cầu lớn về vận tải, lưu trú và mua sắm
QUAY VỀ
D
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
Bài 9. DỊCH VỤ
Năm
Doanh thu dịch vụ
bưu chính (nghìn tỉ
đồng)
Doanh thu dịch vụ
viễn thông (nghìn tỉ
đồng)
Số thuê bao điện thoại
(triệu thuê bao)
Trong đó: thuê bao di
động
Số thuê bao Internet
băng rộng cố định
(triệu thuê bao)
2010
6,0
2015
11,0
177,8
284,0
125,9
129,4
111,6
123,9
3,7
7,6
Một số chỉ tiêu về tình hình phát triển bưu
2021 chính viễn thông ở nước ta, giai đoạn 2010
- 2021.
26,8
- DT DV bưu chính tăng liên tục, tăng
20,8 nghìn tỉ đồng; gấp 4,5 lần
316,4
- DT DV viễn thông tăng liên tục, tăng
138,6 nghìn tỉ đồng; gấp 1,8 lần
125,8
- Thuê bao điện thoại giảm 0,1 triệu thuê
bao; gấp 1,01 lần
122,6
19,3
- Thuê bao Internet BRCĐ tăng liên tục,
tăng 15,6 triệu tb; gấp 5,2 lần
So sánh sự chênh lệch giữa doanh thu bưu chính với doanh thu viễn thông, giai đoạn 2010 2021. Giải thích sự chênh lệch đó.
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
EM CÓ BIẾT?
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
Bài 9. DỊCH VỤ
- Đây là ngành quan trọng, góp phần vào việc nâng cao đời sống
người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.
- Doanh thu tăng liên tục, năm 2021, đạt 343,2 nghìn tỉ đồng.
- Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước.
- Các đô thị tập trung các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
*Bưu chính:
- Ngày càng phát triển đa dạng và hiệu quả hơn.
- Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,... từng bước chuyển sang dịch vụ
số.
Bưu chính hợp tác với các ngành tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,… nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế.
Bài 9. DỊCH VỤ
2. Một số ngành dịch vụ
b. Bưu chính viễn thông
*Viễn thông:
- Phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại và nâng cao chất lượng.
- Tập trung vào chuyển đổi số và phát triển dịch vụ dựa trên các công nghệ 5G internet
vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,...
- Các dịch vụ mới phát triển nhanh: cung cấp phòng ảo để dạy học trực tuyến, thanh
toán trực tuyến,…
- Năm 2021, cả nước có 19,3 triệu thuê bao internet và phóng lên không gian 6 trạm thông
tin vệ tinh, góp phần kết nối với mạng lưới viễn thông trên thế giới.
- Hà Nội và TP. HCM là hai trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước.
CHUYỂN THƯ
BƯU PHẨM
MUA SẮM TRỰC TUYẾN
DỊCH VỤ BƯU CHÍNH
BÁO CHÍ
ĐIỆN HOA
Bài 9. DỊCH VỤ
Kể tên một số nhà mạng điện
thoại và Internet ở nước ta mà
em biết.
Ngày 18/4/2008, vệ tinh VINASAT-1 được phóng thành công lên quỹ đạo, khẳng
định chủ quyền không gian vệ tinh của Việt Nam. Đây là sự kiện lịch sử của ngành
viễn thông, đánh dấu việc Việt Nam sẽ có chủ quyền trên quỹ đạo không gian và
Việt Nam hoàn thiện mạng lưới thông tin liên lạc quốc gia.
19/4/2008
Việt Nam đã phóng thành công vệ tinh VINASAT 1&2 lên quỹ đạo
Phạm Xuân An- THCS Hưng Thành - VĨnh Lợi - Bạc Liêu
47
16/5/2012
Việc phát triển dịch vụ điện thoại, mạng Internet tác động như thế
nào đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta?
* Tích cực:
+ Liên lạc trao đổi thông tin nhanh chóng.
+ Tìm kiếm thông tin, học tập…
+ Mở rộng quan hệ mọi mặt với thế giới…
* Tiêu cực:
+ Khó kiểm soát thông tin, nguy hại đối với mọi lứa tuổi.
+ Hội chứng nghiện điện thoại đặc biệt là các điện thoại thông minh.
BÀI TẬP
 







Các ý kiến mới nhất