lịch sử văn minh Cổ trung đại Trung Hoa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn cung thiên
Ngày gửi: 19h:25' 13-06-2023
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 322
Nguồn:
Người gửi: nguyễn cung thiên
Ngày gửi: 19h:25' 13-06-2023
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
NHỮNG THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH
TRUNG QUỐC THỜI CỔ TRUNG ĐẠI
VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA VĂN MINH THẾ GIỚI.
NỘI DUNG
Những thành tựu của Văn minh Trung Quốc thời cổ trung đại.
Các ảnh hưởng đến sự phát triển của văn minh thế giới.
2
TỔNG QUÁT
• Chữ viết.
• Văn học
• Sử học
• Nghệ thuật
• Khoa học tự nhiên
• Địa lý học và Nông học
• 4 phát minh lớn
• Tư tưởng và Tôn giáo
• Giáo dục và trường học
2.
Extra
Resources
CHỮ VIẾT
For Business Plans, Marketing
Plans, Project Proposals,
Lessons, etc
GIÁP CỐT VĂN
Bảng mã chữ giáp cốt với chữ Trung Quốc hiện đại
KIM VĂN HAY CHUNG ĐỈNH VĂN
-
Dưới thời Tây Chu chữ ngày một nhiều hơn.
-
Sự ra đời của kim văn
-
Kim văn thời nhà Thương đã có nhưng ít
-
Dùng để ghi những kỷ niệm do vua thời Tây
Chu ban thưởng
-
Thời kỳ này chữ viết còn được viết trên trống
đá, thẻ tre
Chữ Đại Triện
• Là tên gọi chung của các loại chữ cổ Trung Hoa
• Là văn tự dưới thời Xuân Thu Chiến Quốc và nước
Tần
• Được khắc trên đá hình trống (thạch cổ văn)
• Đặc điểm:
+ Đường nét hoá cách viết, nét gập tròn trịa.
+ Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn.
Chữ Xa (xe)
CHỮ TIỂU TRIỆN
- Thời Tần và Lý Tư kết hợp chữ nước Tần với
các thứ chữ khác tạo thành chữ tiểu triện
- Thịnh hành dưới thời Tần Thuỷ Hoàng thống
nhất đất nước
- Được gọi là Thái Sơn khắc thạch
Thái Sơn khắc thạch
Đặc điểm:
- Giảm bớt tính đồ hoạ hướng đến ký tự
- Xoá bỏ loạt chữ dị thể
9
CHỮ LỆ
- Xuất hiện cuối thời tần Thuỷ Hoàng
đến thời Hán Tuyên Đế
Đặc điểm:
- Chữ viết theo nét rõ ràng
- Nghiêng về ký hiệu hoá
- Tăng cường giản hoá nét bút
Trong quá trình phát triển chữ Hán,
chữ Lệ có ý nghĩa vạch thời đại, là
ranh giới của cổ kim văn tự.
Chữ Khải
• Được gọi là chính thư hay chân thư
• Phát triển trên cơ sở chữ Lệ
• Dùng nhiều cuối thời Hán
• Thịnh hành dưới thời Nguỵ Tấn
• Được dùng cho đến nay
• - Đặc điểm: nét bút ngay thẳng, kiểu chữ ổn
định, kết cấu chặt chẽ.
• Chữ Khải đã được định hình hoá, có quá trình
sử dụng dài nhất
Quá trình
hình thành
chữ viết
12
VĂN HỌC
Kinh thi, Thơ Đường,
Tiểu thuyết chương/hồi Minh – Thanh
13
2. Văn học :
Thành tựu của văn học Trung Quốc
Kinh Thi
Thơ Đường
Tiểu thuyết
Minh - Thanh
Kinh thi
- Là tác phẩm văn học đầu tiên của Trung
Quốc
- Sáng tác từ đầu Tây Chu cho đến giữa
thời Xuân Thu
- Thi: là tập hợp các bài thơ khác nhau
thành tác phẩm
- Dưới thời Hán Nho giáo được đề cao nên
thi
kinh thi
• Kinh thi có 305 bài, chi làm Phong, Nhã và tụng
• Phong là dân ca của các nước tên gọi là Quốc Phong
• Nhã gồm có 2 phần gọi là Tiểu Nhã và Đại Nhã
• Tụng bao gồm Chu Tụng, Lỗ Tụng và Thương Tụng dùng
trong việc tế lễ
• Quốc phong mang giá trị về nghệ thuật và tư tưởng cao
nhất
16
Thơ Đường
Xuất hiện dưới thời Đường
- Có trên 2.000 nhà thơ và gần
50.000 tác phẩm
- Có giá trị về tư tưởng, nghệ thuật
- Được sáng tác theo ba thể: Từ, cổ
phong & Đường luật
Lý Bạch (701 – 762)
Đỗ Phủ (712- 770)
Bạch Cư Dị (772-846)
Tiểu thuyết Minh Thanh
- Phát triển dưới thời Minh – Thanh
- Dựa trên cốt truyện dân gian
- Tác phẩm là các tiểu thuyết kinh
điển
Di sản quý báu của nền văn học
Trung Quốc & kho tàng văn học
thế giới
SỬ HỌC
Là nước có nền sử học phát triển sớm
Có kho tàng sử học phong phú
Các tác phẩm gồm: Xuân Thu, Sử ký, Hán
thư, sử thông và tư trị thông giám
Dưới thời Minh – Thanh: Vĩnh Lạc Đại Điển
Cổ kim đồ thư tập thành và Tứ khố toàn thư
Xuân Thu
Sử kí Tư Mã Thiên
Một số phần của Vĩnh Lạc
Đại Điển
NGHỆ THUẬT
a. Kiến trúc
• Giai đoạn I (475 TCN – 221 TCN) với các công trình tiêu biểu : thành
Trường An, Vạn lý trường thành.
• Giai đoạn II (221 TCN – 907) với các công trình tiêu biểu : chùa Phật
Quang (Ngũ Đài Sơn), tháp Giang Thiên (Kim Sơn), các thành phố
Lạc Dương, Thành Đô,…
• Giai đoạn III (907 – 1368) với các công trình tiêu biểu : tháp Xá Lợi,
Tây Hạ (Nam Kinh), tháp Thiên Minh (Bắc Kinh), tháp Giang Thiên
(Giang Tô).
• Giai đoạn IV (1368 – 1849) với các công trình kiến trúc tiêu biểu : Cố
Cung, Viên Minh viên.
Đặc điểm:
Vật liệu bằng gỗ, bố trí thành quần thể
Cung điện, đền chùa cung chung kiểu
nhưng khác quy mô
Gia công nghệ thuật ngay trên cấu kiện
Bố trí các màu tương phản tôn tạo nhau
Phản ánh lòng tin vào thần linh
Vạn Lý Trường Thành
Trường An
Tử Cấm Thành
Di Hòa Viên
Thiên Đàn
(Bắc Kinh)
Điêu khắc
Nghệ thuật điêu khắc Trung Quốc đã có từ lâu đời và chiếm vị trí khá
đặc biệt trong nền nghệ thuật nước này.
Miếng ngọc bội trắng trong bảo tàng
Hoàng đế Minh Thần Tông
Tượng Lạc Sơn Đại Phật
Hội họa
- Hình thành & phát triển rất sớm
- Đạt nhiều thành tựu
- Dưới thời đồ đá mới dung
khoáng thạch hồng đỏ để trang
trí công cụ
- Thời chiến quốc dung đường
nét để tạo hình, tự xác định
phong cách hội hoạ
- Thời hán vẽ trên lụa, tường,
đất nung, tượng đá
- Thời Đường: Chủ yếu vẽ người
- Thời Minh Thanh đề tài phần
lớn là thiên nhiên
Tranh đời Minh
Tranh đời Đường
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TOÁN HỌC, THIÊN VĂN HỌC, PHÉP LÀM LỊCH VÀ Y HỌC
31
Toán học
Toán học ở Trung Quốc được phát triển rất
sớm và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
• Chu Bễ Toán kinh: được sáng tác vào
đời Tây Hán
• Cửu chương Toán thuật: được sáng tác
vào thời Đông Hán.
• Nhà toán học Tổ Xung Chi
Một trang trong Cửu chương
toán thuật
Tổ Xung Chi
Thiên văn và phép làm lịch
Theo truyền thuyết, từ thời Hoàng Đế, Nghiêu Thuấn (nửa cuối thiên kỷ III
TCN) người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn và làm lịch.
Đến thời Thương, trong tài liệu ghi bằng chữ giáp cốt đã có chép về nhật
thực và nguyệt thực, đó là những tài liệu sớm nhất thế giới về mặt thiên văn.
Qua nhiều lần điều chỉnh, đến thời Hạ, Thương, lịch Mặt trăng đã tương đối
hoàn chỉnh nhờ biết kết hợp giữa vòng quay của Mặt trăng xung quanh Trái
Đất với vòng quay của Trái Đất xung quanh mặt trời để đặt lịch.
Trương Hành
Hồn Thiên Nghi tân tiến
Hồn Thiên Nghi tại Bắc Kinh
Hồn Thiên Nghi tại Nam Kinh
Khuê
Nhật quỹ
Y dược học
Nền y dược học của Trung Quốc có lịch sử lâu
đời và vẫn giữ được vai trò quan trọng trong cuộc sống
hiện nay không những ở Trung Quốc mà cả trên thế giới.
•Hoàng Đế nội kinh: được sáng tác vào thời Chiến Quốc.
•Thương hàn tạp bệnh luận: được Trương Trọng Cảnh
sáng tác vào thời Hán
•Về thuốc, Trung Quốc cổ trung đại đã có nhiều tác phẩm
đề cập về dược liệu như : Sơn Hải Kinh thời Tiên Tần,
Thần Nông bản thảo kinh thời Hán, Tân tu bổn thảo thời
Đường, Bản thảo Cương mục của Lý Thời Trân thời
Minh.
Một trang của
“Bản thảo
cương mục”
Hoa Đà (?-208)
Lý Thời Trân
(1518-1593)
ĐỊA LÝ
VÀ
NÔNG HỌC
Địa lý học
Về địa lý tự nhiên, tiêu biểu nhất là cuốn Sơn Hải Kinh viết cuối thời
Xuân Thu; cuốn Vũ Cống được biên soạn vào cuối thời Chiến Quốc
có giá trị tham khảo lịch sử - địa lý.
Địa đồ học là ngành quan trọng và đã có từ lâu đời. Thời Chu đã có
bản đồ nhưng không bảo tồn được. Năm 1986, Ở trong lăng mộ
Tần Thủy Hoàng, người ta phát hiện được 7 tấm bản đồ, có niên
đại sớm hơn tấm bản đồ của đế quốc La Mã 300 năm.
Thời Đương còn có Giả Đam (730 – 805), thời Tống có Thẩm Quát
là những nhà địa lý học nổi tiếng trong lịch sử Trung QUốc
Nông học
Tại di chỉ khảo cổ Bản Pha, người ta đã tìm thấy nhiều chum vại cất giữ
ngũ cốc, chứng tỏ 7000 năm trước nghề trồng trọt ngũ cốc đã phát triển ở
lưu vực Hoàng Hà.
Cách đây 6700 năm người Trung Quốc đã biêt trồng lúa và các loại ngũ
cốc như mạch, kê, ngô…, người ta đã tìm thấy những hạt lúa thành than
và những dấu tích trên giáp cốt văn. Ngoài ra còn biết trồng dâu nuôi tằm
và trồng trà, điều này được ghi trong thần trà và trà kinh thời Đường.
Song song với sự phát triển của nông nghiệp, ngành Nông học ra đời với
nhiều nhà Nông học và các tác phẩm nổi tiếng như Giả Hiệp với Tề dân
yếu thuật, Vương Chính với Nông thư , Từ Quang Hải với Nông chính
toàn thư.
TƯ TƯỞNG
VÀ
TÔN GIÁO
43
CÁC HỆ TƯ TƯỞNG
• Âm dương gia: tiêu biểu là Trâu Diễn
• Nho giáo: Nho giáo được xem là quốc giáo, với các nho gia: Khổng Tử (551
- 479 TCN), Mạnh Tử (371 – 289 TCN), Đổng Trọng Thư (179 – 104 TCN)
• Đạo giáo: với các đạo gia Lão Tử, Trang Tử (khoảng 369 – 286 TCN)
• Pháp gia: Hàn Phi Tử (280? – 233 TCN)
• Mặc gia: Mặc Tử (khoảng 468 – 376 TCN).
44
Khổng Tử
(551 - 479 TCN)
•Tác phẩm chủ yếu để tìm hiểu tư tưởng của Khổng Tử là
sách Luận ngữ. Đó là Tư tưởng của Khổng Tử gồm 4 mặt
là triết học, đạo đức, chính trị và giáo dục.
• Về mặt triết học: Khổng Tử ít quan tâm đến việc giải
thích nguồn gốc của vũ trụ.
• Về mặt đạo đức: bao gồm nhiều mặt như “nhân”, “lễ”,
“nghĩa”, “trí”, “tín”, “dũng”…
• Về đường lối trị nước: chủ trương “đức trị”
• Về giáo dục: giáo dục là uốn nắn nhân cách và bồi
dưỡng nhân tài, phương châm là tiên học lễ hậu học
văn, học phải đi đôi với hành.
45
Mạnh Tử (371 – 289 TCN)
• Về mặt triết học: Mạnh Tử tin ở mệnh
trời, cho rằng mọi việc đều do trời
quyết định.
• Về đạo đức: Cho rằng “nhân chi sơ tính
bản thiện”, được biểu hiện ở nhân,
nghĩa, lễ, trí. Mạnh Tử coi trọng nhất
là nhân nghĩa
• Về chính trị: Mạnh Tử nhấn mạnh nhân
chính và thống nhất.
• Về giáo dục: chủ trương mở rộng giáo
dục đến mọi tầng lớp để dạy cho học
sinh cái nghĩa hiếu, đễ.
46
Đổng Trọng Thư (179 – 104
TCN)
• Về triết học: có hai điểm mới là
thuyết “thiên nhân cảm ứng” và
dùng âm dương ngũ hành để giải
thích mọi việc.
• Về đạo đức: nêu ra thuyết “tam
cương”, “ngũ thường”, “lục kỉ”.
• Về chính trị: cụ thể hoá tư tưởng
của Khổng - Mạnh.
47
Lão Tử
(khoảng năm 500 TCN)
Về triết học: Ông cho
rằng “đạo” là nguồn gốc của vũ
trụ. Sự vật vận động theo một
quy luật gọi là “đức” .
Về đường lối chính trị: Lão Tử
chủ trương vô vi, nước nhỏ, dân
ít và ngu dân.
Tư tưởng của Lão Tử vừa có
yếu tố tích cực, vừa có điểm tiêu
cực.
48
Trang Tử (khoảng 369
– 286 TCN):
• Về mặt triết học: Trang Tử cũng
thừa nhận đạo là nguồn gốc của
sự vật, phủ nhận tồn tại khách
quan, cho rằng “trời đất và ta cùng
sinh ra vạn vật với ta là một”.
• Về chính trị: Trang Tử cũng chủ
trương vô vi, tiến xa hơn Lão Tử.
49
Trang Tử (khoảng 369 – 286
TCN):
• Về mặt triết học: Trang Tử
cũng thừa nhận đạo là nguồn
gốc của sự vật, phủ nhận tồn
tại khách quan, cho rằng “trời
đất và ta cùng sinh ra vạn vật
với ta là một”.
• Về chính trị: Trang Tử cũng
chủ trương vô vi, tiến xa hơn
Lão Tử.
50
NHỮNG THÀNH TỰU CỦA VĂN MINH
TRUNG QUỐC THỜI CỔ TRUNG ĐẠI
VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA VĂN MINH THẾ GIỚI.
NỘI DUNG
Những thành tựu của Văn minh Trung Quốc thời cổ trung đại.
Các ảnh hưởng đến sự phát triển của văn minh thế giới.
2
TỔNG QUÁT
• Chữ viết.
• Văn học
• Sử học
• Nghệ thuật
• Khoa học tự nhiên
• Địa lý học và Nông học
• 4 phát minh lớn
• Tư tưởng và Tôn giáo
• Giáo dục và trường học
2.
Extra
Resources
CHỮ VIẾT
For Business Plans, Marketing
Plans, Project Proposals,
Lessons, etc
GIÁP CỐT VĂN
Bảng mã chữ giáp cốt với chữ Trung Quốc hiện đại
KIM VĂN HAY CHUNG ĐỈNH VĂN
-
Dưới thời Tây Chu chữ ngày một nhiều hơn.
-
Sự ra đời của kim văn
-
Kim văn thời nhà Thương đã có nhưng ít
-
Dùng để ghi những kỷ niệm do vua thời Tây
Chu ban thưởng
-
Thời kỳ này chữ viết còn được viết trên trống
đá, thẻ tre
Chữ Đại Triện
• Là tên gọi chung của các loại chữ cổ Trung Hoa
• Là văn tự dưới thời Xuân Thu Chiến Quốc và nước
Tần
• Được khắc trên đá hình trống (thạch cổ văn)
• Đặc điểm:
+ Đường nét hoá cách viết, nét gập tròn trịa.
+ Thể chữ đều đặn, vuông vức hơn.
Chữ Xa (xe)
CHỮ TIỂU TRIỆN
- Thời Tần và Lý Tư kết hợp chữ nước Tần với
các thứ chữ khác tạo thành chữ tiểu triện
- Thịnh hành dưới thời Tần Thuỷ Hoàng thống
nhất đất nước
- Được gọi là Thái Sơn khắc thạch
Thái Sơn khắc thạch
Đặc điểm:
- Giảm bớt tính đồ hoạ hướng đến ký tự
- Xoá bỏ loạt chữ dị thể
9
CHỮ LỆ
- Xuất hiện cuối thời tần Thuỷ Hoàng
đến thời Hán Tuyên Đế
Đặc điểm:
- Chữ viết theo nét rõ ràng
- Nghiêng về ký hiệu hoá
- Tăng cường giản hoá nét bút
Trong quá trình phát triển chữ Hán,
chữ Lệ có ý nghĩa vạch thời đại, là
ranh giới của cổ kim văn tự.
Chữ Khải
• Được gọi là chính thư hay chân thư
• Phát triển trên cơ sở chữ Lệ
• Dùng nhiều cuối thời Hán
• Thịnh hành dưới thời Nguỵ Tấn
• Được dùng cho đến nay
• - Đặc điểm: nét bút ngay thẳng, kiểu chữ ổn
định, kết cấu chặt chẽ.
• Chữ Khải đã được định hình hoá, có quá trình
sử dụng dài nhất
Quá trình
hình thành
chữ viết
12
VĂN HỌC
Kinh thi, Thơ Đường,
Tiểu thuyết chương/hồi Minh – Thanh
13
2. Văn học :
Thành tựu của văn học Trung Quốc
Kinh Thi
Thơ Đường
Tiểu thuyết
Minh - Thanh
Kinh thi
- Là tác phẩm văn học đầu tiên của Trung
Quốc
- Sáng tác từ đầu Tây Chu cho đến giữa
thời Xuân Thu
- Thi: là tập hợp các bài thơ khác nhau
thành tác phẩm
- Dưới thời Hán Nho giáo được đề cao nên
thi
kinh thi
• Kinh thi có 305 bài, chi làm Phong, Nhã và tụng
• Phong là dân ca của các nước tên gọi là Quốc Phong
• Nhã gồm có 2 phần gọi là Tiểu Nhã và Đại Nhã
• Tụng bao gồm Chu Tụng, Lỗ Tụng và Thương Tụng dùng
trong việc tế lễ
• Quốc phong mang giá trị về nghệ thuật và tư tưởng cao
nhất
16
Thơ Đường
Xuất hiện dưới thời Đường
- Có trên 2.000 nhà thơ và gần
50.000 tác phẩm
- Có giá trị về tư tưởng, nghệ thuật
- Được sáng tác theo ba thể: Từ, cổ
phong & Đường luật
Lý Bạch (701 – 762)
Đỗ Phủ (712- 770)
Bạch Cư Dị (772-846)
Tiểu thuyết Minh Thanh
- Phát triển dưới thời Minh – Thanh
- Dựa trên cốt truyện dân gian
- Tác phẩm là các tiểu thuyết kinh
điển
Di sản quý báu của nền văn học
Trung Quốc & kho tàng văn học
thế giới
SỬ HỌC
Là nước có nền sử học phát triển sớm
Có kho tàng sử học phong phú
Các tác phẩm gồm: Xuân Thu, Sử ký, Hán
thư, sử thông và tư trị thông giám
Dưới thời Minh – Thanh: Vĩnh Lạc Đại Điển
Cổ kim đồ thư tập thành và Tứ khố toàn thư
Xuân Thu
Sử kí Tư Mã Thiên
Một số phần của Vĩnh Lạc
Đại Điển
NGHỆ THUẬT
a. Kiến trúc
• Giai đoạn I (475 TCN – 221 TCN) với các công trình tiêu biểu : thành
Trường An, Vạn lý trường thành.
• Giai đoạn II (221 TCN – 907) với các công trình tiêu biểu : chùa Phật
Quang (Ngũ Đài Sơn), tháp Giang Thiên (Kim Sơn), các thành phố
Lạc Dương, Thành Đô,…
• Giai đoạn III (907 – 1368) với các công trình tiêu biểu : tháp Xá Lợi,
Tây Hạ (Nam Kinh), tháp Thiên Minh (Bắc Kinh), tháp Giang Thiên
(Giang Tô).
• Giai đoạn IV (1368 – 1849) với các công trình kiến trúc tiêu biểu : Cố
Cung, Viên Minh viên.
Đặc điểm:
Vật liệu bằng gỗ, bố trí thành quần thể
Cung điện, đền chùa cung chung kiểu
nhưng khác quy mô
Gia công nghệ thuật ngay trên cấu kiện
Bố trí các màu tương phản tôn tạo nhau
Phản ánh lòng tin vào thần linh
Vạn Lý Trường Thành
Trường An
Tử Cấm Thành
Di Hòa Viên
Thiên Đàn
(Bắc Kinh)
Điêu khắc
Nghệ thuật điêu khắc Trung Quốc đã có từ lâu đời và chiếm vị trí khá
đặc biệt trong nền nghệ thuật nước này.
Miếng ngọc bội trắng trong bảo tàng
Hoàng đế Minh Thần Tông
Tượng Lạc Sơn Đại Phật
Hội họa
- Hình thành & phát triển rất sớm
- Đạt nhiều thành tựu
- Dưới thời đồ đá mới dung
khoáng thạch hồng đỏ để trang
trí công cụ
- Thời chiến quốc dung đường
nét để tạo hình, tự xác định
phong cách hội hoạ
- Thời hán vẽ trên lụa, tường,
đất nung, tượng đá
- Thời Đường: Chủ yếu vẽ người
- Thời Minh Thanh đề tài phần
lớn là thiên nhiên
Tranh đời Minh
Tranh đời Đường
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TOÁN HỌC, THIÊN VĂN HỌC, PHÉP LÀM LỊCH VÀ Y HỌC
31
Toán học
Toán học ở Trung Quốc được phát triển rất
sớm và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
• Chu Bễ Toán kinh: được sáng tác vào
đời Tây Hán
• Cửu chương Toán thuật: được sáng tác
vào thời Đông Hán.
• Nhà toán học Tổ Xung Chi
Một trang trong Cửu chương
toán thuật
Tổ Xung Chi
Thiên văn và phép làm lịch
Theo truyền thuyết, từ thời Hoàng Đế, Nghiêu Thuấn (nửa cuối thiên kỷ III
TCN) người Trung Quốc đã biết quan sát thiên văn và làm lịch.
Đến thời Thương, trong tài liệu ghi bằng chữ giáp cốt đã có chép về nhật
thực và nguyệt thực, đó là những tài liệu sớm nhất thế giới về mặt thiên văn.
Qua nhiều lần điều chỉnh, đến thời Hạ, Thương, lịch Mặt trăng đã tương đối
hoàn chỉnh nhờ biết kết hợp giữa vòng quay của Mặt trăng xung quanh Trái
Đất với vòng quay của Trái Đất xung quanh mặt trời để đặt lịch.
Trương Hành
Hồn Thiên Nghi tân tiến
Hồn Thiên Nghi tại Bắc Kinh
Hồn Thiên Nghi tại Nam Kinh
Khuê
Nhật quỹ
Y dược học
Nền y dược học của Trung Quốc có lịch sử lâu
đời và vẫn giữ được vai trò quan trọng trong cuộc sống
hiện nay không những ở Trung Quốc mà cả trên thế giới.
•Hoàng Đế nội kinh: được sáng tác vào thời Chiến Quốc.
•Thương hàn tạp bệnh luận: được Trương Trọng Cảnh
sáng tác vào thời Hán
•Về thuốc, Trung Quốc cổ trung đại đã có nhiều tác phẩm
đề cập về dược liệu như : Sơn Hải Kinh thời Tiên Tần,
Thần Nông bản thảo kinh thời Hán, Tân tu bổn thảo thời
Đường, Bản thảo Cương mục của Lý Thời Trân thời
Minh.
Một trang của
“Bản thảo
cương mục”
Hoa Đà (?-208)
Lý Thời Trân
(1518-1593)
ĐỊA LÝ
VÀ
NÔNG HỌC
Địa lý học
Về địa lý tự nhiên, tiêu biểu nhất là cuốn Sơn Hải Kinh viết cuối thời
Xuân Thu; cuốn Vũ Cống được biên soạn vào cuối thời Chiến Quốc
có giá trị tham khảo lịch sử - địa lý.
Địa đồ học là ngành quan trọng và đã có từ lâu đời. Thời Chu đã có
bản đồ nhưng không bảo tồn được. Năm 1986, Ở trong lăng mộ
Tần Thủy Hoàng, người ta phát hiện được 7 tấm bản đồ, có niên
đại sớm hơn tấm bản đồ của đế quốc La Mã 300 năm.
Thời Đương còn có Giả Đam (730 – 805), thời Tống có Thẩm Quát
là những nhà địa lý học nổi tiếng trong lịch sử Trung QUốc
Nông học
Tại di chỉ khảo cổ Bản Pha, người ta đã tìm thấy nhiều chum vại cất giữ
ngũ cốc, chứng tỏ 7000 năm trước nghề trồng trọt ngũ cốc đã phát triển ở
lưu vực Hoàng Hà.
Cách đây 6700 năm người Trung Quốc đã biêt trồng lúa và các loại ngũ
cốc như mạch, kê, ngô…, người ta đã tìm thấy những hạt lúa thành than
và những dấu tích trên giáp cốt văn. Ngoài ra còn biết trồng dâu nuôi tằm
và trồng trà, điều này được ghi trong thần trà và trà kinh thời Đường.
Song song với sự phát triển của nông nghiệp, ngành Nông học ra đời với
nhiều nhà Nông học và các tác phẩm nổi tiếng như Giả Hiệp với Tề dân
yếu thuật, Vương Chính với Nông thư , Từ Quang Hải với Nông chính
toàn thư.
TƯ TƯỞNG
VÀ
TÔN GIÁO
43
CÁC HỆ TƯ TƯỞNG
• Âm dương gia: tiêu biểu là Trâu Diễn
• Nho giáo: Nho giáo được xem là quốc giáo, với các nho gia: Khổng Tử (551
- 479 TCN), Mạnh Tử (371 – 289 TCN), Đổng Trọng Thư (179 – 104 TCN)
• Đạo giáo: với các đạo gia Lão Tử, Trang Tử (khoảng 369 – 286 TCN)
• Pháp gia: Hàn Phi Tử (280? – 233 TCN)
• Mặc gia: Mặc Tử (khoảng 468 – 376 TCN).
44
Khổng Tử
(551 - 479 TCN)
•Tác phẩm chủ yếu để tìm hiểu tư tưởng của Khổng Tử là
sách Luận ngữ. Đó là Tư tưởng của Khổng Tử gồm 4 mặt
là triết học, đạo đức, chính trị và giáo dục.
• Về mặt triết học: Khổng Tử ít quan tâm đến việc giải
thích nguồn gốc của vũ trụ.
• Về mặt đạo đức: bao gồm nhiều mặt như “nhân”, “lễ”,
“nghĩa”, “trí”, “tín”, “dũng”…
• Về đường lối trị nước: chủ trương “đức trị”
• Về giáo dục: giáo dục là uốn nắn nhân cách và bồi
dưỡng nhân tài, phương châm là tiên học lễ hậu học
văn, học phải đi đôi với hành.
45
Mạnh Tử (371 – 289 TCN)
• Về mặt triết học: Mạnh Tử tin ở mệnh
trời, cho rằng mọi việc đều do trời
quyết định.
• Về đạo đức: Cho rằng “nhân chi sơ tính
bản thiện”, được biểu hiện ở nhân,
nghĩa, lễ, trí. Mạnh Tử coi trọng nhất
là nhân nghĩa
• Về chính trị: Mạnh Tử nhấn mạnh nhân
chính và thống nhất.
• Về giáo dục: chủ trương mở rộng giáo
dục đến mọi tầng lớp để dạy cho học
sinh cái nghĩa hiếu, đễ.
46
Đổng Trọng Thư (179 – 104
TCN)
• Về triết học: có hai điểm mới là
thuyết “thiên nhân cảm ứng” và
dùng âm dương ngũ hành để giải
thích mọi việc.
• Về đạo đức: nêu ra thuyết “tam
cương”, “ngũ thường”, “lục kỉ”.
• Về chính trị: cụ thể hoá tư tưởng
của Khổng - Mạnh.
47
Lão Tử
(khoảng năm 500 TCN)
Về triết học: Ông cho
rằng “đạo” là nguồn gốc của vũ
trụ. Sự vật vận động theo một
quy luật gọi là “đức” .
Về đường lối chính trị: Lão Tử
chủ trương vô vi, nước nhỏ, dân
ít và ngu dân.
Tư tưởng của Lão Tử vừa có
yếu tố tích cực, vừa có điểm tiêu
cực.
48
Trang Tử (khoảng 369
– 286 TCN):
• Về mặt triết học: Trang Tử cũng
thừa nhận đạo là nguồn gốc của
sự vật, phủ nhận tồn tại khách
quan, cho rằng “trời đất và ta cùng
sinh ra vạn vật với ta là một”.
• Về chính trị: Trang Tử cũng chủ
trương vô vi, tiến xa hơn Lão Tử.
49
Trang Tử (khoảng 369 – 286
TCN):
• Về mặt triết học: Trang Tử
cũng thừa nhận đạo là nguồn
gốc của sự vật, phủ nhận tồn
tại khách quan, cho rằng “trời
đất và ta cùng sinh ra vạn vật
với ta là một”.
• Về chính trị: Trang Tử cũng
chủ trương vô vi, tiến xa hơn
Lão Tử.
50
 







Các ý kiến mới nhất