Bài 8. Liên bang Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Geography Thái Hòa
Ngày gửi: 11h:41' 14-11-2019
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 724
Nguồn:
Người gửi: Geography Thái Hòa
Ngày gửi: 11h:41' 14-11-2019
Dung lượng: 36.9 MB
Số lượt tải: 724
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Thanh Lam)
LIÊN BANG NGA
A/Tự nhiên, dân cư và xã hội
B/Kinh tế
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ.
Vị trí tiếp giáp:
Phía Bắc: Bắc Băng Dương.
Phía Tây và Nam: Biển Đen, biển Ca-xpi và 14 quốc gia.
Phía Đông: Thái Bình Dương.
A/ Tự nhiên, dân cư và xã hội
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ.
Diện tích: 17,098,246 triệu Km2
Lãnh thổ trải dài trên 11 múi giờ, và nằm ở cả 2 lục địa Á - Âu
Diện tích bề mặt của toàn nước Nga là khoảng 17,1 triệu km2, trong khi đó bề mặt diện tích sao Diêm Vương chỉ tầm 16,6 triệu Km2. Điều đó chứng tỏ, Nga rộng lớn đến nỗi to hơn cả 1 hành tinh trong vũ trụ.
Thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí
Thuận lợi
Khó khăn
II. Điều kiện tự nhiên.
II. Điều kiện tự nhiên.
Địa hình
a. Phía Tây
Gồm đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia, dãy núi U-ran và 1 số vùng trũng.
Đồng bằng Đông Âu.
Tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ.
-> Là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và là nguồn chăn nuôi chính của Liên Bang Nga.
II. Điều kiện tự nhiên.
Đồng bằng Tây Xi-bia
Chủ yếu là đầm lầy, nông nghiệp chỉ tiến triển ở miền Nam, không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.
II. Điều kiện tự nhiên.
Tuy nhiên, đồng bằng Xi-bia lại tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên
II. Điều kiện tự nhiên.
Dãy núi U-ran.
Giàu khoáng sản ( than đá, quặng sắt,kim loại màu,...) là ranh giới tự nhiên của 2 lục địa Á – Âu.
II. Điều kiện tự nhiên.
Phần lớn là núi và cao nguyên
Không thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi
Bù lại, có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, lâm sản và trữ năng thủy điện lớn.
b. Khu vực phía Đông.
2. Khoáng sản
Một số khoáng sản chính của LB Nga năm 2004
Khoáng sản có trữ lượng khoáng sản và năng lượng lớn nhất thế giới.
Là 1 siêu cường năng lượng.
Rừng Tai-ga, Rừng lá kim
3. Rừng.
Diện tích rừng: chiếm 49, 40% so với diện tích rừng của thế giới.(2012)
Là quốc gia có trữ lượng rừng lớn nhất trên thế giới
Sông Volga
Sông Ô-bi
Sông Ê-nit-xây
Sông Lê-na
4. Sông,hồ
Liên Bang Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt.
Có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, trong đó, hồ của Nga chiếm 1/4 lượng nước ngọt không đóng băng của thế giới.
5.Khí hậu
CẬN NHIỆT
5.Khí hậu.
Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
Phía Bắc có khí hậu cận cực lạnh giá
4% diện tích lãnh thổ ( ở phía Nam) có khí hậu cận nhiệt.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Dựa vào hình, nhận xét sự phân bố dân cư của LB Nga ?
1.Dân cư.
Dân số hiện tại của Nga là 143.840.032 người (13/11/2019)
Nga đang đứng thứ 9 trên thế giới về dân số.
Mật độ dân số của Nga là 9 người/km2
1.Dân cư.
Liên Bang Nga là 1 đất nước có nhiều dân tộc (100 dân tộc):
80% dân số là người Nga.
Ngoài ra, còn có người Tác-ta, Chu-vát, Bát-xkia,…
2. Xã hội
2. Xã hội
Liên Bang Nga có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa có giá trị cao.
Đứng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.
Tỉ lệ biết chữ đến 99%.
Là yếu tố thuận lợi giúp Liên Bang Nga tiếp thu ngành khoa học cơ bản, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Xã hội
B/Kinh tế
I. Quá trình phát triển kinh tế
1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết.
Liên bang Nga là một thành viên đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc
2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX)
I. Quá trình phát triển kinh tế
- Vào cuối những năm 1990 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém.
2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX)
Đầu những năm 1990, Liên Xô tan rã, Liên bang Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn:
+ Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng kinh tế giảm.
+ Đời sống nhân dân khó khăn.
+ Vai trò cường quốc suy giảm.
+ Tình hình chính trị xã hội bất ổn.
I. Quá trình phát triển kinh tế
3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
a. Chiến lược kinh tế mới
- Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới:
Mở rộng ngoại giao.
3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000:
- Sản lượng kinh tế tăng
- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới.
- Trả xong các khoản nợ nước ngoài.
- Xuất siêu.
- Đời sống nhân dân được cải thiện.
- Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.
- Nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới ( G8).
Tuy nhiên, LB Nga còn gặp nhiều khó khăn như : sự phân hóa giàu nghèo, nạn “chảy máu chất xám”,…
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
- Là ngành xương sống của kinh tế Liên bang Nga.
- Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Công nghiệp truyền thống:
- Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy, gỗ,…
- Phân bố: tập trung ở Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường giao thông.
b. Công nghiệp hiện đại:
- Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử. Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh.
- Phân bố: vùng trung tâm, Uran,….
2. Nông nghiệp: có sự tăng trưởng
- Thuận lợi: khí hậu ôn đới và cận nhiệt, đất rộng => Phát triển trồng trọt và chăn nuôi.
- Nông sản chính: củ cải đường, lúa mì, heo, bò, cừu,…
- Sản xuất lương thực đạt 78,2 triệu tấn và xuất khẩu trên 10 triệu tấn(2005).
3. Dịch vụ
- Giao thông vận tải: tương đối phát triển:
+ Hệ thống đường sắt xuyên Xibia đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia.
+ Thủ đô Mát-xcơ-va với hệ thống xe điện ngầm
Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.
- Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-pua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.
Tiềm năng du lịch lớn.
Vùng kinh tế Trung Tâm
Vùng kinh tế trung tâm Đất đen
Vùng kinh tế Đông Xibia
Vùng kinh tế Viễn Đông
Vùng kinh tế Phương Bắc
Vùng kinh tế Bắc Kavlaz
Vùng kinh tế Tây Bắc
Vùng kinh tế Volga
Vùng kinh tế Uran
Vùng kinh tế Volga-Vyatka
Vùng kinh tế Tây Xibia
Vùng kinh tế Kaliningrad
Liên Bang Nga có 12 vùng kinh tế, những vùng này không đồng đều về tiềm năng kinh tế, trình độ phát triển và dân số:
VÙNG TRUNG ƯƠNG
III. Một số vùng kinh tế quan trọng:
Vùng Trung ương.
Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất
Tập trung nhiều ngành công nhiệp
Sản lượng lương thực , thực phẩm lớn
Thủ đô Mát-xcơ-va là trung tâm kinh tế, văn hóa,chính trị,khoa học,du lịch lớn của cả nước.
VÙNG TRUNG TÂM ĐẤT ĐEN
VÙNG U-RAN
III. Một số vùng kinh tế quan trọng
3. Vùng kinh tế U-ran.
Giàu tài nguyên
Công nghiệp phát triển
Nông nghiệp còn hạn chế
2.Vùng Trung tâm đất đen
Có dải đất đen phì nhiêu -> thuận lợi phát triển nông nghiệp
Công nghiệp phát triển
VÙNG KINH TẾ VIỄN ĐÔNG
III. Một số vùng kinh tế quan trọng
4. Vùng kinh tế Viễn Đông
Giàu tài nguyên
Phát triển công nghiệp khai khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản,…
Đây là vùng kinh tế sẽ phát triển để hội nhập vào khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
IV. Quan hệ Nga Việt trong bối cảnh quốc tế mới
Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống lâu đời, tiếp nối mối quan hệ Xô - Việt trước đây.
- Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.
Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả 2 bên.
A/Tự nhiên, dân cư và xã hội
B/Kinh tế
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ.
Vị trí tiếp giáp:
Phía Bắc: Bắc Băng Dương.
Phía Tây và Nam: Biển Đen, biển Ca-xpi và 14 quốc gia.
Phía Đông: Thái Bình Dương.
A/ Tự nhiên, dân cư và xã hội
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ.
Diện tích: 17,098,246 triệu Km2
Lãnh thổ trải dài trên 11 múi giờ, và nằm ở cả 2 lục địa Á - Âu
Diện tích bề mặt của toàn nước Nga là khoảng 17,1 triệu km2, trong khi đó bề mặt diện tích sao Diêm Vương chỉ tầm 16,6 triệu Km2. Điều đó chứng tỏ, Nga rộng lớn đến nỗi to hơn cả 1 hành tinh trong vũ trụ.
Thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí
Thuận lợi
Khó khăn
II. Điều kiện tự nhiên.
II. Điều kiện tự nhiên.
Địa hình
a. Phía Tây
Gồm đồng bằng Đông Âu, đồng bằng Tây Xi-bia, dãy núi U-ran và 1 số vùng trũng.
Đồng bằng Đông Âu.
Tương đối cao, xen lẫn nhiều đồi thấp, đất đai màu mỡ.
-> Là nơi trồng cây lương thực, thực phẩm và là nguồn chăn nuôi chính của Liên Bang Nga.
II. Điều kiện tự nhiên.
Đồng bằng Tây Xi-bia
Chủ yếu là đầm lầy, nông nghiệp chỉ tiến triển ở miền Nam, không thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp.
II. Điều kiện tự nhiên.
Tuy nhiên, đồng bằng Xi-bia lại tập trung nhiều khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên
II. Điều kiện tự nhiên.
Dãy núi U-ran.
Giàu khoáng sản ( than đá, quặng sắt,kim loại màu,...) là ranh giới tự nhiên của 2 lục địa Á – Âu.
II. Điều kiện tự nhiên.
Phần lớn là núi và cao nguyên
Không thuận lợi cho việc trồng trọt, chăn nuôi
Bù lại, có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, lâm sản và trữ năng thủy điện lớn.
b. Khu vực phía Đông.
2. Khoáng sản
Một số khoáng sản chính của LB Nga năm 2004
Khoáng sản có trữ lượng khoáng sản và năng lượng lớn nhất thế giới.
Là 1 siêu cường năng lượng.
Rừng Tai-ga, Rừng lá kim
3. Rừng.
Diện tích rừng: chiếm 49, 40% so với diện tích rừng của thế giới.(2012)
Là quốc gia có trữ lượng rừng lớn nhất trên thế giới
Sông Volga
Sông Ô-bi
Sông Ê-nit-xây
Sông Lê-na
4. Sông,hồ
Liên Bang Nga có nhiều sông lớn, có giá trị về nhiều mặt.
Có nhiều hồ tự nhiên và nhân tạo, trong đó, hồ của Nga chiếm 1/4 lượng nước ngọt không đóng băng của thế giới.
5.Khí hậu
CẬN NHIỆT
5.Khí hậu.
Hơn 80% lãnh thổ LB Nga nằm ở vành đai khí hậu ôn đới.
Phía Bắc có khí hậu cận cực lạnh giá
4% diện tích lãnh thổ ( ở phía Nam) có khí hậu cận nhiệt.
III. DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Dựa vào hình, nhận xét sự phân bố dân cư của LB Nga ?
1.Dân cư.
Dân số hiện tại của Nga là 143.840.032 người (13/11/2019)
Nga đang đứng thứ 9 trên thế giới về dân số.
Mật độ dân số của Nga là 9 người/km2
1.Dân cư.
Liên Bang Nga là 1 đất nước có nhiều dân tộc (100 dân tộc):
80% dân số là người Nga.
Ngoài ra, còn có người Tác-ta, Chu-vát, Bát-xkia,…
2. Xã hội
2. Xã hội
Liên Bang Nga có tiềm lực lớn về khoa học và văn hóa có giá trị cao.
Đứng đầu thế giới về các ngành khoa học cơ bản.
Tỉ lệ biết chữ đến 99%.
Là yếu tố thuận lợi giúp Liên Bang Nga tiếp thu ngành khoa học cơ bản, kĩ thuật của thế giới và thu hút đầu tư nước ngoài.
2. Xã hội
B/Kinh tế
I. Quá trình phát triển kinh tế
1. LB Nga đã từng là trụ cột của Liên bang Xô Viết.
Liên bang Nga là một thành viên đóng vai trò chính trong việc tạo dựng Liên Xô thành cường quốc
2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX)
I. Quá trình phát triển kinh tế
- Vào cuối những năm 1990 thế kỉ XX, nền kinh tế Liên Xô bộc lộ yếu kém.
2. Thời kỳ đầy khó khăn biến động (những năm 1990 của Thế kỉ XX)
Đầu những năm 1990, Liên Xô tan rã, Liên bang Nga độc lập nhưng gặp nhiều khó khăn:
+ Tốc độ tăng GDP âm, sản lượng kinh tế giảm.
+ Đời sống nhân dân khó khăn.
+ Vai trò cường quốc suy giảm.
+ Tình hình chính trị xã hội bất ổn.
I. Quá trình phát triển kinh tế
3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
a. Chiến lược kinh tế mới
- Từ năm 2000, Liên bang Nga bước vào thời kì chiến lược mới:
Mở rộng ngoại giao.
3. Nền kinh tế đang khôi phục lại vị trí cường quốc
b. Những thành tựu đạt được sau năm 2000:
- Sản lượng kinh tế tăng
- Dự trữ ngoại tệ lớn thứ 4 thế giới.
- Trả xong các khoản nợ nước ngoài.
- Xuất siêu.
- Đời sống nhân dân được cải thiện.
- Vị thế ngày càng cao trên trường quốc tế.
- Nằm trong nhóm nước có nền công nghiệp hàng đầu thế giới ( G8).
Tuy nhiên, LB Nga còn gặp nhiều khó khăn như : sự phân hóa giàu nghèo, nạn “chảy máu chất xám”,…
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
- Là ngành xương sống của kinh tế Liên bang Nga.
- Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn, mang lại nguồn tài chính lớn: đứng đầu thế giới về khai thác.
II. Các ngành kinh tế
1. Công nghiệp
Công nghiệp truyền thống:
- Ngành: năng lượng, chế tạo máy, luyện kim, khai thác vàng và kim cương, giấy, gỗ,…
- Phân bố: tập trung ở Đông Âu, Tây Xibia và dọc đường giao thông.
b. Công nghiệp hiện đại:
- Các ngành: điện tử- hàng không, vũ trụ, nguyên tử. Công nghiệp quốc phòng là thế mạnh.
- Phân bố: vùng trung tâm, Uran,….
2. Nông nghiệp: có sự tăng trưởng
- Thuận lợi: khí hậu ôn đới và cận nhiệt, đất rộng => Phát triển trồng trọt và chăn nuôi.
- Nông sản chính: củ cải đường, lúa mì, heo, bò, cừu,…
- Sản xuất lương thực đạt 78,2 triệu tấn và xuất khẩu trên 10 triệu tấn(2005).
3. Dịch vụ
- Giao thông vận tải: tương đối phát triển:
+ Hệ thống đường sắt xuyên Xibia đóng vai trò quan trọng trong phát triển Đông Xibia.
+ Thủ đô Mát-xcơ-va với hệ thống xe điện ngầm
Kinh tế đối ngoại liên tục tăng, xuất siêu.
- Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-pua là 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất cả nước.
Tiềm năng du lịch lớn.
Vùng kinh tế Trung Tâm
Vùng kinh tế trung tâm Đất đen
Vùng kinh tế Đông Xibia
Vùng kinh tế Viễn Đông
Vùng kinh tế Phương Bắc
Vùng kinh tế Bắc Kavlaz
Vùng kinh tế Tây Bắc
Vùng kinh tế Volga
Vùng kinh tế Uran
Vùng kinh tế Volga-Vyatka
Vùng kinh tế Tây Xibia
Vùng kinh tế Kaliningrad
Liên Bang Nga có 12 vùng kinh tế, những vùng này không đồng đều về tiềm năng kinh tế, trình độ phát triển và dân số:
VÙNG TRUNG ƯƠNG
III. Một số vùng kinh tế quan trọng:
Vùng Trung ương.
Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất
Tập trung nhiều ngành công nhiệp
Sản lượng lương thực , thực phẩm lớn
Thủ đô Mát-xcơ-va là trung tâm kinh tế, văn hóa,chính trị,khoa học,du lịch lớn của cả nước.
VÙNG TRUNG TÂM ĐẤT ĐEN
VÙNG U-RAN
III. Một số vùng kinh tế quan trọng
3. Vùng kinh tế U-ran.
Giàu tài nguyên
Công nghiệp phát triển
Nông nghiệp còn hạn chế
2.Vùng Trung tâm đất đen
Có dải đất đen phì nhiêu -> thuận lợi phát triển nông nghiệp
Công nghiệp phát triển
VÙNG KINH TẾ VIỄN ĐÔNG
III. Một số vùng kinh tế quan trọng
4. Vùng kinh tế Viễn Đông
Giàu tài nguyên
Phát triển công nghiệp khai khoáng sản, khai thác gỗ, đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản,…
Đây là vùng kinh tế sẽ phát triển để hội nhập vào khu vực châu Á- Thái Bình Dương.
IV. Quan hệ Nga Việt trong bối cảnh quốc tế mới
Mối quan hệ 2 nước là mối quan hệ truyền thống lâu đời, tiếp nối mối quan hệ Xô - Việt trước đây.
- Hợp tác toàn diện: kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và khoa học kĩ thuật.
Là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả 2 bên.
 








Các ý kiến mới nhất