Chương I. §3. Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Mai Hoa
Ngày gửi: 23h:32' 11-03-2022
Dung lượng: 880.0 KB
Số lượt tải: 299
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Mai Hoa
Ngày gửi: 23h:32' 11-03-2022
Dung lượng: 880.0 KB
Số lượt tải: 299
Số lượt thích:
0 người
1. Tính và so sánh
và
Giải
Vậy:
§3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí:
?1. so sánh và
Giải
Vậy:
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả với nhau
* Ví dụ1: áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính
Giải
?2. Tính
Giải
= 4,8
Hoạt động: Thời gian: 5 phút
Nội dung:
2. Áp dụng:
b. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ2: Tính
Giải
?3. Tính
Giải
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B không âm ta có:
Đăc biệt, với biểu thức A không âm,ta có:
Ví dụ 3. Rút gọn
Giải
Với a ≥ 0
(Vì a ≥ 0)
Vậy:
(Với a ≥ 0)
Vậy:
?4. Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
Giải
Vậy:
Vậy:
(vì a,b ≥ 0)
Bài 17 tr 14 SGK
Bài 18 tr 14 SGK
Bài 19 tr 15 SGK
Bài 20 tr 15 SGK
(vì a < 0)
(vì a > 0)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem kỹ lại nội dung bài học.
Xem lại ví dụ và bài tập đã sửa trên lớp.
Làm bài tập 17; 18; 19 trang 14,15 trong SGK.
Chuẩn bị trước phần Luyện tập
và
Giải
Vậy:
§3. LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN
VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
1. Định lí:
?1. so sánh và
Giải
Vậy:
1. Định lí:
* Định lí:
Với hai số a và b không âm, ta có:
2. Áp dụng:
a. Quy tắc khai phương một tích:
Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương từng thừa số rồi nhân kết quả với nhau
* Ví dụ1: áp dụng quy tắc khai phương một tích, hãy tính
Giải
?2. Tính
Giải
= 4,8
Hoạt động: Thời gian: 5 phút
Nội dung:
2. Áp dụng:
b. Quy tắc nhân các căn bậc hai:
Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
* Ví dụ2: Tính
Giải
?3. Tính
Giải
2. Áp dụng:
* Chú ý:
Một cách tổng quát, với hai biểu thức A và B không âm ta có:
Đăc biệt, với biểu thức A không âm,ta có:
Ví dụ 3. Rút gọn
Giải
Với a ≥ 0
(Vì a ≥ 0)
Vậy:
(Với a ≥ 0)
Vậy:
?4. Rút gọn biểu thức, với a, b không âm
Giải
Vậy:
Vậy:
(vì a,b ≥ 0)
Bài 17 tr 14 SGK
Bài 18 tr 14 SGK
Bài 19 tr 15 SGK
Bài 20 tr 15 SGK
(vì a < 0)
(vì a > 0)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Xem kỹ lại nội dung bài học.
Xem lại ví dụ và bài tập đã sửa trên lớp.
Làm bài tập 17; 18; 19 trang 14,15 trong SGK.
Chuẩn bị trước phần Luyện tập
 








Các ý kiến mới nhất