Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Hoài Thu
Ngày gửi: 12h:48' 21-01-2023
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 746
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Ngân Giang)
QUÝ THẦY CÔ

VỀ DỰ GIỜ VÀ
THĂM LỚP MÔN
NGỮ VĂN

KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Có mấy thành phần phần biệt lập?
Kể tên?
câu 2: Trình bày những hiểu biết của em về
mỗi thành phần biệt lập? Cho ví dụ?

Tiết 107: LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)

Tác phẩm nghệ thuật nào

Câu 1. - Đoạn văn bàn về cách người

cũng xây dựng bằng những

nghệ sĩ phản ánh thực tại.

vật liệu mượn ở thực tại

- Chủ đề đoạn văn góp phần làm rõ

(1). Nhưng nghệ sĩ không

chủ đề chung của văn bản: “Tiếng nói

những ghi lại cái đã có rồi

của văn nghệ”

mà còn muốn nói một điều
gì mới mẻ (2). Anh gửi vào
tác phẩm một lá thư, một
lời nhắn nhủ, anh muốn

? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì?
? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với đem một phần của mình
chủ đề chung của toàn văn bản?
góp vào đời sống chung
quanh (3).

I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)

Câu 1. - Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại.
- Chủ đề đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề
chung của văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ”

Tác phẩm nghệ thuật nào

Câu 2: Nội dung của các câu

thực tại (1). Nhưng nghệ

cũng

xây

dựng

bằng

những vật liệu mượn ở
sĩ không những ghi lại cái

(1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.

đã có rồi mà còn muốn nói

(2): Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều

một điều gì mới mẻ (2).

gì đó mới mẻ.

Anh gửi vào tác phẩm một

thư, một
nhủ,
(3): Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lờilánhắn
gửilời
củanhắn
người
Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn
anh muốn đem một phần
nghệ sĩ.
văn trên là gì? Những nội dung ấy có
của mình góp vào đời sống
quan
gì với vào
chủchủ
đề của
đoạn
văn?
=>
đềuhệhướng
đề của
đoạn
văn

( Gọi là liên kết chủ đề )

chung quanh (3).

I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)

Câu 1. - Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- Chủ đề đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề chung của văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ”

Câu 2: Nội dung của các câu
(1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
(2): Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều gì đó mới mẻ.
(3): Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.
=> đều hướng vào chủ đề của đoạn văn
( Gọi là liên kết chủ đề )

* Trình tự sắp xếp các câu hợp lí
- Tác phẩm nghệ thuật làm gì?( phản ánh thực tại).
- Phản ánh thực tại như thế nào?( Tái hiện và sáng tạo).
- Tái hiện và sáng tạo để làm gì? ( Để nhắn gửi một điều gì đó)
Em thấy trình tự sắp xếp các câu
( Gọi là liên kết logic)
trong đoạn văn có hợp lí không?

I. Khái niệm liên kết
1.Ví dụ (sgk/42)

Câu 1. - Đoạn văn bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại.
- Chủ đề đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề chung của văn
bản: “Tiếng nói của văn nghệ”
Câu 2: Nội dung của các câu
(1): Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại.
(2): Khi phản ánh thực tại, người nghệ sĩ muốn nói lên một điều
gì đó mới mẻ.
(3): Cái mới mẻ ấy là thái độ, tình cảm và lời nhắn gửi của
người nghệ sĩ.
=> đều hướng vào chủ đề của đoạn văn
( Gọi là liên kết chủ đề )
* Trình tự sắp xếp các câu hợp lí
- Tác phẩm nghệ thuật làm gì?( phản ánh thực tại).
- Phản ánh thực tại như thế nào?( Tái hiện và sáng tạo).
- Tái hiện và sáng tạo để làm gì? ( Để nhắn gửi một điều gì đó)
( Gọi là liên kết logic)

Liên
kết
nội
dung

Câu 3. Các phép liên kết:
- Từ “tác phẩm” (câu 3) lặp lại từ “tác phẩm”
(câu 1)  lặp lại ở câu sau những từ ngữ đã
có ở câu trước
=> Phép lặp từ ngữ
- Các từ “tác phẩm” (câu 3) - “nghệ sĩ” (câu
2)  sử dụng ở câu đứng sau các từ cùng
trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu
trước
=> Phép liên tưởng

Tác phẩm
nghệ thuật nào
cũng xây dựng
bằng những vật
liệu mượn ở thực
tại (1). Nhưng
nghệ sĩ không
những ghi lại cái
đã có rồi mà còn
muốn nói một
điều gì mới mẻ (2).
Anh gửi vào tác
phẩm một lá thư,
một lời nhắn nhủ,
anh muốn đem
một phần của
mình góp vào đời
sống chung
quanh (3).

Câu 3. Các phép liên kết:
- Từ “tác phẩm” (câu 3) lặp lại từ “tác phẩm” (câu 1)
 lặp lại ở câu sau những từ ngữ đã có ở câu trước
=> Phép lặp từ ngữ
- Các từ “tác phẩm” (câu 3) - “nghệ sĩ” (câu 2)  sử
dụng ở câu đứng sau các từ cùng trường liên tưởng
với từ ngữ đã có ở câu trước
=> Phép liên tưởng

- Sử dụng từ “anh” ( câu 3) thay cho từ
“nghệ sĩ” ( câu 2) , “cái đã có rồi” ( câu 2)
thay cho “những vật liệu mượn ở thực tại ”

Tác phẩm nghệ
thuật nào cũng xây
dựng bằng những vật
liệu mượn ở thực tại
(1). Nhưng nghệ sĩ
không những ghi lại cái
đã có rồi mà còn muốn
nói một điều gì mới mẻ
(2). Anh gửi vào tác

( câu 1).

phẩm một lá thư, một

=> Phép thế

lời nhắn nhủ, anh

- Từ “nhưng” ( câu 2) nối ý với câu 1

muốn đem một phần

=> Phép nối

của mình góp vào đời
sống chung quanh (3).

Câu 3. Các phép liên kết:
- Từ “tác phẩm” (câu 3) lặp lại từ “tác phẩm” (câu
1)  lặp lại ở câu sau những từ ngữ đã có ở câu
trước
=> Phép lặp từ ngữ
- Các từ “tác phẩm” (câu 3) - “nghệ sĩ” (câu 2) 
sử dụng ở câu đứng sau các từ cùng trường liên
tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
=> Phép liên tưởng
- Sử dụng từ “anh” ( câu 3) thay cho từ “nghệ sĩ”
( câu 2) , “cái đã có rồi” ( câu 2) thay cho “những
vật liệu mượn ở thực tại ” ( câu 1).
=> Phép thế
- Từ “nhưng” ( câu 2) nối ý với câu 1
=> Phép nối

Liên
kết
hình
thức

Lưu ý :
Một đoạn văn hay một văn bản chỉ hoàn chỉnh khi
có sự liên kết chặt chẽ trên cả hai phương diện: nội
dung và hình thức. Liên kết hình thức dứt khoát
phải là sự liên kết để thể hiện một nội dung nào đó,
còn sự liên kết về nội dung dứt khoát phải được biểu
hiện qua một hình thức nhất định. Đó là mối quan
hệ biện chứng: có cái này thì phải có cái kia.

II. Luyện tập:
Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết
mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới
(1). Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng
tạo là một yêu cầu hàng đầu (2). Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng
còn tồn tại không ít cái yếu (3). Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ
bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là
khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt
nặng nề (4). Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật
khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền
kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng
(5).
(Vũ Khoan, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới)

a. Liên kết chủ đề:
Khẳng định năng lực, trí tuệ của con người Việt Nam và quan trọng
hơn là những hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu hụt về kiến thức,
khả năng thực hành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây
ra. -> cái mạnh, cái yếu của người VN
b. Liên kết logic:
Đều tập trung vào chủ đề đó.
- Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu:
+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam (câu1,2)
+ Những điểm hạn chế (câu 3,4)
+ Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
(câu 5).
 Liên kết nội dung

c. Liên kết câu bằng các phép liên kết:
- Phép đồng nghĩa: “Bản chất trời phú ấy” (câu 2) đồng nghĩa
“sự thông minh, nhạy bén với cái mới” (câu 1)
- Phép nối: “Nhưng” (nối câu 2 với câu 1)
- Phép nối: “ấy là” (nối câu 4 với câu 3)
- Phép lặp: “lỗ hổng” (câu 5 và câu 4) , “cái mạnh” (câu 3 với
câu 1)
- phép lặp: “thông minh” (câu 5 và câu 1)
- Phép trái nghĩa : “cái mạnh” (câu 1) – “cái yếu” (câu 3)
 Liên kết hình thức

Bài tập nhanh:
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác
động, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khỏe, đời sống của
con người(1). Môi trường cung cấp cho ta không gian để sống, cung
cấp nguồn tài nguyên để sản xuất và là nơi chứa đựng chất thải(2).
Đối xử tốt, sống thân thiện với nó, ta sẽ tận hưởng được những
giây phút thư giãn, thoải mái trong bầu không khí trong lành, hưởng
những cảnh đẹp từ thiên nhiên.(3)

Phép
trường”
Cho lặp:
biết “môi
các phép
liên (câu
kết
2)trong
lặp “môi
trường”
ví dụ?
Đây là(câu
liên 1)
kết
câu hay
liên kết
=> Liên
kết câu
đoạn?
- Phép thế: “nó” (câu 3) thế
cho “môi trường” (câu 1, 2)
=> Liên kết đoạn

Cho biết các phép liên kết trong các ví dụ sau?
a. Hoài Văn cúi đầu thưa:
- Cháu biết là mang tội lớn. Nhưng cháu trộm
nghĩ rằng khi nước biến thì đến đứa trẻ cũng phải
lo, huống hồ cháu đã lớn […]
 phép nối: “nhưng” (nối câu 3 với câu 2)
b. Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ
làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre! Anh
hùng chiến đấu. Tre! Anh hùng chiến đấu.
 phép lặp: “tre”, “giữ”, “anh hùng”
C. Đến cuối chợ đã thấy lũ trẻ đang quây quần chơi
nghịch. Chúng nó thấy chị em Sơn đến đều lộ vẻ
vui mừng, nhưng chúng vẫn đứng xa, không dám
vồ vập.
 phép thế: “chúng nó”, “chúng” (câu 2) thế cho “ lũ trẻ”
(câu 1)

Đọc đoạn văn sau:
“Liêm là trong sạch, không tham lam.
Ngày xưa , dưới chế độ phong kiến, những người làm quan không đục khoét
dân, thì gọi là liêm, chữ liêm ấy chỉ có nghĩa hẹp . Cũng như ngày xưa trung là
trung với vua, hiếu là hiếu với cha mẹ mình thôi.
Ngày nay , nước ta là nước dân chủ cộng hòa, chữ liêm có nghĩarộng hơn; là
mọi người đều phải liêm. Cũng như trung là trung với Tổ quốc, hiếu là hiếu với
nhân dân; ta thương cha mẹ ta, mà còn phải thương cha mẹ người, phải làm
cho mọi người đều biết thương cha mẹ.”
 Phép trái nghĩa: “ngày xưa” (câu 2) – “ngày nay” (câu 4)
 Phép tráiTìm
nghĩa:
“rộng” tiện
(câu 4)
– “hẹp”
(câu 2)đoạn văn trên?
phương
liên
kết trong
=> Liên kết đoạn
Cho“liêm”,
biết đó
là phép
liên ,kết
gì?người”
Đây là
liên mẹ”, “ngày
-> phép lặp:
“hiếu”,
“trung”
“mọi
, “cha
hay liên kết đoạn?
xưa” => kết
Liêncâu
kết câu
-> phép lặp: “liêm”, “hiếu”, “trung” , “cha mẹ” => Liên kết đoạn

SƠ ĐỒ TƯ DUY
Liên kết chủ đề
-Các đoạn phải phục vụ chủ đề của văn bản.
- Các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn.

LIÊN KẾT NỘI DUNG
Liên kết lô- gic
Phù hợp với trình tự triển khai của văn bản,
các câu ( đoạn văn) phải được sắp xếp hợp lý.

LIÊN KẾT CÂU
VÀ LIÊN KẾT
ĐOẠN VĂN

Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép đồng nghĩa, trái nghĩa,
phép liên tưởng

LIÊN KẾT HÌNH THỨC

Dặn dò:

- Học ghi nhớ
- Làm lại bài tập
- Viết 2 đoạn văn có phép liên kết (chỉ rõ)
- Chuẩn bị tiết luyện tập liên kết câu, liên kết đoạn

XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI!
 
Gửi ý kiến