Bài 17. Liên kết cộng hoá trị

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũo Hoàng Vaân
Ngày gửi: 19h:41' 12-11-2008
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Vũo Hoàng Vaân
Ngày gửi: 19h:41' 12-11-2008
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
I.SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ BẰNG CẶP E CHUNG :
1/Sự hình thành phân tử đơn chất
a) sự hình thành phân tử H2:
_Mỗi chấm biểu diễn 1 e ngoài cùng.
_H:H được gọi là công thức e.
_Thay 2 chấm bằng 1 gạch, ta được công thức cấu tạo H-H.
_LK tạo thành phân tử H2 là lk đơn
Mô phỏng
_Công thức electron :
_Công thức cấu tạo: N ? N
_Hai phân tử N l.kết với nhau bằng liên kết ba (?) => bền, kém hoạt động hóa học
Liên kết cộng hóa trị là l.kết được hình thành giữa 2 ng.tử bằng 1 hay nhiều cặp e chung.
_Liên kết cộng hóa trị khi hình thành p.tử đơn chất là l.kết cộng hóa trị không cực.
b) Sự hình thành phân tử N2:
_Mỗi cặp e chung tạo thành một l.kết cộng hóa trị.
2/ sự hình thành phân tử hợp chất
a) Sự hình thành phân tử HCl
_Công thức electron:
_Công thức cấu tạo: H -Cl
_Liên kết tạo thành p.tử HCl là l.kết cộng hóa trị phân cực.
_Liên kết cộng hóa trị phân cực là l.kết cộng hóa trị trong đó cặp e chung bị lệch về phía ng.tử có ĐÂĐ lớn hơn.
b) Sự hình thành phân tử CO2:
_Công thức electron:
_Công thức cấu tạo: O = C = O
? Chú ý : Liên kết giữa các nguyên tử C & O là phân cực, nhưng vì có cấu tạo thẳng nên toàn bộ phân tử CO2 không phân cực.
c) Liên kết cho-nhận ( l.kết phối trí )
_Liên kết cho-nhận là liên kết cộng hóa trị mà cặp e chung chỉ do 1 ng.tử đóng góp.
_L.kết cộng hóa trị được kí hiệu bằng 1 mũi tên hướng về phía ng.tử nhận.
? Ví dụ : Mối l.kết giữa ng. tử S và ng.tử O thứ 2 trong ph.tử SO2 la l.kết cho-nhận.
+ Công thức electron / Công thức cấu tạo.
3/ Tính chất của các chất có l.kết cộng hóa trị:
Các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Các chất không cực tan trong dung môi không cực như benzen,cacbon tetraclorua .
Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực như nước.
II.LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN NGUYÊN TƯ:
1/ Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình thành phân tử đơn chất;
a) Sự hình thành phân tử H2:
_Để h.thành ph.tử H2, 2 obitan 1s của 2 ng.tử H xen phủ với nhau => một vùng xen phủ giữa 2 hạt nhân ng.tử.Xác suất có mặt e ở vùng xen phủ rất cao.
_ngoài lực đẩy tuơng hỗ giữa 2 p và 2 e, còn có lực hút giữa các e & 2 hạt nhân huớng về tâm phân tử.
_Với d=0.047 nm, mức năng luợng của phân tử H2 thấp hơn tổng mức năng lượng của 2 ng.tử H.
H
H
Mô phỏng
b) Sự hình thành phân tử Cl2:
Cl:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Sự hình thành l.kết giữa 2 ng.tử Cl là do sư xen phủ của 2 obitan p chứa e độc thân của mỗi ng.tử Cl.
2/ Sự xen phủ của các obitan ng.tử khi hình thành các phân tử hợp chất;
a) Sự hình thành phân tử HCl:
_Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất HCl đựơc hình thành nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H và obitan 3p có 1 electron độc thân của nguyên tử Cl.
b) Sự hình thành phân tử H2S
_liên kết hóa học trong phân tử hợp chất H2S được hình thành nhờ sự xen phủ giữa 2 obitan 1s của nguyên tử H va 2 obitan 3p có 2 electron độc thân của nguyên tử S tạo nên 2 liên kết S-H .
92o
Củng cố
1/ Liên kết cộng hóa trị là liên k?t :
A. gi?a các phi kim v?i nhau
B. trong dó c?p e chung b? l?ch v? 1 ng.tử
C. d?oc hình thành do s? d?ng chung e c?a 2 ngt? khác nhau
D. d?oc hình thành gi?a 2 ngt? = 1 hay nhi?u c?p e chung.
2/Hãy viết công thức e và công thức cấu tạo của các phân tử sau:
H2, HCl, H2O, Cl2, NH3, CH4.
1/Sự hình thành phân tử đơn chất
a) sự hình thành phân tử H2:
_Mỗi chấm biểu diễn 1 e ngoài cùng.
_H:H được gọi là công thức e.
_Thay 2 chấm bằng 1 gạch, ta được công thức cấu tạo H-H.
_LK tạo thành phân tử H2 là lk đơn
Mô phỏng
_Công thức electron :
_Công thức cấu tạo: N ? N
_Hai phân tử N l.kết với nhau bằng liên kết ba (?) => bền, kém hoạt động hóa học
Liên kết cộng hóa trị là l.kết được hình thành giữa 2 ng.tử bằng 1 hay nhiều cặp e chung.
_Liên kết cộng hóa trị khi hình thành p.tử đơn chất là l.kết cộng hóa trị không cực.
b) Sự hình thành phân tử N2:
_Mỗi cặp e chung tạo thành một l.kết cộng hóa trị.
2/ sự hình thành phân tử hợp chất
a) Sự hình thành phân tử HCl
_Công thức electron:
_Công thức cấu tạo: H -Cl
_Liên kết tạo thành p.tử HCl là l.kết cộng hóa trị phân cực.
_Liên kết cộng hóa trị phân cực là l.kết cộng hóa trị trong đó cặp e chung bị lệch về phía ng.tử có ĐÂĐ lớn hơn.
b) Sự hình thành phân tử CO2:
_Công thức electron:
_Công thức cấu tạo: O = C = O
? Chú ý : Liên kết giữa các nguyên tử C & O là phân cực, nhưng vì có cấu tạo thẳng nên toàn bộ phân tử CO2 không phân cực.
c) Liên kết cho-nhận ( l.kết phối trí )
_Liên kết cho-nhận là liên kết cộng hóa trị mà cặp e chung chỉ do 1 ng.tử đóng góp.
_L.kết cộng hóa trị được kí hiệu bằng 1 mũi tên hướng về phía ng.tử nhận.
? Ví dụ : Mối l.kết giữa ng. tử S và ng.tử O thứ 2 trong ph.tử SO2 la l.kết cho-nhận.
+ Công thức electron / Công thức cấu tạo.
3/ Tính chất của các chất có l.kết cộng hóa trị:
Các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái.
Các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
Các chất không cực tan trong dung môi không cực như benzen,cacbon tetraclorua .
Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực như nước.
II.LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN NGUYÊN TƯ:
1/ Sự xen phủ các obitan nguyên tử khi hình thành phân tử đơn chất;
a) Sự hình thành phân tử H2:
_Để h.thành ph.tử H2, 2 obitan 1s của 2 ng.tử H xen phủ với nhau => một vùng xen phủ giữa 2 hạt nhân ng.tử.Xác suất có mặt e ở vùng xen phủ rất cao.
_ngoài lực đẩy tuơng hỗ giữa 2 p và 2 e, còn có lực hút giữa các e & 2 hạt nhân huớng về tâm phân tử.
_Với d=0.047 nm, mức năng luợng của phân tử H2 thấp hơn tổng mức năng lượng của 2 ng.tử H.
H
H
Mô phỏng
b) Sự hình thành phân tử Cl2:
Cl:
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Sự hình thành l.kết giữa 2 ng.tử Cl là do sư xen phủ của 2 obitan p chứa e độc thân của mỗi ng.tử Cl.
2/ Sự xen phủ của các obitan ng.tử khi hình thành các phân tử hợp chất;
a) Sự hình thành phân tử HCl:
_Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất HCl đựơc hình thành nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của nguyên tử H và obitan 3p có 1 electron độc thân của nguyên tử Cl.
b) Sự hình thành phân tử H2S
_liên kết hóa học trong phân tử hợp chất H2S được hình thành nhờ sự xen phủ giữa 2 obitan 1s của nguyên tử H va 2 obitan 3p có 2 electron độc thân của nguyên tử S tạo nên 2 liên kết S-H .
92o
Củng cố
1/ Liên kết cộng hóa trị là liên k?t :
A. gi?a các phi kim v?i nhau
B. trong dó c?p e chung b? l?ch v? 1 ng.tử
C. d?oc hình thành do s? d?ng chung e c?a 2 ngt? khác nhau
D. d?oc hình thành gi?a 2 ngt? = 1 hay nhi?u c?p e chung.
2/Hãy viết công thức e và công thức cấu tạo của các phân tử sau:
H2, HCl, H2O, Cl2, NH3, CH4.
 







Các ý kiến mới nhất