Bài 16. Khái niệm về liên kết hoá học. Liên kết ion

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
Ngày gửi: 12h:10' 02-02-2008
Dung lượng: 305.5 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Hải
Ngày gửi: 12h:10' 02-02-2008
Dung lượng: 305.5 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT hàm rồng
Thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2007
Tiết 2 ? Lớp 10A4
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thanh Hải
Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình electron của các nguyên t? sau:
2He; 11Na; 20Ca.
10Ne; 8O; 17Cl.
Kiểm tra bài cũ
Cấu hình electron của các nguyên tử:
2He: 1s2
11Na: 1s2 2s2 2p6 3s1
20Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
10Ne: 1s2 2s2 2p6
8O: 1s2 2s2 2p4
17Cl: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Kiểm tra bài cũ
Dựa vào cấu hình electron của các nguyên t? ở trên, hãy cho biết nguyên tử nào bền, nguyên tử nào không bền? Vì sao?
Kiểm tra bài cũ
- Các nguyên tử: 2He, 10Ne bền vững vì lớp electron ngoài cùng bão hòa.
- Các nguyên tử còn lại không bền vững vì lớp electron ngoài cùng chưa bão hòa.
Trong t?? nhiên, các nguyên tử không bền không tồn tại một cách độc lập, chúng kết hợp với nhau tạo thành phân tử hoặc tinh thể để tồn tại ở dạng bền hơn.
Ch??ng 3:
Liên kết hóa học
Tiết 25:
Khái niệm về liên kết hóa học
Liên kết ion
Nội dung chính
I. Khái niệm về liên kết hóa học.
II. Liên kết ion.
III. Tinh thể và mạng tinh thể
I. KháI niệm về liên kết hóa học
1. Khái niệm về liên kết
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền hơn.
- Khi tạo thành liên kết, các nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron vững bền giống khí hiếm ? ở đó các nguyên tử có sự giảm năng lượng.
I. KháI niệm về liên kết hóa học
2. Qui tắc bát tử (8 electron)
- Cấu hình 8 electron (hoặc 2 electron của He) ở lớp ngoài cùng là cấu hình electron bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng.
Chú ý: Nhiều trường hợp, qui tắc bát tử tỏ ra không đầy đủ.
II. liên kết ion
1. Sự hình thành ion
- Khi nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) mất bớt hoặc thu thêm electron thì trở thành hạt mang điện được gọi là ion.
- Có 2 loại ion:
+ Ion dương (hay cation):
Ví dụ: Na ? Na+ + 1 e
1s22s22p63s1 1s22s22p6
Tương tự: Al ? Al3+ + 3 e
Mg ? Mg2+ + 2 e
Có nhận xét gì về cấu hình electron của ion Na+
GiảI thích tại sao khi mất electron, nguyên tử Na lại trở thành ion dương?
II. liên kết ion
1. Sự hình thành ion
+ Ion âm (hay anion):
Ví dụ: O + 2 e ? O2- ion oxit
1s22s22p4 1s22s22p6
Tương tự: Cl + 1 e ? Cl- ion clorua
S + 2 e ? S2- ion sunfua
Tổng quát: M ? Mn+ + n e
R + n e ? Rn-
II. liên kết ion
1. Sự hình thành ion
- Ion đơn nguyên tử là ion được tạo thành từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cl-, O2-, Na+, Ca2+, Al3+, ?
- Ion đa nguyên tử là ion được tạo thành từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau thành nhóm nguyên tử mang điện.
Ví dụ: NO3- (ion nitrat), SO42- (ion sunfat), NH4+ (ion amoni), ?
II. liên kết ion
2. Sự hình thành liên kết ion
- Liên kết trong phân tử 2 nguyên tử:
Ví dụ: Phân tử NaCl
Na + Cl ?
1s22s22p63s1 1s22s22p63s23p5
Na+ + Cl-
1s22s22p6 1s22s22p63s23p6
Na+ + Cl- ?
NaCl
Minh họa
11+
17+
Na+
Cl-
+
-
- Phân tử NaCl:
II. liên kết ion
2. Sự hình thành liên kết ion
- Liên kết trong phân tử nhiều nguyên tử:
Ví dụ: Phân tử MgCl2
Cl + Mg + Cl ?
2/8/7 2/8/2 2/8/7
Cl- + Mg2+ + Cl-
2/8/8 2/8 2/8/8
Mg2+ + 2 Cl- ?
MgCl2
a. Liên kết ion
- Phân tử MgCl2 :
Cl-
Cl-
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
II. liên kết ion
2. Sự hình thành liên kết ion
- Vậy: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Thế nào là liên kết ion?
Có nhận xét gì về nguyên tử của các nguyên tố tạo thành liên kết ion?
Củng cố bài
Chọn câu sai: Các nguyên tử phảI liên kết với nhau để:
Chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
Có cấu hình electron của khí hiếm.
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2 hoặc 8 electron.
Chuyển sang trạng tháI có năng lượng cao hơn.
Đáp án: D
Củng cố bài
Na + O + Na ?
2/8/1 2/6 2/8/1
Na+ + O2- + Na+
2/8 2/8 2/8
2 Na+ + O2- ?
Na2O
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: Na2O, MgO.
Củng cố bài
Mg + O ?
2/8/2 2/6
Mg2+ + O2-
2/8 2/8
Mg2+ + O2- ?
MgO
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: Na2O, MgO.
Minh họa
12+
8+
Mg2+
O2-
2+
2-
- Ph©n tö MgO:
Hướng dẫn học ở nhà
1. Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: KCl, K2S, CaO.
2. Làm các bài tập: 3, 4, 5 ? sgk.
3. Tìm hiểu mục III. Tinh thể và mạng tinh thể ion.
Thứ 2 ngày 12 tháng 11 năm 2007
Tiết 2 ? Lớp 10A4
Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Thanh Hải
Kiểm tra bài cũ
Viết cấu hình electron của các nguyên t? sau:
2He; 11Na; 20Ca.
10Ne; 8O; 17Cl.
Kiểm tra bài cũ
Cấu hình electron của các nguyên tử:
2He: 1s2
11Na: 1s2 2s2 2p6 3s1
20Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
10Ne: 1s2 2s2 2p6
8O: 1s2 2s2 2p4
17Cl: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
Kiểm tra bài cũ
Dựa vào cấu hình electron của các nguyên t? ở trên, hãy cho biết nguyên tử nào bền, nguyên tử nào không bền? Vì sao?
Kiểm tra bài cũ
- Các nguyên tử: 2He, 10Ne bền vững vì lớp electron ngoài cùng bão hòa.
- Các nguyên tử còn lại không bền vững vì lớp electron ngoài cùng chưa bão hòa.
Trong t?? nhiên, các nguyên tử không bền không tồn tại một cách độc lập, chúng kết hợp với nhau tạo thành phân tử hoặc tinh thể để tồn tại ở dạng bền hơn.
Ch??ng 3:
Liên kết hóa học
Tiết 25:
Khái niệm về liên kết hóa học
Liên kết ion
Nội dung chính
I. Khái niệm về liên kết hóa học.
II. Liên kết ion.
III. Tinh thể và mạng tinh thể
I. KháI niệm về liên kết hóa học
1. Khái niệm về liên kết
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hoặc tinh thể bền hơn.
- Khi tạo thành liên kết, các nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron vững bền giống khí hiếm ? ở đó các nguyên tử có sự giảm năng lượng.
I. KháI niệm về liên kết hóa học
2. Qui tắc bát tử (8 electron)
- Cấu hình 8 electron (hoặc 2 electron của He) ở lớp ngoài cùng là cấu hình electron bền vững.
- Nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với nguyên tử khác để đạt được cấu hình electron vững bền của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng.
Chú ý: Nhiều trường hợp, qui tắc bát tử tỏ ra không đầy đủ.
II. liên kết ion
1. Sự hình thành ion
- Khi nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) mất bớt hoặc thu thêm electron thì trở thành hạt mang điện được gọi là ion.
- Có 2 loại ion:
+ Ion dương (hay cation):
Ví dụ: Na ? Na+ + 1 e
1s22s22p63s1 1s22s22p6
Tương tự: Al ? Al3+ + 3 e
Mg ? Mg2+ + 2 e
Có nhận xét gì về cấu hình electron của ion Na+
GiảI thích tại sao khi mất electron, nguyên tử Na lại trở thành ion dương?
II. liên kết ion
1. Sự hình thành ion
+ Ion âm (hay anion):
Ví dụ: O + 2 e ? O2- ion oxit
1s22s22p4 1s22s22p6
Tương tự: Cl + 1 e ? Cl- ion clorua
S + 2 e ? S2- ion sunfua
Tổng quát: M ? Mn+ + n e
R + n e ? Rn-
II. liên kết ion
1. Sự hình thành ion
- Ion đơn nguyên tử là ion được tạo thành từ một nguyên tử.
Ví dụ: Cl-, O2-, Na+, Ca2+, Al3+, ?
- Ion đa nguyên tử là ion được tạo thành từ nhiều nguyên tử liên kết với nhau thành nhóm nguyên tử mang điện.
Ví dụ: NO3- (ion nitrat), SO42- (ion sunfat), NH4+ (ion amoni), ?
II. liên kết ion
2. Sự hình thành liên kết ion
- Liên kết trong phân tử 2 nguyên tử:
Ví dụ: Phân tử NaCl
Na + Cl ?
1s22s22p63s1 1s22s22p63s23p5
Na+ + Cl-
1s22s22p6 1s22s22p63s23p6
Na+ + Cl- ?
NaCl
Minh họa
11+
17+
Na+
Cl-
+
-
- Phân tử NaCl:
II. liên kết ion
2. Sự hình thành liên kết ion
- Liên kết trong phân tử nhiều nguyên tử:
Ví dụ: Phân tử MgCl2
Cl + Mg + Cl ?
2/8/7 2/8/2 2/8/7
Cl- + Mg2+ + Cl-
2/8/8 2/8 2/8/8
Mg2+ + 2 Cl- ?
MgCl2
a. Liên kết ion
- Phân tử MgCl2 :
Cl-
Cl-
Mg2+
17+
12+
17+
-
-
2+
II. liên kết ion
2. Sự hình thành liên kết ion
- Vậy: Liên kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết ion thường được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Thế nào là liên kết ion?
Có nhận xét gì về nguyên tử của các nguyên tố tạo thành liên kết ion?
Củng cố bài
Chọn câu sai: Các nguyên tử phảI liên kết với nhau để:
Chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.
Có cấu hình electron của khí hiếm.
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2 hoặc 8 electron.
Chuyển sang trạng tháI có năng lượng cao hơn.
Đáp án: D
Củng cố bài
Na + O + Na ?
2/8/1 2/6 2/8/1
Na+ + O2- + Na+
2/8 2/8 2/8
2 Na+ + O2- ?
Na2O
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: Na2O, MgO.
Củng cố bài
Mg + O ?
2/8/2 2/6
Mg2+ + O2-
2/8 2/8
Mg2+ + O2- ?
MgO
Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: Na2O, MgO.
Minh họa
12+
8+
Mg2+
O2-
2+
2-
- Ph©n tö MgO:
Hướng dẫn học ở nhà
1. Mô tả sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: KCl, K2S, CaO.
2. Làm các bài tập: 3, 4, 5 ? sgk.
3. Tìm hiểu mục III. Tinh thể và mạng tinh thể ion.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất