Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Liên kết trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị tố trâm
Ngày gửi: 15h:32' 24-09-2021
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 346
Nguồn:
Người gửi: võ thị tố trâm
Ngày gửi: 15h:32' 24-09-2021
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 346
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 6: Tập làm văn
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Theo em, liên kết có nghĩa là gì?
Liên: liền
Kết: nối, buộc
Liên kết = nối liền, gắn bó với nhau
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau:
+ Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp;
+ Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng;
+ Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.
a) Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?
Đoạn 1: “Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Đoạn 2: “Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Đoạn 1: Dễ hiểu hơn vì thứ tự các sự việc xảy ra ở đoạn này diễn ra 1 cách tự nhiên hợp lý, giữa các câu trong đoạn có sự nối kết chặt chẽ với nhau
Đoạn 2: Không thể hiểu rõ được vì các sự việc rời rạc, các câu thiếu nối kết.
- Tính liên kết trong văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản, giúp các câu văn, đoạn văn không bị rời rạc người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì.
Ghi nhớ
Vậy, muốn cho đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính chất gì?
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
- Một văn bản muốn hiểu được thì cần phải có tính liên kết.
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Thiếu thái độ của người bố, rồi mới đưa ra lời khuyên. Thiếu “cái dây tư tưởng”
Đọc kĩ đoạn văn trên và cho biết thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại?
Là sự liên kết về phương diện nội dung, ý nghĩa.
Vậy em hiểu liên kết trong văn bản là liên kết trên phương diện gì?
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Liên kết nội dung: các câu, các đoạn trong văn bản phải hướng đến nội dung chính của văn bản.
(Đoạn 2) “Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thình thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
So sánh đoạn văn (1) với đoạn văn (2) nguyên bản “Cổng trường mở ra” và cho biết người viết đã ghi sai chỗ nào?
(Đoạn 1) “Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thình thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
Vậy, em thấy những câu văn đoạn nào có sự liên kết, còn đoạn nào không có sự liên kết?
? Tại sao chỉ chép thiếu “còn bây giờ” và chép nhầm “của con” thành “của đứa trẻ”mà những câu văn liên kết trở nên rời rạc?
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Liên kết nội dung: các câu, các đoạn trong văn bản phải hướng đến nội dung chính của văn bản.
- Liên kết hình thức: gắn kết với nhau nhờ phương tiện, ngôn ngữ có tính liên kết.
II. Ghi nhớ:
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
II. Ghi nhớ:
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,...) thích hợp.
III. Luyện tập:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
II. Ghi nhớ:
III. Luyện tập: (Hoàn thành các bài tập sgk)
IV. Vận dụng:
-Văn bản «Mẹ tôi» ta thấy bài văn nói lên tình cảm của mẹ dành cho người con, và kí ức của người mẹ ùa về qua ngày khai trường đầu tiên. Qua đó em hãy viết một bài văn nêu lên suy nghĩ của em về tình mẫu tử có tính liên kết.
V. Tìm tòi mở rộng:
- Tìm một số đoạn văn có tính liên kết trong các văn bản đã học
Dặn dò
Học bài
Làm bài tập
Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản.
LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Theo em, liên kết có nghĩa là gì?
Liên: liền
Kết: nối, buộc
Liên kết = nối liền, gắn bó với nhau
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
b) Nếu En-ri-cô chưa hiểu được điều bố muốn nói thì tại sao? Hãy xem xét các lí do sau:
+ Vì có câu văn viết chưa đúng ngữ pháp;
+ Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng;
+ Vì các câu văn chưa gắn bó với nhau, liên kết lỏng lẻo.
a) Theo em, nếu bố En-ri-cô chỉ viết như vậy thì En-ri-cô có thể hiểu được điều bố muốn nói chưa?
Đoạn 1: “Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Việc như thế không bao giờ con được tái phạm nữa. En-ri-cô của bố ạ! Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Đoạn 2: “Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Đoạn 1: Dễ hiểu hơn vì thứ tự các sự việc xảy ra ở đoạn này diễn ra 1 cách tự nhiên hợp lý, giữa các câu trong đoạn có sự nối kết chặt chẽ với nhau
Đoạn 2: Không thể hiểu rõ được vì các sự việc rời rạc, các câu thiếu nối kết.
- Tính liên kết trong văn bản là tính chất quan trọng nhất của văn bản, giúp các câu văn, đoạn văn không bị rời rạc người nghe, người đọc hiểu rõ được người viết định nói gì.
Ghi nhớ
Vậy, muốn cho đoạn văn dễ hiểu thì phải có tính chất gì?
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
- Một văn bản muốn hiểu được thì cần phải có tính liên kết.
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
“Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ. Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con! Hãy nghĩ xem, En-ri-cô à! Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con! Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố.”
Thiếu thái độ của người bố, rồi mới đưa ra lời khuyên. Thiếu “cái dây tư tưởng”
Đọc kĩ đoạn văn trên và cho biết thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu? Hãy sửa lại?
Là sự liên kết về phương diện nội dung, ý nghĩa.
Vậy em hiểu liên kết trong văn bản là liên kết trên phương diện gì?
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Liên kết nội dung: các câu, các đoạn trong văn bản phải hướng đến nội dung chính của văn bản.
(Đoạn 2) “Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thình thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
So sánh đoạn văn (1) với đoạn văn (2) nguyên bản “Cổng trường mở ra” và cho biết người viết đã ghi sai chỗ nào?
(Đoạn 1) “Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thình thoảng chúm lại như đang mút kẹo.”
Vậy, em thấy những câu văn đoạn nào có sự liên kết, còn đoạn nào không có sự liên kết?
? Tại sao chỉ chép thiếu “còn bây giờ” và chép nhầm “của con” thành “của đứa trẻ”mà những câu văn liên kết trở nên rời rạc?
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
- Liên kết nội dung: các câu, các đoạn trong văn bản phải hướng đến nội dung chính của văn bản.
- Liên kết hình thức: gắn kết với nhau nhờ phương tiện, ngôn ngữ có tính liên kết.
II. Ghi nhớ:
1. Tính liên kết của văn bản:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
2. Phương tiện liên kết trong văn bản:
II. Ghi nhớ:
Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,...) thích hợp.
III. Luyện tập:
I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:
II. Ghi nhớ:
III. Luyện tập: (Hoàn thành các bài tập sgk)
IV. Vận dụng:
-Văn bản «Mẹ tôi» ta thấy bài văn nói lên tình cảm của mẹ dành cho người con, và kí ức của người mẹ ùa về qua ngày khai trường đầu tiên. Qua đó em hãy viết một bài văn nêu lên suy nghĩ của em về tình mẫu tử có tính liên kết.
V. Tìm tòi mở rộng:
- Tìm một số đoạn văn có tính liên kết trong các văn bản đã học
Dặn dò
Học bài
Làm bài tập
Chuẩn bị: Bố cục trong văn bản.
 









Các ý kiến mới nhất