Unit 1. Life stories. Lesson 6. Writing

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 07h:50' 16-09-2021
Dung lượng: 178.1 KB
Số lượt tải: 222
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 07h:50' 16-09-2021
Dung lượng: 178.1 KB
Số lượt tải: 222
Số lượt thích:
0 người
Welcome to Phu Yen high school, Son La province.
Warm-up: What is his name?
Nick Vujicic
What can he do although he is disabled?
He can do many things himself such as swimming , playing golf, football… He is an inspirational speaker
He has a happy family with four cute children
Nicholas James "Nick" Vujicic sinh ngày 4 tháng 12 năm 1982) là một người truyền bá Phúc Âm và diễn giả truyền cảm hứng người Úc gốc Serbia, khi được sinh ra đã không có tứ chi mà chỉ có 1 bàn chân và 2 ngón chân nhỏ
:. Nick bị hội chứng tetra-amelia bẩm sinh, một loại rối loạn hiếm gặp, gây ra sự thiếu vắng cả bốn chi. Từ thuở ấu thơ, anh đã phải đấu tranh cả về tinh thần, tình cảm cũng như thể xác, nhưng rồi cuối cùng anh đã quyết định đối mặt với khuyết tật của mình. Năm 17 tuổi, Nick thành lập tổ chức phi lợi nhuận của riêng mình với tên gọi Life Without Limbs (nghĩa là "Cuộc sống không có tay chân"). Vujicic đi khắp nơi trên thế giới để diễn thuyết truyền động lực về cuộc sống của một người khuyết tật mang hy vọng và mong muốn tìm được ý nghĩa cuộc sống.. Anh đã tốt nghiệp đại học và trở thành một diễn thuyết gia nổi tiếng về chủ đề làm chủ cuộc sống. Hiện tại Nick đang sinh sống ở Mỹ.
Unit 1: WRITING
Where there’s a will, there’s a way
1. Activity 1: Read the story of a champion swimmer and complete the blanks. Use the words in the box.
WRITING A LIFE STORY
Answer the questions:
1. Look at the picture, what do you know about him?
2. How can we learn from other people’s lives?
Key:
He is a champion swimmer .
2. By reading reasons for a person’s failure or success may help us avoid similar failure or to adopt a new way of life so we can improve ourselves and become better human beings.
*New words
. Will (n): ý chí
. Misfortune (n): sự rủi ro, bất hạnh, điều không may
. Adopt (v): nhận
. Obsess (v): ám ảnh
. Be abandoned : bị bỏ rơi
. Orphanage (n): trại trẻ mồ côi
. prosthetic leg: ( lắp) chân giả
. Drown (v): chết đuối
. To make progress :
adopted
obsessed
Helpless (không được giúp đỡ)
overcome
completed
misfortune
2. Activity 2: Put the following parts of the story in the correct order they appear in the story.
a. Writer`s name (Tên tác giả)
b. Writer`s ambitions and achievements (Hoài bão và thành tích của tác giả)
c. Childhood (Tuổi thơ ấu)
d. Posting date and time (Thời gian và ngày đăng bài)
e. Story title (Tiêu đề câu chuyện)
f. Story`s message (Thông điệp của câu chuyện)
g. Turning point in writer`s life (Bước ngoặt trong cuộc đời của tác giả)
Activity 2. Put the following parts of the story in the correct order they appear in the story.
1 - e. Story title (Tiêu đề câu chuyện)
2 - a. Writer`s name (Tên tác giả)
3 - d. Posting date and time (Thời gian và ngày đăng bài)
4 - c. Childhood (Tuổi thơ ấu)
5 - g. Turning point in writer`s life (Bước ngoặt trong cuộc đời của tác giả)
6 - b. Writer`s ambitions and achievements (Hoài bão và thành tựu của tác giả)
7 - f. Story`s message (Thông điệp của câu chuyện)
3. Activity 3
challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (a): đầy thử thách, thách thức
Graduate (v): tốt nghiệp
Poverty/ˈpɒvəti/ (n): sự nghèo đói
Shame /ʃeɪm/ (n):sự xấu hổ
Defeat /dɪˈfiːt/ (n,v): đánh bại
Homework
. Complete the writing part.
. Learn new words and make sentences.
. Prepare Unit 2: Communication & Culture.
Warm-up: What is his name?
Nick Vujicic
What can he do although he is disabled?
He can do many things himself such as swimming , playing golf, football… He is an inspirational speaker
He has a happy family with four cute children
Nicholas James "Nick" Vujicic sinh ngày 4 tháng 12 năm 1982) là một người truyền bá Phúc Âm và diễn giả truyền cảm hứng người Úc gốc Serbia, khi được sinh ra đã không có tứ chi mà chỉ có 1 bàn chân và 2 ngón chân nhỏ
:. Nick bị hội chứng tetra-amelia bẩm sinh, một loại rối loạn hiếm gặp, gây ra sự thiếu vắng cả bốn chi. Từ thuở ấu thơ, anh đã phải đấu tranh cả về tinh thần, tình cảm cũng như thể xác, nhưng rồi cuối cùng anh đã quyết định đối mặt với khuyết tật của mình. Năm 17 tuổi, Nick thành lập tổ chức phi lợi nhuận của riêng mình với tên gọi Life Without Limbs (nghĩa là "Cuộc sống không có tay chân"). Vujicic đi khắp nơi trên thế giới để diễn thuyết truyền động lực về cuộc sống của một người khuyết tật mang hy vọng và mong muốn tìm được ý nghĩa cuộc sống.. Anh đã tốt nghiệp đại học và trở thành một diễn thuyết gia nổi tiếng về chủ đề làm chủ cuộc sống. Hiện tại Nick đang sinh sống ở Mỹ.
Unit 1: WRITING
Where there’s a will, there’s a way
1. Activity 1: Read the story of a champion swimmer and complete the blanks. Use the words in the box.
WRITING A LIFE STORY
Answer the questions:
1. Look at the picture, what do you know about him?
2. How can we learn from other people’s lives?
Key:
He is a champion swimmer .
2. By reading reasons for a person’s failure or success may help us avoid similar failure or to adopt a new way of life so we can improve ourselves and become better human beings.
*New words
. Will (n): ý chí
. Misfortune (n): sự rủi ro, bất hạnh, điều không may
. Adopt (v): nhận
. Obsess (v): ám ảnh
. Be abandoned : bị bỏ rơi
. Orphanage (n): trại trẻ mồ côi
. prosthetic leg: ( lắp) chân giả
. Drown (v): chết đuối
. To make progress :
adopted
obsessed
Helpless (không được giúp đỡ)
overcome
completed
misfortune
2. Activity 2: Put the following parts of the story in the correct order they appear in the story.
a. Writer`s name (Tên tác giả)
b. Writer`s ambitions and achievements (Hoài bão và thành tích của tác giả)
c. Childhood (Tuổi thơ ấu)
d. Posting date and time (Thời gian và ngày đăng bài)
e. Story title (Tiêu đề câu chuyện)
f. Story`s message (Thông điệp của câu chuyện)
g. Turning point in writer`s life (Bước ngoặt trong cuộc đời của tác giả)
Activity 2. Put the following parts of the story in the correct order they appear in the story.
1 - e. Story title (Tiêu đề câu chuyện)
2 - a. Writer`s name (Tên tác giả)
3 - d. Posting date and time (Thời gian và ngày đăng bài)
4 - c. Childhood (Tuổi thơ ấu)
5 - g. Turning point in writer`s life (Bước ngoặt trong cuộc đời của tác giả)
6 - b. Writer`s ambitions and achievements (Hoài bão và thành tựu của tác giả)
7 - f. Story`s message (Thông điệp của câu chuyện)
3. Activity 3
challenging /ˈtʃælɪndʒɪŋ/ (a): đầy thử thách, thách thức
Graduate (v): tốt nghiệp
Poverty/ˈpɒvəti/ (n): sự nghèo đói
Shame /ʃeɪm/ (n):sự xấu hổ
Defeat /dɪˈfiːt/ (n,v): đánh bại
Homework
. Complete the writing part.
. Learn new words and make sentences.
. Prepare Unit 2: Communication & Culture.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất