Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Văn Hoạt
Ngày gửi: 22h:59' 17-09-2019
Dung lượng: 87.0 MB
Số lượt tải: 597
Số lượt thích: 0 người
Phần
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
một
Bài
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Mục tiêu:
Biết cấu tạo, kí hiệu, phân loại, công dụng của một số linh kiện bán dẫn và IC
Biết nguyên lý làm việc của điôt, tranzito, tirixto và triac
4
https://www.youtube.com/watch?v=7ukDKVHnac4
I - CHẤT BÁN DẪN
Bán dẫn loại N (Negative)
Các hạt tải điện chủ yếu là Electron ở vùng dẫn
Phần tử tải điện thứ yếu là lỗ trống ở vùng hóa trị
I - CHẤT BÁN DẪN LOẠI N
Bán dẫn loại P (Positive)
Các hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống ở vùng hóa trị
Phần tử tải điện thứ yếu là Electron ở vùng dẫn
I - CHẤT BÁN DẪN LOẠI P
Khi chưa có điện trường ngoài
Phân cực thuận
Phân cực ngược
I - LỚP CHUYỂN TIẾP P-N
Khi chưa có điện trường ngoài
Chuyển động của phần tử tải điện chủ yếu
Electron (N) và lỗ trống (P) khuếch tán qua lớp chuyển tiếp P-N,
Dòng khuếch tán: Idiff hướng từ P sang N
Electron và lỗ trống kết hợp tạo ra vùng trung hòa d0 nghèo hạt dẫn đa số và có điện trở lớn,
Điện trường tiếp xúc: Etx hướng từ N sang P
Chuyển động của phần tử tải điện thứ yếu
I - LỚP CHUYỂN TIẾP P-N
Khi chưa có điện trường ngoài
Chuyển động của phần tử tải điện thứ yếu
Lỗ trống (N) và electron (P) được điện trường Etx làm cho nó trôi qua lớp chuyển tiếp P-N,
Dòng trôi: Idriff hướng từ N sang P
Electron và lỗ trống kết hợp tạo ra vùng nghèo
Trạng thái cân bằng chuyển tiếp P-N
Có một điện trường tiếp xúc Etx
Idiff = Idriff
I - LỚP CHUYỂN TIẾP P-N
I - LỚP CHUYỂN TIẾP P-N
Phân cực thuận
Phân cực ngược
Phân cực thuận
Eng ngược chiều với Etx, EƩ tiếp xúc giảm
Dòng khuếch tán tăng, dòng thuận IF lớn
Vùng nghèo thu hẹp lại
Phân cực ngược
Eng cùng chiều với Etx, EƩ tiếp xúc tăng
Vùng nghèo mở rộng hơn
Điện trở suất lớn
Dòng ngược IB nhỏ
1. Công dụng:
Biến dòng điện xoay chiều thành một chiều
Ổn định điện áp một chiều
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và catôt (K)
I - DIODE BÁN DẪN
https://www.youtube.com/watch?v=JNi6WY7WKAI
I - DIODE BÁN DẪN
3. Phân loại:
Điôt tiếp điểm:
Chỗ tiếp giáp P-N là một điểm rất nhỏ
Cho dòng điện nhỏ đi qua
Dùng để tách sóng hoặc trộn tần

I - DIODE BÁN DẪN
Diode 1N4148
3. Phân loại:
Điôt tiếp mặt:
Chỗ tiếp giáp P-N có diện tích lớn
Cho dòng điện lớn đi qua
Dùng để chỉnh lưu

I - DIODE BÁN DẪN
Diode 1N5408
3. Phân loại:
Điôt ổn áp (diode Zener):
Được chế tạo để làm việc ở vùng đánh thủng của đặc tuyến Volt-Ampere mà không hỏng.
Công tác ở chế độ phân cực ngược
Dùng trong mạch ổn áp
I - DIODE BÁN DẪN
Diode 1N4742A
3. Phân loại:
Điôt chỉnh lưu:
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều
Công tác ở chế độ phân cực thuận
Dùng trong mạch chỉnh lưu
I - DIODE BÁN DẪN
Diode 1N5408
4. Ký hiệu:
I - DIODE BÁN DẪN
Mô hình tương đương của diode bán dẫn
5. Số liệu kĩ thuật:
I định mức của diode
Ung lớn nhất cho phép đặt lên 2 điện cực
I - DIODE BÁN DẪN
I - DIODE BÁN DẪN
Đặc tuyến Votl-Ampere
II – TRANSISTORS
II – TRANSISTORS
1. Công dụng:
Dùng để khuếch đại tín hiệu
Để tạo sóng, tạo xung
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có hai tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Có ba dây dẫn ra là ba điện cực:
Emittor (E), Base (B), Collector (C)
II – TRANSISTORS
2. Cấu tạo:
II – TRANSISTORS
2. Cấu tạo:
Miền Emittor (E)
Có nồng độ tạp chất lớn nhất
Cực nối với miền này gọi là cực emittor (cực phát)
Miền Base (B)
Có nồng độ tạp chất nhỏ nhất, độ dày cỡ µm
Cực nối với miền này gọi là cực base (cực gốc)
Miền Collector (C)
Có nồng độ tạp chất trung bình
Cực nối với miền này gọi là cực Collector (cực góp)
II – TRANSISTORS
3. Kí hiệu:
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
II – TRANSISTORS
https://www.youtube.com/watch?v=7ukDKVHnac4
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Lớp tiếp giáp emittor JE phân cực thuận:
Hạt đa số (lỗ trống) phun qua JE
Tạo nên dòng emittor (IE) tràn qua vùng base hướng tới JC.
Tại miền base :
Một số ít lỗ trống (+) kết hợp với electron (-).
Tạo nên dòng điện cực base (IB)
Cấu tạo mỏng nên gần như các hạt đa số xuất phát từ miền E khuếch tán tới được bờ của JC.
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Tại miền collector :
Hạt đa số được điện trường gia tốc (do JC phân cực ngược), kéo qua miền collector đến cực C.
Tạo nên dòng điện IC
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Mối quan hệ giữa các dòng điện trong transistor
Hệ số truyền đạt: để đánh giá mức hao hụt dòng khuếch tán qua miền base
 
IE = IB + IC
 
II – TRANSISTORS
4. Nguyên lý làm việc:
Hệ số khuếch đại: để đánh giá tác dụng điều khiển của dòng IB đối với IC
 
 
 
 
II – TRANSISTORS
5. Số liệu kỹ thuật :
II – TRANSISTORS
5. Số liệu kỹ thuật:
Dòng điện định mức của transistor: IB, IC
Điện áp định mức UCE
Single Stage Common Emitter Amplifier Circuit
II – TRANSISTORS
6. Cách mắc transistor :
II – TRANSISTORS
6. cách mắc transistor :
Mắc emitor chung: khuếch đại tín hiệu
Hệ số khuếch đại U, I, P đều lớn
Điện áp ra ngược pha 1800 với điện áp vào
Mắc base chung: khuếch đại cao tần
Hệ số khuếch đại U, I, P nhỏ
Điện áp ra cùng pha với điện áp vào
II – TRANSISTORS
6. cách mắc transistor :
Mắc collector chung: ghép tầng
Hệ số khuếch đại U nhỏ, I và P lớn
Điện áp ra cùng pha với điện áp vào
Trở kháng vào cao, trở kháng ra nhỏ
III – THYRISTOR
1. Công dụng:
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khển pha bằng cách thay đổi thời gian cho xung kích vào cực cửa G
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn có ba tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Có ba dây dẫn ra là ba điện cực:
anôt (A), catôt (K) và điều khiển (G)
II – THYRISTOR
2. Cấu tạo:
II – THYRISTOR
2. Cấu tạo:
III – THYRISTOR
3. Nguyên lý làm việc:
Sơ đồ tương đương của thyristor
III – THYRISTOR
III – THYRISTOR
3. Nguyên lý làm việc:
Khi phân cực ngược thyristor UAK<0:
Coi như 2 diode phân cực ngược mắc nối tiếp J1,J3
Dòng qua thyristor là dòng dò ngược của diode.
Tăng điện áp ngược tới 1 giá trị nhất định 2 chuyển tiếp J1,J3 sẽ bị đánh thủng, sẽ làm hỏng thyristor
III – THYRISTOR
3. Nguyên lý làm việc:
Khi phân cực thuận thyristor UAK>0 :
Trường hợp cực G để hở (IG=0)
Chuyển tiếp J1,J3 phân cực thuận, J2 phân cực ngược
Khi +UAK còn nhỏ, dòng qua thyristor là dòng dò ngược của J2
Khi +UAK tăng dần tới điện áp đánh thủng của J2, Thyristor chuyển sang trạng thái mở
III – THYRISTOR
3. Nguyên lý làm việc:
Khi phân cực thuận thyristor UAK>0 :
Trường hợp cực G có UGK>0

Dòng IG = IB1 vào cực base của transitor T1
Dòng IB1 làm transitor T1 dẫn tạo ra dòng IC1
Dòng IC1 = IB2 làm transitor T2 dẫn tạo ra dòng IC2
Dòng điện chạy từ A sang K
Dòng IC2 = IB1 lại cung cấp cho transitor T1, do đó thyristor tự duy trì trạng thái mà không cần dòng IG
3. Nguyên lý làm việc:
III – THYRISTOR
Thyristor Phase Control
Đặc tuyến Votl-Ampere
III – THYRISTOR
III – THYRISTOR
4. Số liệu kỹ thuật:
IAK định mức, UAKđịnh mức
UGKđịnh mức, IGKđịnh mức
III – THYRISTOR
1. Công dụng:
Dùng trong mạch điều khển các thiết bị điện trong các mạch xoay chiều
2. Cấu tạo:
Là linh kiện bán dẫn
Vỏ bằng nhựa hoặc kim loại
Triac có là 3 điện cực: A1, A2, G
Diac cấu tạo giống triac nhưng không có cực G
IV – TRIAC VÀ DIAC
IV – TRIAC VÀ DIAC
2. Cấu tạo, kí hiệu:
3. Nguyên lý làm việc:







Sơ đồ tương đương của triac
IV – TRIAC VÀ DIAC
3. Nguyên lý làm việc:
IV – TRIAC VÀ DIAC
3. Nguyên lý làm việc:
Khi cực G và A1 có điện thế (+) so với A2:
Thyristor tương đương Q1 và Q2 mở
Khi đó A1 là catôt và A2 là anôt
Dòng điện chạy từ A1 sang A2
Khi cực G và A2 có điện thế (+) so với A1:
Thyristor tương đương Q3 và Q4 mở
Khi đó A2 là catôt và A1 là anôt
Dòng điện chạy từ A2 sang A1
IV – TRIAC VÀ DIAC
IV – TRIAC VÀ DIAC
Triac Switching Circuit
Đặc tuyến Votl-Ampere của Triac
IV – TRIAC VÀ DIAC
IV – TRIAC VÀ DIAC
IV – TRIAC VÀ DIAC
4. Kí hiệu:
IV – TRIAC VÀ DIAC
5. DIAC:
IV – TRIAC VÀ DIAC
5. DIAC:
Nguyên lý làm việc:
Diac không có cực điều khiển nên được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực
IV – TRIAC VÀ DIAC
Diac AC Phase Control
V- QUANG ĐIỆN TỬ
V- QUANG ĐIỆN TỬ
Photodiode
V- QUANG ĐIỆN TỬ
Phototransistor
V- QUANG ĐIỆN TỬ
Dùng trong mạch ACDET trên Bo Điều Hòa Mono
VI- VI MẠCH TỔ HỢP (IC)
IC là vi mạch điện tử tích hợp các loại linh kiện như điện trở, tụ điện, diode, transistor.... trên nền chất bán dẫn Si.
IC chia làm hai nhóm
IC tương tự dùng để khuếch đại, tạo dao động...
IC số dùng trong thiết bị tự động, xung số...
Tra sổ tay để lắp mạch cho đúng
Đếm chân IC theo quy ước hình 4-9
VI- VI MẠCH TỔ HỢP (IC)
VI- VI MẠCH TỔ HỢP (IC)
AUDIO IC - LA4138
VI- VI MẠCH TỔ HỢP (IC)
No_avatar

Cảm ơn thầy đã chia sẻ kiến thức rất hữu ích ạ !

 
Gửi ý kiến