Bài 4. Linh kiện bán dẫn và IC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bàng Thu Trang
Ngày gửi: 13h:03' 25-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 229
Nguồn:
Người gửi: Bàng Thu Trang
Ngày gửi: 13h:03' 25-10-2021
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
Bài 4:
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Là linh kiện bán dẫn có ba tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A)
và catôt (K), điều khiển (G)
a. Cấu tạo, kí hiệu
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển, bằng cách điều khiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn, qua đó thay đổi giá trị điện áp ra.
b. Công dụng
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi UGK ≤ 0, UAK > 0
tirixto vẫn không dẫn điện.
a. Nguyên lý làm việc
Khi UGK > 0, UAK > 0
tirixto mới dẫn điện.
Khi tirixto đã thông, UGK không còn tác dụng.Tirixto làm việc như điôt
tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi UAK ≤ 0.
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi dùng tirixto cần quan tâm:
b. Số liệu kĩ thuật
IAK định mức, UAK định mức
IGK định mức, UGK định mức
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Điac hoàn toàn giống triac nhưng không có cực điều khiển G.
Triac – Điac được dùng để điều khiển các thiết bị trong các mạch điện xoay chiều.
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi cực G và A2 có điện thế âm so với A1 thì triac mở. Dòng điện chạy từ A1 sang A2 (A1 – anôt, A2 – catôt).
a. Triac
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
a. Triac
Khi cực G và A2 có điện thế dương so với A1 thì triac mở. Dòng điện chạy từ A2 sang A1 (A2 – anôt, A1 – catôt)
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
b. Điac
Điac không có cực G nên được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực.
A1 > A2
Dòng điện đi từ A1 sang A2
A1 < A2
Dòng điện đi từ A2 sang A1
LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Là linh kiện bán dẫn có ba tiếp giáp P - N
Vỏ bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại
Có hai dân dẫn ra là hai điện cực: anôt (A)
và catôt (K), điều khiển (G)
a. Cấu tạo, kí hiệu
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển, bằng cách điều khiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn, qua đó thay đổi giá trị điện áp ra.
b. Công dụng
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi UGK ≤ 0, UAK > 0
tirixto vẫn không dẫn điện.
a. Nguyên lý làm việc
Khi UGK > 0, UAK > 0
tirixto mới dẫn điện.
Khi tirixto đã thông, UGK không còn tác dụng.Tirixto làm việc như điôt
tiếp mặt và sẽ ngưng dẫn khi UAK ≤ 0.
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
III – TIRIXTO (Điôt chỉnh lưu có điều khiển - SCR)
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi dùng tirixto cần quan tâm:
b. Số liệu kĩ thuật
IAK định mức, UAK định mức
IGK định mức, UGK định mức
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
1. Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Điac hoàn toàn giống triac nhưng không có cực điều khiển G.
Triac – Điac được dùng để điều khiển các thiết bị trong các mạch điện xoay chiều.
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
Khi cực G và A2 có điện thế âm so với A1 thì triac mở. Dòng điện chạy từ A1 sang A2 (A1 – anôt, A2 – catôt).
a. Triac
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
a. Triac
Khi cực G và A2 có điện thế dương so với A1 thì triac mở. Dòng điện chạy từ A2 sang A1 (A2 – anôt, A1 – catôt)
Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
IV – TRIAC VÀ ĐIAC
2. Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
b. Điac
Điac không có cực G nên được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào 2 cực.
A1 > A2
Dòng điện đi từ A1 sang A2
A1 < A2
Dòng điện đi từ A2 sang A1
 







Các ý kiến mới nhất