Bài 28. Loài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 15h:59' 19-03-2022
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 477
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 15h:59' 19-03-2022
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 477
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
A
B
C
D
E
TỪ KHOÁ
i
o
C
L
T
N
C
L
T
C
L
Đây là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa?
Nhân tố nào có vai trò phát tán đột biến trong quần thể?
Cây mía sinh sản bằng hình thức nào?
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con cái. Được gọi là gì?
Con chuột sinh sản bằng hình thức nào?
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành…mới
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
Ernst Mayr
Năm 1942, Nhà Tiến hóa học Ơnxt Mayơ đã đưa ra khái niệm loài sinh học.
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
- Ví dụ 1:
Các cá thể trong một loài có đặc điểm gì chung?
Có những tính trạng chung về hình thái và sinh lý
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
- Ví dụ 2:
Có khu phân bố xác định
Mỗi loài có khu phân bố xác định hay không?
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- Ví dụ 3:
Nếu cùng nuôi trong một trang trại thì gà và vịt có giao phối với nhau không? Tại sao?
không. Vì chúng khác loài
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- Ví dụ 4:
Cá thể A và B được gọi là cùng loài khi nào?
Cùng loài nếu chúng giao phối với nhau sinh ra con hữu thụ
Đối với các loài sinh sản vô tính như khoai lang, sắn... Chúng có giao phối với nhau không?
Ngựa cái
Lừa đực
La
?
?
Con La có phải là loài mới không? Tại sao?
Không. Vì nó bất thụ
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- Loài sinh học là một quần thể hoặc nhóm quần thể:
+ Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý
+ Có khu phân bố xác định
+ Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách ly sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
- Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang đặc điểm 1 và 2
Các cá thể sau cùng loài hay khác loài? Tại sao?
Khác loài. Vì chúng không giao phối được với nhau
Tiêu chuẩn nào để phân biệt được 2 loài thân thuộc?
Voi Châu Phi
Voi Ấn Độ
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc
Quan sát hình ảnh và rút ra nhận xét?
Loài khỉ
Loài tinh tinh
Dựa vào tiêu chuẩn nào để phân biệt được 2 loài trên?
Tiêu chuẩn hình thái
Cừu và dê có thể giao phối với nhau nhưng hợp tử bị chết
Chim sẻ ngô Trung Quốc
Chim sẻ ngô Châu Âu
Chim sẻ ngô Trung Quốc Và chim sẻ ngô Châu Âu không giao phối với nhau
Voi Châu Phi
Voi Ấn Độ
Voi Châu Phi và voi Ấn Độ không giao phối được với nhau
Dựa và tiêu chuẩn nào để phân biệt chúng?
Tiêu chuẩn cách ly sinh sản
VK E.Coli
Trùng roi thìa
Đối với các loài vi khuẩn, để phân biệt loài này với loài khác ta dựa vào tiêu chuẩn nào?
Tiêu chuẩn hóa sinh
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn địa lí sinh thái
Tiêu chuẩn hóa sinh: dùng với vi khuẩn
Tiêu chuẩn cách ly sinh sản: dùng với loài giao phối
II. Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài
Theo dõi các ví dụ sau
Ngan và gà có giao phối được với nhau không?
Thuộc lại cách ly nào?
Cách ly trước hợp tử
Trường hợp trên thuộc loại cách ly nào?
Cách ly sau hợp tử
PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Cách li cơ học
Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm
Loài mao lương sống ở bờ mương
Cách li nơi ở
Con đực làm quen con cái từ phía sau để giao phối
Con đực phun tín hiệu hóa học lên mình con cái để dụ dỗ
Con đực rung cánh phát ra bản tình ca để dụ dỗ con cái
Cách li tập tính
Chim én sinh sản vào mùa xuân, chim gáy sinh sản vào mùa hè
Cách ly mùa vụ
Cách ly nơi ở (sinh cảnh)
Cây thông ở thung lũng với cây thông ở đỉnh núi không giao phấn được với nhau do điều kiện sinh thái khác nhau
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nội dung của tiêu chuẩn hình thái dùng để phân biệt 2 loài thân thuộc là?
a. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải sống ở những môi trường khác nhau
b. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải có sự gián đoạn về hình thái
c. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải có bộ NST 2n khác nhau
d. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải có sự khác biệt vcề trình tự các axit amin trong chuỗi polypeptit
Câu 2: Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách ly sinh sản với các nhóm quần thể khác gọi là?
a. Quần thể sinh vật
b. Quần thể giao phối
c. Quần thể tự phối
d. Loài sinh học
LUYỆN TẬP
Câu 3: Để phân biệt 2 loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là?
a. Tiêu chuẩn hình thái
b. Tiêu chuẩn hóa sinh
c. Tiêu chuẩn cách ly sinh sản
d. Tiêu chuẩn địa lý
LUYỆN TẬP
Câu 4: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Chim én sinh sản vào mùa xuân, chim gáy sinh sản vào mùa hè
Cách ly mùa vụ
Câu 5: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Cách ly nơi ở (sinh cảnh)
Cây thông ở thung lũng với cây thông ở đỉnh núi không giao phấn được với nhau do điều kiện sinh thái khác nhau
Câu 6: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Cách ly cơ học
Các cây thuộc các loài khác nhau có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác
Câu 7: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Cách ly tập tính
Các loài có tập tính giao phối khác nhau sẽ không giao phối với nhau
I. Khái niệm loài sinh học
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
II. Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài
III. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
- CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối
* Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
* Các con đường hình thành loài:
IV. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
2. Hình thành loài bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa
V. Hình thành loài cùng khu vực địa lí
VI. Tiến hóa lớn
IV. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Khái niệm cách li địa lí
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí (núi, sông, biển, …) ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Đất liền
A
A
B
B
C
B
C
D
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
Quần
thể gốc (A)
QT 1
QT 2
Do trở
ngại địa lí
MT 1
MT 2
Các nhân tố tiến hóa
Nòi địa lí 1
Nòi địa lí 2
Loài 1
Loài 2
Cách li sinh sản
VÍ DỤ - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
- Do trở ngại về mặt địa lí: Từ 1 QT ban đầu bị chia cắt thành nhiều QT nhỏ sống cách li với nhau.
- Trong các điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các NTTH khác làm biến đổi vốn gen của các QT nhỏ này theo hướng thích nghi với MT khác nhau.
- Sự khác biệt về vốn gen này được tích lũy dần và đến một lúc nào đó xuất hiện các trở ngại dẫn đến sự cách li sinh sản thì loài mới được hình thành.
3. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
- Cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể được tạo ra bởi các NTTH.
- Điều kiện địa lí khác nhau là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật.
4. Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí
Thường xảy ra đối với các loài ĐV, TV có khả năng phát tán mạnh.
Quá trình này xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
-Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 1: Đặc điểm của hệ động vật và thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình CLTN và nhân tố nào sau đây?
A. Cách li địa lí.
B. Cách li sinh thái.
C. cách li sinh sản.
D. Cách li di truyền.
2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)
a. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
b. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
c. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp cả ở động vật và thực vật.
d. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
3. Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là phương thức thường gặp ở:
a. Thực vật bậc thấp b. Thực vật bậc cao
c. Động vật ít di động d. Động vật phát tán mạnh
4. Câu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là đúng nhất?
a.Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
b. Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
c. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
d. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa kiểu gen của các quần thể cách li
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
V. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Trong một hồ ở châu Phi: có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái chỉ khác màu sắc
Dù trong cùng khu vực địa lí nhưng……?…….
Ánh sáng đơn sắc
Khi nuôi các cá thể của hai loài này trong bể có nhiều ánh sáng đơn sắc thì…?....
Tại sao trong hồ hai loài cá này không giao phối với nhau nhưng trong bể có nhiều ánh sáng đơn sắc chúng lại giao phối với nhau?
Dựa vào quan điểm hiện đại hãy giải thích quá trình hình thành hai loài cá này?
- Giải thích: 2 loài cá này được tiến hóa từ 1 loài ban đầu
- Cơ chế:
+ Các cá thể của QT do đột biến → làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối
→ Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau, tạo nên QT mới cách li với QT gốc.
+ Dần dần do các nhân tố tiến hóa tác động có thể dẫn đến cách li sinh sản → loài mới.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
V. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
Ví dụ
1 QT côn trùng luôn sống
trên loài cây A
Phát tán
Sống trên loài cây B
QT côn trùng mới ở loài cây B
Cách li sinh sản
Loài côn trùng mới
(sống trên loài cây B)
Cơ chế:
- Hai QT của cùng 1 loài sống trong 1 khu vực nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 QT, đến 1 lúc nào đó làm xuất hiện cách li sinh sản Loài mới.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra ở TV và các loài ĐV ít di chuyển.
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
( con la không phải là loài mới)
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Nếu con lai được đa bội hóa tạo thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính thì đây là một loài mới.
Thí nghiệm của Kapetrenco
Ví dụ sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
Cỏ châu Âu
50 NST
Cỏ Mỹ
70 NST
x
P:
G:
F1:
THỂ SONG NHỊ BỘI:
25 NST
35 NST
60 NST
(HỮU THỤ)
(Tứ bội hóa)
120 NST
(Cỏ Spartina của Anh)
(BẤT THỤ)
x
x
Đa bội hoá
Triticum dicoccum
Aegilops squarrosa
Triticum eastivum (Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AABB 4n =28
Hệ gen DD với 2n= 14
Hệ gen AABBDD với 6n = 42
Loài lúa mì
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
Tại sao lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng ít xảy ra ở động vật?
- Có trường hợp: Cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô tính QT tam bội là loài mới.
Ví dụ loài thằn lằn C. sonorae
Dưa hấu không hạt được sản xuất trên các cây tam bội (3N) (triploid) có tính bất thụ cao phát sinh từ việc lai một cây nhị bội (2N) (điploid) thường với một cây tứ bội (4N). Thể tứ bội được dùng như giống cái hoặc bố mẹ hạt giống và thể nhị bội là giống đực hoặc bố mẹ hạt phấn
Hình thành đơn vị phân loại trên loài và làm sáng tỏ sự phát sinh phát triển của toàn bộ sinh giới trên trái đất
Xây dựng được cây phát sinh chủng loại sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Các nhóm sinh vật tiến hóa theo các hướng khác nhau phù hợp với môi trường sống
VI. Tiến hóa lớn
Vui để học
1/Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường ở những nhóm sinh vật:
A. Động vật giao phối
B. Thực vật, động vật ít di động xa
C. Động vật ít di động xa
D. Thực vật và động vật kí sinh
2/Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội là phương thức thường được thấy ở đa số
A. Thực vật
B. Động vật kí sinh
C. Động vật ít di động xa
D. Động vật
3/Thể song nhị bội là cơ thể có:
A. Tế bào mang bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n
B. Tế bào mang bộ NST tứ bội
C. Tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài bố và mẹ.
D. Tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa bộ phận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ.
4/Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh khi:
A. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau
B. Do lai xa và đa bội hoá
C. Do có biến động di truyền
D. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra song song
5/ Trong chọn giống thực vật, thực hiện lai xa giữa loài hoang dại và cây trồng nhằm mục đích:
A. Đưa vào cơ thể lai các gen quý về năng suất của loài dại
B. Đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường của loài dại
C. Khắc phục tính bất thụ trong lai xa
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh sản sinh dưỡng ở cơ thể lai xa
1
2
3
4
5
A
B
C
D
E
TỪ KHOÁ
i
o
C
L
T
N
C
L
T
C
L
Đây là nhân tố quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa?
Nhân tố nào có vai trò phát tán đột biến trong quần thể?
Cây mía sinh sản bằng hình thức nào?
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định và có khả năng giao phối sinh ra con cái. Được gọi là gì?
Con chuột sinh sản bằng hình thức nào?
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành…mới
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
Ernst Mayr
Năm 1942, Nhà Tiến hóa học Ơnxt Mayơ đã đưa ra khái niệm loài sinh học.
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
- Ví dụ 1:
Các cá thể trong một loài có đặc điểm gì chung?
Có những tính trạng chung về hình thái và sinh lý
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
- Ví dụ 2:
Có khu phân bố xác định
Mỗi loài có khu phân bố xác định hay không?
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- Ví dụ 3:
Nếu cùng nuôi trong một trang trại thì gà và vịt có giao phối với nhau không? Tại sao?
không. Vì chúng khác loài
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- Ví dụ 4:
Cá thể A và B được gọi là cùng loài khi nào?
Cùng loài nếu chúng giao phối với nhau sinh ra con hữu thụ
Đối với các loài sinh sản vô tính như khoai lang, sắn... Chúng có giao phối với nhau không?
Ngựa cái
Lừa đực
La
?
?
Con La có phải là loài mới không? Tại sao?
Không. Vì nó bất thụ
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
- Loài sinh học là một quần thể hoặc nhóm quần thể:
+ Có những tính trạng chung về hình thái, sinh lý
+ Có khu phân bố xác định
+ Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và được cách ly sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác
- Ở các sinh vật sinh sản vô tính, đơn tính sinh, tự phối thì “loài” chỉ mang đặc điểm 1 và 2
Các cá thể sau cùng loài hay khác loài? Tại sao?
Khác loài. Vì chúng không giao phối được với nhau
Tiêu chuẩn nào để phân biệt được 2 loài thân thuộc?
Voi Châu Phi
Voi Ấn Độ
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc
Quan sát hình ảnh và rút ra nhận xét?
Loài khỉ
Loài tinh tinh
Dựa vào tiêu chuẩn nào để phân biệt được 2 loài trên?
Tiêu chuẩn hình thái
Cừu và dê có thể giao phối với nhau nhưng hợp tử bị chết
Chim sẻ ngô Trung Quốc
Chim sẻ ngô Châu Âu
Chim sẻ ngô Trung Quốc Và chim sẻ ngô Châu Âu không giao phối với nhau
Voi Châu Phi
Voi Ấn Độ
Voi Châu Phi và voi Ấn Độ không giao phối được với nhau
Dựa và tiêu chuẩn nào để phân biệt chúng?
Tiêu chuẩn cách ly sinh sản
VK E.Coli
Trùng roi thìa
Đối với các loài vi khuẩn, để phân biệt loài này với loài khác ta dựa vào tiêu chuẩn nào?
Tiêu chuẩn hóa sinh
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài thân thuộc
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn địa lí sinh thái
Tiêu chuẩn hóa sinh: dùng với vi khuẩn
Tiêu chuẩn cách ly sinh sản: dùng với loài giao phối
II. Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài
Theo dõi các ví dụ sau
Ngan và gà có giao phối được với nhau không?
Thuộc lại cách ly nào?
Cách ly trước hợp tử
Trường hợp trên thuộc loại cách ly nào?
Cách ly sau hợp tử
PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Cách li cơ học
Loài mao lương sống ở bãi cỏ ẩm
Loài mao lương sống ở bờ mương
Cách li nơi ở
Con đực làm quen con cái từ phía sau để giao phối
Con đực phun tín hiệu hóa học lên mình con cái để dụ dỗ
Con đực rung cánh phát ra bản tình ca để dụ dỗ con cái
Cách li tập tính
Chim én sinh sản vào mùa xuân, chim gáy sinh sản vào mùa hè
Cách ly mùa vụ
Cách ly nơi ở (sinh cảnh)
Cây thông ở thung lũng với cây thông ở đỉnh núi không giao phấn được với nhau do điều kiện sinh thái khác nhau
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nội dung của tiêu chuẩn hình thái dùng để phân biệt 2 loài thân thuộc là?
a. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải sống ở những môi trường khác nhau
b. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải có sự gián đoạn về hình thái
c. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải có bộ NST 2n khác nhau
d. Các cá thể thuộc 2 loài khác nhau phải có sự khác biệt vcề trình tự các axit amin trong chuỗi polypeptit
Câu 2: Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách ly sinh sản với các nhóm quần thể khác gọi là?
a. Quần thể sinh vật
b. Quần thể giao phối
c. Quần thể tự phối
d. Loài sinh học
LUYỆN TẬP
Câu 3: Để phân biệt 2 loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là?
a. Tiêu chuẩn hình thái
b. Tiêu chuẩn hóa sinh
c. Tiêu chuẩn cách ly sinh sản
d. Tiêu chuẩn địa lý
LUYỆN TẬP
Câu 4: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Chim én sinh sản vào mùa xuân, chim gáy sinh sản vào mùa hè
Cách ly mùa vụ
Câu 5: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Cách ly nơi ở (sinh cảnh)
Cây thông ở thung lũng với cây thông ở đỉnh núi không giao phấn được với nhau do điều kiện sinh thái khác nhau
Câu 6: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Cách ly cơ học
Các cây thuộc các loài khác nhau có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác
Câu 7: Các trường hợp sau thuộc loại cách ly nào?
Cách ly tập tính
Các loài có tập tính giao phối khác nhau sẽ không giao phối với nhau
I. Khái niệm loài sinh học
TIẾT 29, 30, 33. CHỦ ĐỀ LOÀI VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI
II. Các cơ chế cách ly sinh sản giữa các loài
III. Quá trình hình thành quần thể thích nghi
- CLTN đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi
- Quá trình hình thành quần thể thích nghi phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối
* Hình thành loài là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.
* Các con đường hình thành loài:
IV. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái
2. Hình thành loài bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa
V. Hình thành loài cùng khu vực địa lí
VI. Tiến hóa lớn
IV. Hình thành loài khác khu vực địa lí
1. Khái niệm cách li địa lí
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí (núi, sông, biển, …) ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Đất liền
A
A
B
B
C
B
C
D
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
Quần
thể gốc (A)
QT 1
QT 2
Do trở
ngại địa lí
MT 1
MT 2
Các nhân tố tiến hóa
Nòi địa lí 1
Nòi địa lí 2
Loài 1
Loài 2
Cách li sinh sản
VÍ DỤ - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
2. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí
- Do trở ngại về mặt địa lí: Từ 1 QT ban đầu bị chia cắt thành nhiều QT nhỏ sống cách li với nhau.
- Trong các điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các NTTH khác làm biến đổi vốn gen của các QT nhỏ này theo hướng thích nghi với MT khác nhau.
- Sự khác biệt về vốn gen này được tích lũy dần và đến một lúc nào đó xuất hiện các trở ngại dẫn đến sự cách li sinh sản thì loài mới được hình thành.
3. Vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài
- Cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần KG giữa các quần thể được tạo ra bởi các NTTH.
- Điều kiện địa lí khác nhau là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hoá trong loài, không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi trên cơ thể sinh vật.
4. Đặc điểm của quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí
Thường xảy ra đối với các loài ĐV, TV có khả năng phát tán mạnh.
Quá trình này xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
Quá trình hình thành loài thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.
-Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 1: Đặc điểm của hệ động vật và thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình CLTN và nhân tố nào sau đây?
A. Cách li địa lí.
B. Cách li sinh thái.
C. cách li sinh sản.
D. Cách li di truyền.
2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)
a. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
b. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
c. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp cả ở động vật và thực vật.
d. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
3. Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là phương thức thường gặp ở:
a. Thực vật bậc thấp b. Thực vật bậc cao
c. Động vật ít di động d. Động vật phát tán mạnh
4. Câu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là đúng nhất?
a.Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
b. Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
c. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
d. Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa kiểu gen của các quần thể cách li
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
V. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Trong một hồ ở châu Phi: có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái chỉ khác màu sắc
Dù trong cùng khu vực địa lí nhưng……?…….
Ánh sáng đơn sắc
Khi nuôi các cá thể của hai loài này trong bể có nhiều ánh sáng đơn sắc thì…?....
Tại sao trong hồ hai loài cá này không giao phối với nhau nhưng trong bể có nhiều ánh sáng đơn sắc chúng lại giao phối với nhau?
Dựa vào quan điểm hiện đại hãy giải thích quá trình hình thành hai loài cá này?
- Giải thích: 2 loài cá này được tiến hóa từ 1 loài ban đầu
- Cơ chế:
+ Các cá thể của QT do đột biến → làm thay đổi 1 số đặc điểm liên quan tới tập tính giao phối
→ Những cá thể đó có xu hướng giao phối với nhau, tạo nên QT mới cách li với QT gốc.
+ Dần dần do các nhân tố tiến hóa tác động có thể dẫn đến cách li sinh sản → loài mới.
1. Hình thành loài bằng cách li tập tính và cách li sinh thái.
a. Hình thành loài bằng cách li tập tính.
V. Hình thành loài cùng khu vực địa lí.
b. Hình thành loài bằng cách li sinh thái.
Ví dụ
1 QT côn trùng luôn sống
trên loài cây A
Phát tán
Sống trên loài cây B
QT côn trùng mới ở loài cây B
Cách li sinh sản
Loài côn trùng mới
(sống trên loài cây B)
Cơ chế:
- Hai QT của cùng 1 loài sống trong 1 khu vực nhưng thuộc 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của 2 QT, đến 1 lúc nào đó làm xuất hiện cách li sinh sản Loài mới.
- Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra ở TV và các loài ĐV ít di chuyển.
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
( con la không phải là loài mới)
2. Hình thành loài bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa.
Lai xa là lai giữa hai cá thể thuộc hai loài khác nhau tạo ra con lai thường bất thụ.
- Nếu con lai được đa bội hóa tạo thể song nhị bội có khả năng sinh sản hữu tính thì đây là một loài mới.
Thí nghiệm của Kapetrenco
Ví dụ sự hình thành thể song nhị bội ngoài tự nhiên
Cỏ châu Âu
50 NST
Cỏ Mỹ
70 NST
x
P:
G:
F1:
THỂ SONG NHỊ BỘI:
25 NST
35 NST
60 NST
(HỮU THỤ)
(Tứ bội hóa)
120 NST
(Cỏ Spartina của Anh)
(BẤT THỤ)
x
x
Đa bội hoá
Triticum dicoccum
Aegilops squarrosa
Triticum eastivum (Lúa mì trồng hiện nay)
Hệ gen BB với 2n = 14
Hệ gen AABB 4n =28
Hệ gen DD với 2n= 14
Hệ gen AABBDD với 6n = 42
Loài lúa mì
(Triticum monococcum)
Lúa mì hoang dại
(Aegilops speitordes)
Con lai với hệ gen AB với 2n = 14, bất thụ
Hệ gen AA với 2n = 14
Con lai với hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ
Đa bội hoá
Tại sao lai xa và đa bội hóa nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật nhưng ít xảy ra ở động vật?
- Có trường hợp: Cơ thể tứ bội (4n) lai với cơ thể lưỡng bội (2n) cơ thể tam bội Sinh sản vô tính QT tam bội là loài mới.
Ví dụ loài thằn lằn C. sonorae
Dưa hấu không hạt được sản xuất trên các cây tam bội (3N) (triploid) có tính bất thụ cao phát sinh từ việc lai một cây nhị bội (2N) (điploid) thường với một cây tứ bội (4N). Thể tứ bội được dùng như giống cái hoặc bố mẹ hạt giống và thể nhị bội là giống đực hoặc bố mẹ hạt phấn
Hình thành đơn vị phân loại trên loài và làm sáng tỏ sự phát sinh phát triển của toàn bộ sinh giới trên trái đất
Xây dựng được cây phát sinh chủng loại sáng tỏ mối quan hệ họ hàng giữa các loài
Các nhóm sinh vật tiến hóa theo các hướng khác nhau phù hợp với môi trường sống
VI. Tiến hóa lớn
Vui để học
1/Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường ở những nhóm sinh vật:
A. Động vật giao phối
B. Thực vật, động vật ít di động xa
C. Động vật ít di động xa
D. Thực vật và động vật kí sinh
2/Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội là phương thức thường được thấy ở đa số
A. Thực vật
B. Động vật kí sinh
C. Động vật ít di động xa
D. Động vật
3/Thể song nhị bội là cơ thể có:
A. Tế bào mang bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n
B. Tế bào mang bộ NST tứ bội
C. Tế bào chứa 2 bộ NST lưỡng bội của cả 2 loài bố và mẹ.
D. Tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa bộ phận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ.
4/Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh khi:
A. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác nhau
B. Do lai xa và đa bội hoá
C. Do có biến động di truyền
D. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí và sinh thái diễn ra song song
5/ Trong chọn giống thực vật, thực hiện lai xa giữa loài hoang dại và cây trồng nhằm mục đích:
A. Đưa vào cơ thể lai các gen quý về năng suất của loài dại
B. Đưa vào cơ thể lai các gen quý giúp chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường của loài dại
C. Khắc phục tính bất thụ trong lai xa
D. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinh sản sinh dưỡng ở cơ thể lai xa
 








Các ý kiến mới nhất