Lớp 11.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:43' 18-09-2025
Dung lượng: 81.9 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:43' 18-09-2025
Dung lượng: 81.9 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1
CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM
NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
TIẾT 4,5,6
Câu hỏi: Đoạn phim mang
đến cho em cảm nhận gì về
cuộc sống của người nông
dân ở làng quê trước Cách
mạng tháng Tám?
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Tác giả
a. Tiểu sử
Nam Cao (1917 - 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri.
Quê quán: Làng Đại Hoàng (làng Vũ Đại), tổng Cao Đà,
huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân (nay là xã Hòa Hậu, huyện
Lí Nhân), tỉnh Hà Nam – Tỉnh Ninh Bình sau khi sát nhập.
Xuất thân: Sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo. Ông là
người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế.
Bản thân: trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 ông từng làm nhiều nghề để
kiếm sống: dạy trường tư, làm gia sư, viết văn…Sau Cách mạng, nhà văn tích
cực tham gia các hoạt động báo chí, văn nghệ phục vụ cuộc sống mới.
b. Sự nghiệp văn học
* Đề tài sáng tác
Trước Cách mạng: Nam Cao thành công ở hai mảng đề tài lớn: Đề tài người trí
thức nghèo và người nông dân nghèo.
Sau Cách mạng: Hướng ngòi bút phục vụ cuộc kháng chiến.
* Quan điểm sáng tác: Nghệ thuật vị nhân sinh
* Một số tác phẩm tiêu biểu
Chí Phèo (truyện ngắn, 1941), Giăng sáng (truyện ngắn, 1942), Lão Hạc (truyện
ngắn, 1943), Đời thừa (truyện ngắn, 1943), Sống mòn (tiểu thuyết, 1944), Đôi
mắt (truyện ngắn, 1948), Ở rừng (Nhật ký, 1947 - 1948)…
2. Văn bản
a. Hoàn cảnh sáng tác
- “Chí Phèo” được xây dựng trên một số nguyên mẫu ở làng Đại Hoàng. sáng
tác năm 1941 -> Phản ánh bức tranh hiện thực về xã hội nông thôn Việt
Nam trước CM
- Lúc
đầu: Nam Cao đặt tên “Cái lò gạch cũ”.
- Năm 1941 nhà xuất bản Đời mới đổi tên thành “Đôi lứa xứng đôi”
- Năm 1945 khi in lại trong tập “Luống cày”, Nam Cao đặt tên là “Chí Phèo”.
b. Nhan đề
Nhan đề “Chí Phèo”
phù hợp nhất với tư
tưởng chủ đề của
truyện. Chí Phèo là tên
nhân vật chính, thể
hiện tư tưởng chủ đề
của truyện ngắn.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc và xác định bố cục
Đoạn 1 (Từ đầu đến hết phần tóm tắt đoạn tỉnh
lược thứ nhất): Tiếng chửi của Chí Phèo và sự hé
lộ lai lịch đặc biệt về nhân vật
Đoạn 2 (Từ tiếp đến phần tóm tắt đoạn tỉnh lược
thứ hai): Hành xử của Chí Phèo sau khi ra tù và
quá trình Chí Phèo trở thành công cụ trong tay
Bá Kiến
Đoạn 3: (Tiếp đến “máu vẫn còn ứ ra”): Sự thức
tỉnh của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở và hành
động đòi lương thiện.
Đoạn 4 (Còn lại): Phản ứng của mọi người về cái
chết của Chí Phèo
2. Cốt truyện và mạch
trần thuật
CỐT
TRUYỆN
1
Chí Phèo bị bỏ rơi ngay từ khi chào đời
2
Lớn lên đi ở đợ cho nhà lí Kiến, rồi bị đi tù
3
Ra tù, biến thành lưu manh, thay đổi nhân hình
nhân tính
4
5
6
Chí Phèo bị Bá Kiến biến thành tay sai.
Gặp thị Nở, muốn sống lương thiện.
Thị Nở cự tuyệt. Chí Phèo giết Bá Kiến và tự
sát
MẠCH
TRẦN
THUẬT
4
1
Chí Phèo trượt dài trong sự tha hóa
Chí Phèo bị bỏ rơi ngay từ khi chào đời
2
Lớn lên đi ở đợ cho nhà lí Kiến, rồi bị đi tù
3
5
6
Ra tù, biến thành lưu manh, thay đổi nhân
hình, nhân tính
Gặp thị Nở, muốn sống lương thiện.
Thị Nở cự tuyệt. Chí Phèo giết Bá Kiến và tự
sát
Cốt truyện và mạch trần thuật phá vỡ trật tự thời gian
Mạch kể: Hiện tại – Quá khứ - Hiện tại
Sự phá vỡ trật tự thời gian của các sự kiện trong cuộc đời của nhân vật một
mặt tạo sự hấp dẫn, gợi trí tò mò cho người đọc về quá khứ và bản chất của nhân
vật. Mặt khác, cách đảo trật tự các sự việc trong cuộc đời nhân vật còn thể hiện
quan điểm trong tư duy tự sự của nhà văn: phân tích, lí giải những yếu tố đã
nhào nặn số phận con người.
Cách lựa chọn trật tự kể: cho thấy hành trình tìm lại chính mình, tìm lại giá trị
bản thân của nhân vật chính.
3. Nghệ thuật kể chuyện qua nhiều điểm nhìn
a. Đoạn mở truyện
Điểm nhìn người kể chuyện/ Điểm nhìn bên ngoài
Điểm nhìn dân làng/ Điểm nhìn bên trong
Điểm nhìn Chí Phèo/ Điểm nhìn bên trong
Đoạn mở đầu không có một điểm nhìn duy nhất bao trùm.
b. Đoạn kết truyện
Điểm nhìn của người kể chuyện chủ yếu là điểm nhìn bên ngoài. Điều
này tạo cho người đọc một khoảng tự do suy nghĩ về cái chết của Chí Phèo.
- Tỉnh dậy, Chí cảm nhận được không gian
xung quanh qua ánh sáng và âm thanh,
Đánh giá chung:
- Chí có những cảm xúc, cảm giác của
Tâmngười
trạngtỉnh
củarượu,
Chí Phèo vận động từ
một
cảm giác đến ý thức. Nhân tính của hắn
- Chí hoài nhớ về quá khứ và buồn nao
hồi sinh bắt đầu từ việc nhận ra vẻ đẹp
nao,
của cuộc sống bình yên và thấy được
- Chí ý thức về thực tại và cảm thấy cô
sự vô nghĩa của đời mình.
đơn, buồn bã, xót xa,
=> Chí khao khát được trở về cõi người
-lương
Chí nghĩ
về tương lai và lo lắng,
thiện.
4. Nhân vật Chí Phèo và
bi kịch bị cự tuyệt
quyền làm người lương
thiện
a. Con người lương
thiện hồi sinh
Diễn biến tâm trạng và hành động của Chí
Chính
sự từChí
chối
của
bà uống
cô thirượu và
+ Khi
thị đến,
Phèo
đang
không
tại sao
Nởlànổi
giậnkiến
với mình
Nở hiểu
mà sâu
xa thị
hơn
định
+ Khi
hiểuđãchuyện,
ChíPhèo
Phèovào
“bỗng
xã hội
đẩy Chí
bi nhiên
ngẩn người”
kịch bị từ chối quyền làm
+ Níu kéo thị Nở không được, Chí Phèo muốn
người
lương
thiện.
uống rượu thật say để có động lực trả thù bà cô
thị Nở nhưng càng uống càng không say, càng
uống càng thấy hương cháo hành ám ảnh.
+ Chí Phèo định sang nhà bà cô Thị Nở trả thù
nhưng thực tế lại đến nhà bá Kiến.
b. Con người
lương thiện
bị chối từ
Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Chí Phèo
Về mặt xã hội: Chí Phèo đã thực sự
hoàn lương nhưng xã hội đầy định kiến
đã từ chối
anhchủ yếu khiến Chí Phèo tìm
Nguyên
nhân
đến cái chết là những định kiến tồn tại lâu
Về ởmặt
nhân
tắc
đời
làngtính
quê cách
và rộng
hơn vật:
là bốiChí
cảnhbếngột
khi không
thểsống
làm ởngười
thiện
và
ngạt
của cuộc
nông lương
thôn Việt
Nam
cũng Cách
khôngmạng.
thể lại trở về làm quỷ dữ.
trước
Về diễn biến của câu chuyện: Chí đã
giết bá Kiến bởi vậy bè lũ phong kiến sẽ
không tha cho anh. Cái chết là tất yếu.
c. Bi kịch bị cự
tuyệt quyền làm
người lương
thiện
Ý nghĩa cái chết của Chí Phèo
+ Cái chết của Chí là đỉnh cao của bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người
lương thiện.
+ Cái chết của Chí thể hiện khát vọng lương thiện của một cá nhân đòi quyền
được công nhận nhân cách.
+ Cái chết của Chí nói lên bản chất lương thiện sau bao vùi dập của anh.
NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Tác phẩm phản ánh chân thực bức tranh cuộc sống làng
quê Việt Nam trước Cách mạng với những mâu thuẫn
giai cấp gay gắt giữa bọn địa chủ cường hào thống trị
với người nông dân lao động, và tình trạng tha hóa khá
phổ biến trong xã hội
Truyện ngắn đã phản ánh sự cai trị độc ác, tàn nhẫn của
bè lũ phong kiến ở làng quê Việt Nam đồng thời tái hiện
chân dung của những người nông dân lương thiện bị bần
cùng hóa, tha hóa.
TỔNG
KẾT
NỘI DUNG
Giá trị nhân đạo.
Lên án, tố cáo XH thực dân pk tàn bạo đã đẩy người
nông dân đến bước đường cùng, tước đoạt quyền sống,
quyền làm người lương thiện.
Đồng cảm với nỗi đau của những số phận người nông
dân lương thiện như Chí Phèo, thị Nở
Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương
thiện của những người nông dân cả khi tưởng như họ đã
mất cả nhân hình lẫn nhân tính.
TỔNG
KẾT
NGHỆ THUẬT
- Người kể chuyện toàn tri sử dụng ngôi thứ ba
mang đến cái nhìn khách quan.
- Người kể chuyện không chỉ sử dụng điểm nhìn bên
ngoài mà còn có thể sử dụng điểm nhìn bên trong để
mở ra thế giới nội tâm nhân vật. Người kể chuyện gia
tăng việc trần thuật theo ý thức nhân vật.
- Trần thuật đa giọng điệu; đa điểm nhìn; đặc biệt có
sự kết hợp, cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết tạo ra các hiện tượng lời nửa trực tiếp, lời độc
thoại nội tâm.
TỔNG
KẾT
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ
trình bày suy nghĩ của anh/ chị về
chi tiết bát cháo hành của thị Nở
trong truyện ngắn Chí Phèo.
Gợị ý:
- Vị trí của chi tiết bát cháo hành: Chi tiết bát cháo
hành xuất hiện sau cuộc gặp giữa Chí Phèo và thị Nở.
IV. LUYỆN TẬP
- Bát cháo hành thể hiện mối quan hệ thân mật giữa
thị Nở và Chí Phèo.
- Nhà văn đã tô đậm chi tiết bát cháo hành thông qua
sự ghi nhớ của Chí Phèo về hương cháo hành đến
mãi sau này.
- Bát cháo hành trở thành biểu tượng của sự săn sóc
và tình người
V. VẬN DỤNG
BÀI TẬP VẬN DỤNG
So sánh và nhận xét về đoạn kết của
hai truyện ngắn Chí Phèo (Nam
Cao) và Vợ Nhặt (Kim Lân)
Gợi ý:
+ Ở “Chí Phèo”, câu chuyện khép lại dự báo
luẩn quẩn, bế tắc của cho những số phận trong
tác phẩm với sự trở lại của hình ảnh “chiếc lò
cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người lại
qua”,
+ Ở “Vợ nhặt”, câu chuyện khép lại với dự báo
tương lai sáng sủa, hạnh phúc cho các nhân vật
nhờ sự xuất hiện của chi tiết “đám người và lá
cờ đỏ bay phấp phới”.
V. VẬN DỤNG
4. Củng cố
GV nêu câu hỏi:
Theo em, để giải thoát Chí Phèo khỏi số
phận nghiệt ngã thì cần phải làm gì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập kiến thức đã khám phá
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM
NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
TIẾT 4,5,6
Câu hỏi: Đoạn phim mang
đến cho em cảm nhận gì về
cuộc sống của người nông
dân ở làng quê trước Cách
mạng tháng Tám?
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Tác giả
a. Tiểu sử
Nam Cao (1917 - 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri.
Quê quán: Làng Đại Hoàng (làng Vũ Đại), tổng Cao Đà,
huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân (nay là xã Hòa Hậu, huyện
Lí Nhân), tỉnh Hà Nam – Tỉnh Ninh Bình sau khi sát nhập.
Xuất thân: Sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo. Ông là
người con duy nhất trong gia đình được ăn học tử tế.
Bản thân: trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 ông từng làm nhiều nghề để
kiếm sống: dạy trường tư, làm gia sư, viết văn…Sau Cách mạng, nhà văn tích
cực tham gia các hoạt động báo chí, văn nghệ phục vụ cuộc sống mới.
b. Sự nghiệp văn học
* Đề tài sáng tác
Trước Cách mạng: Nam Cao thành công ở hai mảng đề tài lớn: Đề tài người trí
thức nghèo và người nông dân nghèo.
Sau Cách mạng: Hướng ngòi bút phục vụ cuộc kháng chiến.
* Quan điểm sáng tác: Nghệ thuật vị nhân sinh
* Một số tác phẩm tiêu biểu
Chí Phèo (truyện ngắn, 1941), Giăng sáng (truyện ngắn, 1942), Lão Hạc (truyện
ngắn, 1943), Đời thừa (truyện ngắn, 1943), Sống mòn (tiểu thuyết, 1944), Đôi
mắt (truyện ngắn, 1948), Ở rừng (Nhật ký, 1947 - 1948)…
2. Văn bản
a. Hoàn cảnh sáng tác
- “Chí Phèo” được xây dựng trên một số nguyên mẫu ở làng Đại Hoàng. sáng
tác năm 1941 -> Phản ánh bức tranh hiện thực về xã hội nông thôn Việt
Nam trước CM
- Lúc
đầu: Nam Cao đặt tên “Cái lò gạch cũ”.
- Năm 1941 nhà xuất bản Đời mới đổi tên thành “Đôi lứa xứng đôi”
- Năm 1945 khi in lại trong tập “Luống cày”, Nam Cao đặt tên là “Chí Phèo”.
b. Nhan đề
Nhan đề “Chí Phèo”
phù hợp nhất với tư
tưởng chủ đề của
truyện. Chí Phèo là tên
nhân vật chính, thể
hiện tư tưởng chủ đề
của truyện ngắn.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc và xác định bố cục
Đoạn 1 (Từ đầu đến hết phần tóm tắt đoạn tỉnh
lược thứ nhất): Tiếng chửi của Chí Phèo và sự hé
lộ lai lịch đặc biệt về nhân vật
Đoạn 2 (Từ tiếp đến phần tóm tắt đoạn tỉnh lược
thứ hai): Hành xử của Chí Phèo sau khi ra tù và
quá trình Chí Phèo trở thành công cụ trong tay
Bá Kiến
Đoạn 3: (Tiếp đến “máu vẫn còn ứ ra”): Sự thức
tỉnh của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở và hành
động đòi lương thiện.
Đoạn 4 (Còn lại): Phản ứng của mọi người về cái
chết của Chí Phèo
2. Cốt truyện và mạch
trần thuật
CỐT
TRUYỆN
1
Chí Phèo bị bỏ rơi ngay từ khi chào đời
2
Lớn lên đi ở đợ cho nhà lí Kiến, rồi bị đi tù
3
Ra tù, biến thành lưu manh, thay đổi nhân hình
nhân tính
4
5
6
Chí Phèo bị Bá Kiến biến thành tay sai.
Gặp thị Nở, muốn sống lương thiện.
Thị Nở cự tuyệt. Chí Phèo giết Bá Kiến và tự
sát
MẠCH
TRẦN
THUẬT
4
1
Chí Phèo trượt dài trong sự tha hóa
Chí Phèo bị bỏ rơi ngay từ khi chào đời
2
Lớn lên đi ở đợ cho nhà lí Kiến, rồi bị đi tù
3
5
6
Ra tù, biến thành lưu manh, thay đổi nhân
hình, nhân tính
Gặp thị Nở, muốn sống lương thiện.
Thị Nở cự tuyệt. Chí Phèo giết Bá Kiến và tự
sát
Cốt truyện và mạch trần thuật phá vỡ trật tự thời gian
Mạch kể: Hiện tại – Quá khứ - Hiện tại
Sự phá vỡ trật tự thời gian của các sự kiện trong cuộc đời của nhân vật một
mặt tạo sự hấp dẫn, gợi trí tò mò cho người đọc về quá khứ và bản chất của nhân
vật. Mặt khác, cách đảo trật tự các sự việc trong cuộc đời nhân vật còn thể hiện
quan điểm trong tư duy tự sự của nhà văn: phân tích, lí giải những yếu tố đã
nhào nặn số phận con người.
Cách lựa chọn trật tự kể: cho thấy hành trình tìm lại chính mình, tìm lại giá trị
bản thân của nhân vật chính.
3. Nghệ thuật kể chuyện qua nhiều điểm nhìn
a. Đoạn mở truyện
Điểm nhìn người kể chuyện/ Điểm nhìn bên ngoài
Điểm nhìn dân làng/ Điểm nhìn bên trong
Điểm nhìn Chí Phèo/ Điểm nhìn bên trong
Đoạn mở đầu không có một điểm nhìn duy nhất bao trùm.
b. Đoạn kết truyện
Điểm nhìn của người kể chuyện chủ yếu là điểm nhìn bên ngoài. Điều
này tạo cho người đọc một khoảng tự do suy nghĩ về cái chết của Chí Phèo.
- Tỉnh dậy, Chí cảm nhận được không gian
xung quanh qua ánh sáng và âm thanh,
Đánh giá chung:
- Chí có những cảm xúc, cảm giác của
Tâmngười
trạngtỉnh
củarượu,
Chí Phèo vận động từ
một
cảm giác đến ý thức. Nhân tính của hắn
- Chí hoài nhớ về quá khứ và buồn nao
hồi sinh bắt đầu từ việc nhận ra vẻ đẹp
nao,
của cuộc sống bình yên và thấy được
- Chí ý thức về thực tại và cảm thấy cô
sự vô nghĩa của đời mình.
đơn, buồn bã, xót xa,
=> Chí khao khát được trở về cõi người
-lương
Chí nghĩ
về tương lai và lo lắng,
thiện.
4. Nhân vật Chí Phèo và
bi kịch bị cự tuyệt
quyền làm người lương
thiện
a. Con người lương
thiện hồi sinh
Diễn biến tâm trạng và hành động của Chí
Chính
sự từChí
chối
của
bà uống
cô thirượu và
+ Khi
thị đến,
Phèo
đang
không
tại sao
Nởlànổi
giậnkiến
với mình
Nở hiểu
mà sâu
xa thị
hơn
định
+ Khi
hiểuđãchuyện,
ChíPhèo
Phèovào
“bỗng
xã hội
đẩy Chí
bi nhiên
ngẩn người”
kịch bị từ chối quyền làm
+ Níu kéo thị Nở không được, Chí Phèo muốn
người
lương
thiện.
uống rượu thật say để có động lực trả thù bà cô
thị Nở nhưng càng uống càng không say, càng
uống càng thấy hương cháo hành ám ảnh.
+ Chí Phèo định sang nhà bà cô Thị Nở trả thù
nhưng thực tế lại đến nhà bá Kiến.
b. Con người
lương thiện
bị chối từ
Nguyên nhân dẫn đến cái chết của Chí Phèo
Về mặt xã hội: Chí Phèo đã thực sự
hoàn lương nhưng xã hội đầy định kiến
đã từ chối
anhchủ yếu khiến Chí Phèo tìm
Nguyên
nhân
đến cái chết là những định kiến tồn tại lâu
Về ởmặt
nhân
tắc
đời
làngtính
quê cách
và rộng
hơn vật:
là bốiChí
cảnhbếngột
khi không
thểsống
làm ởngười
thiện
và
ngạt
của cuộc
nông lương
thôn Việt
Nam
cũng Cách
khôngmạng.
thể lại trở về làm quỷ dữ.
trước
Về diễn biến của câu chuyện: Chí đã
giết bá Kiến bởi vậy bè lũ phong kiến sẽ
không tha cho anh. Cái chết là tất yếu.
c. Bi kịch bị cự
tuyệt quyền làm
người lương
thiện
Ý nghĩa cái chết của Chí Phèo
+ Cái chết của Chí là đỉnh cao của bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người
lương thiện.
+ Cái chết của Chí thể hiện khát vọng lương thiện của một cá nhân đòi quyền
được công nhận nhân cách.
+ Cái chết của Chí nói lên bản chất lương thiện sau bao vùi dập của anh.
NỘI DUNG
Giá trị hiện thực
Tác phẩm phản ánh chân thực bức tranh cuộc sống làng
quê Việt Nam trước Cách mạng với những mâu thuẫn
giai cấp gay gắt giữa bọn địa chủ cường hào thống trị
với người nông dân lao động, và tình trạng tha hóa khá
phổ biến trong xã hội
Truyện ngắn đã phản ánh sự cai trị độc ác, tàn nhẫn của
bè lũ phong kiến ở làng quê Việt Nam đồng thời tái hiện
chân dung của những người nông dân lương thiện bị bần
cùng hóa, tha hóa.
TỔNG
KẾT
NỘI DUNG
Giá trị nhân đạo.
Lên án, tố cáo XH thực dân pk tàn bạo đã đẩy người
nông dân đến bước đường cùng, tước đoạt quyền sống,
quyền làm người lương thiện.
Đồng cảm với nỗi đau của những số phận người nông
dân lương thiện như Chí Phèo, thị Nở
Khẳng định niềm tin của tác giả vào bản chất lương
thiện của những người nông dân cả khi tưởng như họ đã
mất cả nhân hình lẫn nhân tính.
TỔNG
KẾT
NGHỆ THUẬT
- Người kể chuyện toàn tri sử dụng ngôi thứ ba
mang đến cái nhìn khách quan.
- Người kể chuyện không chỉ sử dụng điểm nhìn bên
ngoài mà còn có thể sử dụng điểm nhìn bên trong để
mở ra thế giới nội tâm nhân vật. Người kể chuyện gia
tăng việc trần thuật theo ý thức nhân vật.
- Trần thuật đa giọng điệu; đa điểm nhìn; đặc biệt có
sự kết hợp, cộng hưởng giữa ngôn ngữ nói và ngôn
ngữ viết tạo ra các hiện tượng lời nửa trực tiếp, lời độc
thoại nội tâm.
TỔNG
KẾT
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ
trình bày suy nghĩ của anh/ chị về
chi tiết bát cháo hành của thị Nở
trong truyện ngắn Chí Phèo.
Gợị ý:
- Vị trí của chi tiết bát cháo hành: Chi tiết bát cháo
hành xuất hiện sau cuộc gặp giữa Chí Phèo và thị Nở.
IV. LUYỆN TẬP
- Bát cháo hành thể hiện mối quan hệ thân mật giữa
thị Nở và Chí Phèo.
- Nhà văn đã tô đậm chi tiết bát cháo hành thông qua
sự ghi nhớ của Chí Phèo về hương cháo hành đến
mãi sau này.
- Bát cháo hành trở thành biểu tượng của sự săn sóc
và tình người
V. VẬN DỤNG
BÀI TẬP VẬN DỤNG
So sánh và nhận xét về đoạn kết của
hai truyện ngắn Chí Phèo (Nam
Cao) và Vợ Nhặt (Kim Lân)
Gợi ý:
+ Ở “Chí Phèo”, câu chuyện khép lại dự báo
luẩn quẩn, bế tắc của cho những số phận trong
tác phẩm với sự trở lại của hình ảnh “chiếc lò
cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng người lại
qua”,
+ Ở “Vợ nhặt”, câu chuyện khép lại với dự báo
tương lai sáng sủa, hạnh phúc cho các nhân vật
nhờ sự xuất hiện của chi tiết “đám người và lá
cờ đỏ bay phấp phới”.
V. VẬN DỤNG
4. Củng cố
GV nêu câu hỏi:
Theo em, để giải thoát Chí Phèo khỏi số
phận nghiệt ngã thì cần phải làm gì?
5. Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập kiến thức đã khám phá
- Chuẩn bị bài học tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất