Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 12 - Bài 2: Danh sách tổ em - Mở rộng vốn từ Trường học.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nhung
Ngày gửi: 17h:04' 08-12-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích: 0 người
- Mở rộng vốn từ: Trường học
Nói và đáp lời chia buồn, lời chia tay.
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp theo). Đọc một bài thơ về trường học

Môn:TiếngViệt
Bài 2: Danh sách tổ em
NGÔI NHÀ THỨ HAI
Chủ điểm
- Mở rộng vốn từ: Trường học
Thứ năm ngày 09 tháng 12 năm 2021

Môn:TiếngViệt
Bài 2: Danh sách tổ em
Bài tập 3: Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a,Tìm trong đoạn văn dưới đây từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
b. Tìm thêm 2-3 từ ngữ:

Chỉ các nơi học tập, làm việc ở trường.

Chỉ những người làm việc ở trường.
Bài tập 3: Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a,Tìm trong đoạn văn dưới đây từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
Quan sát tranh minh họa trong bài ,em thấy có những khu vực nào trong trường học?
Trong tranh vẽ những khu vực của trường học có:
sân trường, dãy nhà học, bục chào cờ đầu tuần.
Các từ ngữ chỉ khu vực ở trường: Phòng đọc sách, phòng
y tế, nhà bếp và sân bóng
Buổi học đầu tiên,Lương dẫn Mai đi quanh trường .Em giới thiệu
cho bạn phòng đọc sách, phòng y tế, nhà bếp và sân bóng. Nơi nào
cũng rộng rãi và thoáng mát.
Cẩm Tú

Bài tập 3: Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
a,Tìm trong đoạn văn dưới đây từ ngữ chỉ các khu vực ở trường.
b. Tìm thêm 2-3 từ ngữ:

Chỉ các nơi học tập, làm việc ở trường.

Chỉ những người làm việc ở trường.
+ Từ ngữ chỉ nơi học tập, làm việc ở trường:
Nơi học tập: phòng học, phòng chức năng, phòng máy tính, thư viện,....
Nơi làm việc ở trường: phòng điều hành của các thầy cô giáo, phòng y tế, phòng bếp, phòng trực bảo vệ...
+ Từ ngữ chỉ những người làm việc ở trường: thầy cô giáo,
y tá, bảo vệ, lao công, đầu bếp.
Thư viện: nơi HS có thể dễ dàng tìm thấy những cuốn sách
hoặcnhững tài liệu phục vụ mục đích học tập.
Y tá: những người chăm sóc, chữa trị, bảo đảm an toàn cho HS
và những người làm việc ở trường học.
Bài tập 4: Đặt 1-2 câu để giới thiệu về:
a. Một khu vực học tập ở trường mà em thích.
b. Một môn học em yêu thích.
c. Một bạn học cùng tổ với em.
M: Thư viện là nơi có rất nhiều sách hay.
Một khu vực học tập ở trường mà em thích.
+ Phòng học là nơi mỗi ngày em được gặp gỡ bạn bè và học tập.
b. Một môn học em yêu thích.
+Em rất yêu thích môn Tiếng Việt vì môn học này mang đến cho em rất
nhiều điều thú vị.
c. Một bạn học cùng tổ với em.
+ Mai là bạn học cùng tổ với em. Mai học rất giỏi và hay giúp đỡ em trong
học tập.
Dặn dò
Nói và đáp lời chia buồn, lời chia tay
Môn:TiếngViệt
Bài 2: Danh sách tổ em
Thứ năm ngày 09 tháng 12 năm 2021
Bài 5: Nói và nghe
a: Đóng vai thầy giáo, các bạn và An trong bài Bàn tay dịu dàng,
nói và đáp lời chia buồn.
Em hãy cho biết hành động, thái độ của thầy cô giáo và mỗi bạn nhỏ trong
tranh như thế nào?
+ Hành động của thầy giáo và bạn nữ: xoa đầu, động viên an ủi bạn An.
+ Thái độ của bạn An: buồn bã.
+ Khi nào em cần nói lời chia buồn?
+ Em cần nói lời chia buồn khi một ai đó gặp phải chuyện buồn, có thái độ
buồn bã.
+ Em cần nói lời chia buồn với giọng điệu, cử chỉ như thế nào?
+ Lời nói, giọng điệu, cử chi chia buồn cần thể hiện được sự an ủi, chia sẻ,
động viên.
HS đóng vai thầy giáo, các bạn và An trong bài Bàn tay dịu dàng,
nói và đáp lời chia buồn.
- HS trình bày:
Thầy giáo vừa xoa đầu An vừa nói: Thầy chia buồn với em.
Em cố gắng lên, thầy và các bạn luôn ở bên em.
Bạn nữ: An mạnh mẽ lên nhé.
An: Em cảm ơn thầy ạ! Tớ cảm ơn cậu và các bạn.
+ Trước khi ra về các em chào thầy cô như thế nào?
b: Cùng bạn đóng vai, nói và đáp lời chào trước khi ra về của em
với thầy cô
với các bạn
Em chào cô em về ạ.
+ Nếu em là thầy, cô, khi HS chào, em sẽ chào lại như thế nào?
Cô chào em, em đi về cẩn thận nhé.
+ Em chào thầy cô có khác với chào bạn của em không?
- Tớ về trước nhé, mai gặp lại bạn.
- Cậu về cẩn thận nhé, tớ cũng về đây.
Dặn dò
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp theo).
Đọc một bài thơ về trường học
Môn:TiếngViệt
Bài 2: Danh sách tổ em
Thứ năm ngày 09 tháng 12 năm 2021
Bài tập 6: Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp theo).
a: Sắp xếp các câu dưới đây theo thứ tự hợp lí để tạo thành đoạn văn.
Bác bảo vệ cầm cái dùi trống bằng gô ̃ đánh vào mặt trống , tiếng
“tùng, tùng, tùng” vang lên
Cái trống trường em được đặt trên giá gỗ chắc chắn.
Tiếng trống luôn nhắc nhở chúng em biết giờ học ,giờ chơi.
Thân trống được ghép bằng những mảnh gỗ nhỏ.
Hai mặt trống hình tròn, được bịt bằng da.
Cái trống trường em được đặt trên giá gỗ chắc chắn. Thân trống
được ghép bằng những mảnh gỗ nhỏ. Hai mặt trống hình tròn, được
bịt bằng da. Bác bảo vệ cầm cái dùi trống bằng gô ̃ đánh vào mặt
trống , tiếng “tùng, tùng, tùng” vang lên .Tiếng trống luôn nhắc nhở
chúng em biết giờ học ,giờ chơi.

6b: Hãy cho biết:
Đồ vật đó dùng để làm gì?
Những bộ phận nào của đồ vật được giới thiệu?
Đoạn văn giới thiệu đồ vật gì?
+ Đoạn văn giới thiệu về cái trống trường.
+ Những bộ phận của cái trống được giới thiệu: thân trống,
hai mặt trống, tiếng trống.
+ Trống được dùng để nhắc nhở học sinh biết giờ học, giờ ra chơi.
6c: Viết đoạn văn 4-5 câu giới thiệu chiếc thước kẻ dựa vào tranh và từ ngữ gợi ý.
Chiếc thước kẻ của em có
màu vàng rất nổi bật. Thước
có hình chữ nhật, mỏng và dẹt.
Trên bề mặt thước có vạch
chia xăng-ti-mét. Thước giúp
em đo và kẻ trong học tập.
1. Đọc một bài thơ về trường học.
a: Chia sẻ về bài thơ đã đọc.
Ví dụ: Bàn tay của cô, Người lái đó,...
b: Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ.
1. Đọc một bài thơ về trường học.
2.Lập danh sách nhóm hoặc tổ em.
Danh sách tổ em
Dặn dò
 
Gửi ý kiến