lop 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:19' 19-03-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nga
Ngày gửi: 22h:19' 19-03-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2022
Toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
12 x 5 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
?
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
12 x 5 = 60
Dáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là: 96 : 8 = 12
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = ( phần)
5
Giá trị 1 phần là:
25 : 5 = 5 (quyển)
Số vở của Minh là:
5 x 2 = (quyển)
Số vở của Khôi là
5 x 3 = 15 (quyển)
10
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giỏ tr? 1 ph?n l
333 : 9 = 37
Số bé là:
37 x 2 = 74
Số lớn là:
37 x 7 = 259
Dáp số : Số bé: 74
Số lớn: 259
1. Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là Tim hai số đó.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là
125 : 5 = 25 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
25 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
25 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị một phần là:
99 : 9 = 11
Số bé là :
11 x 4 = 44
Số lớn là
11 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Bài Tập 3 :
Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Qua 2 bài toán, các em hãy nêu các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
CHÀO CÁC EM !
Toán: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ
của hai số đó
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số: ;
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
3 + 5 = ( phần)
8
96 : 8 =
12 x 3 =
12 x 5 =
12
36
60
Số lớn 60
Số bé 36
?
Ta có sơ đồ:
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng
nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là:
12 x 3 = 36
Số lớn là:
12 x 5 = 60
Dáp số: Số bé: 36; Số lớn: 60
Giá trị 1 phần là: 96 : 8 = 12
Cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:
Bước 1:
Bước 3:
Bước 4:
Bước 2:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm giá trị 1 phần.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở. Số vở của Minh bằng số vở của Khôi. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = ( phần)
5
Giá trị 1 phần là:
25 : 5 = 5 (quyển)
Số vở của Minh là:
5 x 2 = (quyển)
Số vở của Khôi là
5 x 3 = 15 (quyển)
10
Đáp số: Minh: 10 quyển vở .
Khôi :15 (quyển vở)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giỏ tr? 1 ph?n l
333 : 9 = 37
Số bé là:
37 x 2 = 74
Số lớn là:
37 x 7 = 259
Dáp số : Số bé: 74
Số lớn: 259
1. Tổng của hai số là 333. Tỉ số của hai số đó là Tim hai số đó.
Bài giải
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị một phần là
125 : 5 = 25 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
25 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
25 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 :
Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị một phần là:
99 : 9 = 11
Số bé là :
11 x 4 = 44
Số lớn là
11 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Bài Tập 3 :
Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Qua 2 bài toán, các em hãy nêu các bước giải toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
CHÀO CÁC EM !
 







Các ý kiến mới nhất