lop 4 tuoi Chủ đề Trường Mầm non

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến Trâm
Ngày gửi: 16h:08' 25-04-2023
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Yến Trâm
Ngày gửi: 16h:08' 25-04-2023
Dung lượng: 167.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1:
Trường mầm non.
(Thời gian thực hiện: 3 tuần - từ 20/9- 8/10/2021)
A. MỤC TIÊU – NỘI DUNG – HOẠT DỘNG GIÁO DỤC:
STT Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Tổ chức hoạt động
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
Thực hiện các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp
1
1.Thực hiện đúng, đầy
đủ các động tác trong
bài thể dục theo hiệu
lệnh.
-Thực hiện các động
tác hô hấp, tay-vai,
lưng bụng lườn, chânbật trong giờ thể dục
sáng và các động tác
tay-vai, lưng bụng
lườn, chân-bật trong
bài tập phát triển chung
giờ hoạt động phát triển
thể chất.
DS, BTPTC:
- Thể dục sáng: Trường
chúng cháu là trường mầm
non
- Tâp theo cô các động tác:
+ Tay: dang ngang đưa về
phía trước
+ Bụng: cúi gập người.
+ Chân: Đứng nhún chân,
khụy gối.
+ Bật: Bật nhảy tiến lên
phía trước.
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
2
2. Giữ được thăng bằng
cơ thể khi thực hiện vận
động.
- Đi bước lùi.
HĐH: Đi bước lùi.
- TC: Bóng tròn to.
3
5. Thể hiện nhanh, mạnh,
khéo léo trong thực hiện
bài tập tổng hợp.
- Chuyền bắt bóng qua
chân
- Bò bằng bàn tay, bàn
chân 3-4 m.
- HĐH: + Chuyền bắt
bóng qua chân
+ Bò bằng bàn tay, bàn
chân 3-4 m.
Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp
tay - mắt
4
6. Thực hiện được các
vận động
- Vo, xoáy, soắn, vặn,
- Khởi động khi tập
búng ngón tay, vê, véo, BTTDS.
vuốt, miết, ấn bàn tay, - HĐNT: Chơi với giấy,
-1-
ngón tay, gắn, nối..
.
chơi với sỏi.
- TC: Nu na nu nống, tay
đẹp.
*GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE
Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
5
6
7
8
9
11. Trẻ thực hiện được
một số việc khi được
nhắc nhở:
- Rèn luyện thao tác
rửa tay bằng xà phòng
- Đi vệ sinh đúng nơi
quy định
- Trò chuyện mọi lúc mọi
nơi về các biện pháp vệ
sinh phòng dịch bệnh
covid – 19.
- LĐVS: Dạy trẻ mọi lúc
mọi nơi: Rèn luyện thao
tác rửa tay bằng xà phòng.
Đi vệ sinh đúng nơi quy
định.
- HĐC : Rèn kỹ năng rửa
tay bằng xà phòng cho trẻ,
trò chuyện về một số nội
quy quy định của trường.
12.Biết tự cầm bát, thìa
-Cách sử dụng bát thìa - Giờ ăn : Cô hướng dẫn
xúc ăn gọn gàng, không
trong bữa ăn.
trẻ cách sử dụng bát thìa
rơi vãi, đổ thức ăn.
trong bữa ăn.
Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
14.Biết một số biện pháp -Biết một số biện pháp -Nhắc nhở trẻ mọi lúc mọi
phòng chống dịch covid
phòng chống dịch
nơi.
bảo vệ bản thân khi đến
covid bảo vệ bản thân
-Trò chuyện buổi sáng.
những nơi công cộng
khi đến những nơi công
cộng.
Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
15. Nhận ra bàn là, bếp
đang đun, phích nước
nóng.... là nguy hiểm
không đến gần. Biết các
vật sắc nhọn không nên
nghịch.
16. Nhận ra những nơi
như: hồ, ao, mương nước,
suối, bể chứa nước…là
nơi nguy hiểm, không
được chơi gần.
- Nhận biết và phòng
tránh những vật dụng
nguy hiểm đến tính
mạng.
- HĐC: Rèn kỹ năng sống:
Nhận biết và phòng tránh
những vật dụng nguy hiểm
đến tính mạng.
TC: Đúng sai.
- Nhận biết và phòng
tránh những nơi không
an toàn đến tính mạng.
- Trò chuyện dạy trẻ nhận
ra những nơi như: hồ, ao,
mương nước, suối, bể
chứa nước…là nơi nguy
hiểm, không được chơi
-2-
gần.
- HĐC: KNS: Nhận biết
và phòng tránh những nơi
không an toàn đến tính
mạng.
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Khám phá khoa học
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng.
10
11
19. Trẻ biết quan tâm đến
những thay đổi của sự
vật, hiện tượng xung
quanh với sự gợi ý,
hướng dẫn của cô giáo
như đặt câu hỏi về những
thay đổi của sự vật, hiện
tượng...
- Tên gọi của sự vật,
hiện tượng
- Quan sát sự thay đổi
của sự vật, hiện tượng
xung quanh
20. Trẻ biết phối hợp các
giác quan để xem xét sự
vật, hiện tượng như kết
hợp, nhìn, sờ, ....để tìm
hiểu đặc điểm của đối
tượng.
- Đặc điểm, công dụng
và cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi trong
trường mầm non.
- HĐNT: Dạo chơi sân
trường, xếp lá làm đồ chơi,
quan sát các bác thợ xây
đang xây dựng trường
mầm non.
+ Dạo chơi thăm phòng
của ông bảo vệ. Trò
chuyện cùng cô hiệu
trưởng.
- KPKH: Lớp 4TA1 thân
yêu của bé.
- TC: Thi xem ai nhanh, ai
đoán giỏi.
HĐNT: Dạo chơi vườn cổ
tích.
*LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ KHÁI NIỆM SƠ ĐẲNG VỀ TOÁN
Nhận biết số đếm, số lượng
12
30.Trẻ biết so sánh
số lượng của hai
nhóm đối tượng
trong phạm vi 10
bằng các cách khác
nhau và nói được
các từ: bằng nhau,
nhiều hơn, ít hơn.
- So sánh số lượng của - HĐ mọi lúc mọi nơi dạy trẻ
hai nhóm đối tượng so sánh số lượng của hai nhóm
trong phạm vi 10.
đối tượng trong phạm vi 10
bằng các đồ dùng đồ chơi, sử
dụng các từ : bằng nhau, nhiều
hơn, ít hơn.
13
31. Trẻ biết sử dụng
Chữ số, số lượng, số thứ
-3-
- HĐH: Nhận biết chữ số
các số từ 1-5 để chỉ
số lượng, số thứ tự.
tự trong phạm vi 5.
trong phạm vi 2.
Khám phá xã hội
Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng.
14
44. Nói tên và địa
chỉ của trường, lớp
khi được hỏi, trò
chuyện.
-Tên , địa chỉ của
trường, lớp.
- Đón trẻ: Cô giới thiệu trò
chuyện cùng trẻ về địa chỉ tên
trường, lớp của mình.
15
45. Nói tên, công
việc của cô giáo và
các bác công nhân
viên trong trường
khi được hỏi, trò
chuyện
- Tên cô giáo,công việc
của cô giáo, tên, công
việc của các bác nuôi
dưỡng, bảo vệ trong
trường.
- KPXH: Trò chuyện về
những công việc của các cô
bác trong trường mầm non.
- HĐNT: Tham quan trò
chuyện công việc của các cô
nuôi dưỡng, thăm phòng của
ông bảo vệ.
16
46. Nói họ tên và 1
vài đặc điểm của
các bạn trong lớp
khi được hỏi, trò
chuyện
Họ tên và một vài đặc
điểm của các bạn trong
lớp. Các hoạt động của
trẻ ở trường.
- KPXH:Lớp học của bé
- Đón trẻ : trò chuyện cùng trẻ
trẻ về tên trẻ,tên các bạn, lớp
học.
17
Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
48. Trẻ biết kể tên
- Các ngày lễ, hội trong - HĐC: Bé vui đón tết Trung
và nói đặc điểm của năm: Ngày 15/8 âm lịch thu (tổ chức tại lớp)
một số ngày lễ hội . là tết Trung Thu.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Nghe hiểu lời nói
18
52. Trẻ biết lắng - Nghe hiểu nội dung
nghe và trao đổi với truyện kể, truyện đọc
Nghe các bài hát, thơ,
người đối thoại.
ca, hò vè...
- HĐH: Truyện : Món quà của
cô giáo.
- HĐC: Nghe kể chuyện:Bác
cấp dưỡng trong trường mầm
non.
- Thơ: Bé tới trường, bập bênh
Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày.
-4-
19
57. Trẻ biết đọc
thuộc bài thơ, ca
dao, đồng dao...
- Đọc thơ, ca dao, đồng
dao...
20
61. Trẻ biết điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với hoàn cảnh
khi được nhắc nhở.
- Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ , nét mặt phù
hợp với yêu cầu, hoàn
cảnh giao tiếp.
21
64.Trẻ biết cầm
sách đúng chiều và
giở từng trang để
xem tranh ảnh.
“đọc” sách theo
tranh minh họa.
65. Trẻ nhận ra kí
hiệu thông thường
trong cuộc sống:
nhà vệ sinh, cấm
lửa, nơi nguy
hiểm,..
22
- HĐC: Đọc thơ, ca dao, đồng
dao... trong chủ đề.
- Dạy trẻ mọi lúc mọi nơi: Nói
và thể hiện cử chỉ, điệu bộ , nét
mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn
cảnh giao tiếp.
- TC: Trời nắng, trời mưa, con
chim chích, chi chi chành
chành, năm ngón tay ngoan,
dung dăng dung dẻ,
Làm quen với việc đọc – viết
Làm quen với cách đọc, HĐG: Góc thư viện: Trẻ làm
hướng đọc; Phân biệt
quen với cách cầm sách đúng
phần mở đầu và kết thúc chiều, dở từng trang để xem.
của sách.
Làm quen một số kí hiệu
thông thường trong cuộc
sống: nhà vệ sinh, cấm
lửa, nơi nguy hiểm,..
- HĐC: Nhận biết ký hiệu, tên
tổ.
- HĐVS: Làm quen một số kí
hiệu thông thường trong cuộc
sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi
nguy hiểm,..
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
23
76. Trẻ thực hiện
được một số quy
định ở lớp và gia
đình.
- Một số quy định ở lớp,
gia đình và nơi công
cộng (cất đồ dùng, đồ
chơi vào nơi quy định,
trật tự khi ăn, khi ngủ).
24
77. Trẻ biết nói cảm - Sử dụng lời nói và cử
ơn, xin lỗi, chào hỏi chỉ lễ phép.
- Phân biệt hành vi tốt –
lễ phép.
xấu
-5-
- Yêu cầu trẻ thực hiện tốt một
số quy định ở lớp, gia đình và
nơi công cộng (cất đồ dùng, đồ
chơi vào nơi quy định, trật tự
khi ăn, khi ngủ).
- HĐC: Trò chuyện về một số
nội quy quy định của trường.
- HĐ đón, trả trẻ: Cô trò
chuyện cùng trẻ về 1 số hành
vi lễ giáo, văn minh trong giao
tiếp ứng xử, dạy trẻ biết nói
các từ: Cảm ơn, xin lỗi, xin
25
78. Trẻ biết chú ý
nghe khi cô, bạn
nói.
Lắng nghe ý kiến của
người khác
26
80. Trẻ biết trao
đổi, thoả thuận với
bạn để cùng thực
hiện hoạt động
chung .
Hợp tác với bạn để cùng
thực hiện hoạt động
chung
(chơi,
trực
nhật ...).
phép, thưa, dạ, vâng… phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- HĐG: Góc truyện: Xem tranh
ảnh về hành động đúng sai, tốt
xấu.
- HĐC : KNS : Trò chuyện 1
số hành trong giao tiếp, ứng xử
với các cô bác trong trường
mầm non .
- Trò chuyện mọi lúc mọi nơi:
Dạy trẻ biết lắng nghe ý kiến
của người khác.
- LĐVS: Dạy trẻ biết hợp tác
cùng cô và bạn để cùng thực
hiện hoạt động chung (chơi,
trực nhật, lau dọn đồ dùng , đồ
chơi, bàn ghế, giường...
Quan tâm đến môi trường
27
83. Trẻ không bẻ
cành, bứt hoa.
- Bảo vệ cây cối
- HĐNT: Dạo chơi vườn cổ
tích.
V. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các
tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
28
86. Trẻ chú ý nghe,
- Nghe và hưởng ứng
tỏ ra thích thú (hát, theo các bài hát, bản nhạc.
vỗ tay, nhún nhảy,
lắc lư) theo bài hát,
bản nhạc.
- HĐG: Góc âm nhạc: Hát múa
các bài hát trong chủ đề trường
mầm non.
- HĐC: Nghe các bài hát trong
chủ đề.
29
88. Trẻ hát đúng
giai điệu, lời ca,
hát rõ lời và thể
hiện sắc thái của
bài hát qua giọng
hát, nét mặt, điệu
bộ ...
- Dạy hát: Đu quay, cô giáo.
Vui đến trường.
- Nghe hát: Đi học, ngày đầu
tiên đi học, bàn tay cô giáo.
- TCAN: Nghe âm thanh tìm
đồ vật, tiêng hát ở đâu? Bao
nhiêu bạn hát.
- Hát đúng giai điệu, lời
ca và thể hiện sắc thái,
tình cảm của bài hát qua
giọng hát, nét mặt, điệu
bộ.
-6-
30
89. Trẻ biết vận
động nhịp nhàng
theo nhịp điệu các
bài hát, bản nhạc
với các hình thức.
- Vận động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu
các bài hát, bản nhạc.
Sử dụng các dụng cụ gõ
đệm theo nhịp, tiết tấu
chậm.
- HĐG: Dạy trẻ vận động nhịp
nhàng theo giai điệu, nhịp điệu
các bài hát, bản nhạc.
Sử dụng các dụng cụ gõ đệm
theo nhịp, tiết tấu chậm.
31
91. Trẻ biết vẽ phối
hợp các nét thẳng,
xiên, ngang, cong
tròn tạo thành bức
tranh có màu sắc
và bố cục.
- Phối hợp các kĩ năng vẽ
nét xiên ngang, cong tròn
tạo thành bức tranh có
mầu sắc và bố cục
- HĐH: Vẽ, tô màu hoa trong
vườn trường , vẽ tô màu đồ
chơi trong lớp học, tô màu cô
giáo và các bạn.
- HĐNT: Vẽ theo ý thích.
32
93. Trẻ biết làm
- Sử dụng các kĩ năng nặn - HĐG: Góc tạo hình: Nặn các
đồ chơi mà bé thích.
lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, để tạo ra sản phẩm có
vuốt nhọn, uốn
nhiều chi tiết.
- HĐNT: Chơi với đất nặn.
cong đất nặn để
nặn thành sản
phẩm có nhiều chi
tiết.
33
97. Trẻ biết lựa
- Lựa chọn dụng cụ âm
- HĐG: Liên hoan văn nghệ
chọn dụng cụ để gõ nhạc để gõ đệm theo nhịp chào năm học mới.
đệm theo nhịp
điệu bài hát.
điệu, tiết tấu bài
hát.
B. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC.
- Một số tranh ảnh, video về chủ đề: Trường mầm non.
- Các bài thơ, câu đố ca dao, đồng dao liên quan đến chủ đề.
- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các giờ học, giờ chơi ngoài trời, hoạt động
góc... Dụng cụ vệ sinh, tranh ảnh trang trí cho chủ đề.
C. KẾ HOẠCH TUẦN 1:
Chủ đề nhánh: Lớp 4TA1 thân yêu của bé.
(Thời gian thực hiện 1 tuần : Từ 20/9 - 24/9/2021)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết: Tên lớp của mình, đặc điểm của cô giáo và các bạn trong lớp, tên
các bạn trong lớp. Biết một số quy định cũng như các kí hiệu của lớp, của cá
nhân trẻ.
-7-
- Biết tập thể dục theo lời ca bài thể dục sáng: "Trường cháu đây là trường
mầm non". Trẻ biết lắng nghe và hát theo bài hát Quốc ca.
- Trẻ biết tên các góc chơi, về đúng góc chơi. Biết tự chọn vai chơi, nhóm
chơi trong chủ đề và tuân thủ theo qui định chung buổi chơi đưa ra.
- Biết được những công việc tốt của mình và của bạn đã làm được trong tuần.
2. Kỹ năng.
- Phát triển ở trẻ kỹ năng mạnh dạn tự tin trả lời câu hỏi của cô
- Trẻ có kỹ năng tập thể dục đúng động tác theo nhạc cùng với các khối lớp
trong toàn trường.
- Trẻ bước đầu biết cách chơi trong các góc phù hợp với đồ chơi và nội dung
chủ đề mới.
- Có kỹ năng nhận xét mình và bạn.
3- Thái độ.
- Biết yêu quý trường lớp, giữ gìn đồ dùng đồ chơi và vệ sinh trường lớp.
- Tích cực, hào hứng khi tham gia hoạt động thể dục sáng.
- Vui vẻ, tự nhiên, nhường nhịn trong quá trình chơi và hoạt động, biết hợp
tác với bạn khi chơi.
- Trẻ có ý thức, tự giác nói lên những việc mình đã làm được hay chưa làm
được.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng đồ chơi các góc:
+ Góc xây dựng : gạch, cây cối, hàng rào, thảm cỏ, vỏ hến, đồ chơi của
trường mầm non.
+ Góc phân vai : Búp bê, bát thìa.
+ Góc học tập: Bé làm quen với toán, nhận biết đếm đến 5, đếm theo khả
năng.
+ Góc âm nhạc : dụng cụ âm nhạc.
+ Góc tạo hình: bút sáp, bảng, hồ, kéo, đất nặn giấy vẽ, giấy màu, lá cây,
nguyên phế liệu...
Góc vận động: Xâu hạt, vòng, sỏi, túi cát...
- Bảng bé ngoan, cờ.
III. Tổ chức hoạt động:
Thứ
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Các HĐ
Đón trẻ,
trò
chuyện,
điểm
danh.
- Trò chuyện với phụ huynh về tình hình của trẻ khi sinh hoạt ở
lớp. Các biện pháp phòng chống dịch vovid – 19. Nhắc nhở trẻ
khi đi ra ngoài phải đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay sạch
sẽ, hạn chế tiếp xúc gần….
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, bổ sung các góc chơi liên quan
đến chủ đề.
- Kết hợp cùng phụ huynh trò chuyện về chủ đề trường mầm non
của bé để trẻ hiểu rõ hơn.
*Khởi động: Đi thường kết hợp các kiểu đi, chạy nhanh, chậm, đội
-8-
hình 3 hàng dọc.
*Trọng động:
Tập theo lời ca bài “ Trường cháu đây là trường mầm non”.
Tay- vai: Hai tay đưa ra trước, gập trước ngực
Thể dục
- Bụng- lườn: quay người sang phải, trái.
sáng
- Chân: Khuỵu gối, hai tay song song lòng bàn tay úp trước
mặt.
- Bật: Đá chân trước chân sau.
* Hồi tĩnh: Cùng trẻ nhẹ nhàng đi quanh sân tập 2-3 vòng.
Hoạt
- Thể dục:
- KPKH:
- Tạo hình: - Truyện :
- Dạy hát:
động học. Đi lùi bước. Lớp 4TA1 Vẽ, tô màu Món quà
Đu quay.
- TCVĐ :
thân yêu
đồ chơi
của cô giáo. - Nghe hát :
Chuyền
của bé.
trong lớp
Đi học.
bóng.
học.
- TCAN :
Nghe âm
thanh tìm
đồ vật.
Hoạt
động
ngoài
trời
- Dạo chơi
sân trường.
- TC: Chú
vịt.
- Xếp lá
làm đồ
chơi.
- TC: Lộn
cầu vồng .
- Dạo chơi
- Vẽ theo ý - Chơi với
vườn cổ
thích.
sỏi.
tích.
- TC: Bóng - TC: Con
- TC: Trời
tròn to.
chim chích
nắng trời
mưa.
- Chơi tự do.
Hoạt
- Cô đàm thoại hỏi ý đồ chơi, chơi như thế nào, chơi với ai...
động góc. - Góc xây dựng: Xây vườn hoa sân trường, lớp học, lắp ghép hàng
rào, đồ chơi dưới sân trường.
- Góc tạo hình: Vẽ và tô màu hoa trong trường.
- Góc phân vai: Bế em, xúc cho em ăn.
- Góc vận động : xâu hạt.
- Góc học tập : Ôn luyện đếm đến 2.
Cô quan sát trẻ chơi, tham gia chơi cùng trẻ để giúp trẻ thể hiện
đúng hành động vai chơi của mình. Tạo tình huống và xử lí tình
huống kịp thời.
- Hết giờ nhắc trẻ cất dồ chơi gọn gàng.
Hoạt
- TC: Bịt
- TC: Con - TC: Dung - TC : Nu
- TC : Tay
động
mắt bắt dê. chim
dăng dung
na nu nống. đẹp.
chiều.
- Rèn nếp
chích.
dẻ.
- Nhận biết - LĐVS lớp
chào hỏi, lễ - Bé vui
- HĐC:
ký hiệu, tên học.
giáo.
đón tết
Đọc thơ, ca tổ.
- Nêu
Trung thu dao, đồng
gươngcuối
dao... trong
tuần.
chủ đề.
-9-
* Bình cờ cuối ngày:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc tốt trong ngày mà những trẻ
đã làm được.
- Cô gọi 2- 3 trẻ ngoan nhất lên cắm cờ và kể về việc tốt mà mình
làm được.
- Cô tặng cờ cho cả lớp, cùng trẻ hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”
đưa trẻ đến ống cờ và cắm đúng vào ống cờ có ảnh của mình.
- Cô đàm thoại cùng trẻ: Hôm nay là thứ mấy? Có gì đặc biệt? Con
cảm thấy thế nào khi được nhận cờ?
- Cô cùng trẻ hát các bài hát liên quan đến chủ đề.
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021S.
I/ MỤC ĐÍCH:
* Trẻ biết cách đi lùi bước đúng theo yêu cầu.
- Trẻ biết các khu vực chơi trong sân trường.
- Biết chào hỏi lễ phép.
* Kỹ năng đi lùi thành thạo, đúng cách.
- Rèn kỹ năng tính hợp tác, tính đồng đội, tập thể khi chơi.
- Rèn kỹ năng chào hỏi lễ phép.
* Trẻ chú ý tuân thủ theo hiệu lệnh của cô.
- Hứng thú với trò chơi và chơi đúng luật
- Có ý thức chào hỏi mọi người.
II/ CHUẨN BỊ:
- Đích xuất phát.
- Đồ dùng đồ chơi: xắc xô, bóng.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1. Hoạt động học :
VĐ: Đi lùi bước.
- TCVĐ : Chuyền bóng
*. Khởi động:
- Kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, chạy nhanh, - Trẻ đi thành vòng
chậm, đội hình hàng ngang.
tròn kết hợp các kiểu
*.Trọng động: - BTPTC:
đi sau đó đi về 3 hàng
+ Động tác tay: Đưa trước sang ngang
+ Động tác bụng- lườn: Cúi người 90 độ
+ Động tác chân: Ngồi khuỵu gối
- Trẻ tập theo cô
+ Động tác bật: Bật cao
+ ĐT nhấn mạnh : Chân.
- 10 -
Bổ
sung
- Vận động cơ bản : Đi lùi bước.
+ Cô làm mẫu lần 1- Giới thiệu tên vận động
+ Lần 2 - Giải thích động tác:
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng quay lưng về vạch xuất
phát, khi có hiệu lệnh bước lùi cho đến đích, đầu
không quay lại .
+ Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu.
+ Cô cho trẻ vận động theo các hình thức thi
đua, theo tốp , tập thể, cá nhân. Chú ý sửa sai
cho trẻ. Khuyến khích động viên trẻ mạnh dạn
vận động.
*Trò chơi vận động : Chuyền bóng
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi: Trẻ đứng đầu sẽ lần lượt
chuyền bóng cho bạn đằng sau, bằng 2 tay qua
đầu, lân lượt như vậy cho đến bạn cuối hàng sẽ
đặt bóng vào rổ. Thi đua xem tổ nào chuyền
được nhiều bóng thì tổ đó chiến thắng.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
*.Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập
và cất đồ dùng.
2./Hoạt động ngoài trời:
* Hoạt động có mục đích: Dạo chơi quanh sân
trường.
+ Cô gợi ý các câu hỏi trẻ trả lời.
+ Cho trẻ kể về 1 số đồ vât, cây cối, đồ chơi, các
khu vui chơi quanh sân trường mà trẻ biết.
- Cho trẻ chơi ở 1 số khu vui chơi, bao quát nhắc
nhở trẻ.
*Trò chơi: Chú vịt.
- Cô giới thiệu tên cách chơi.
- Cho trẻ chơi trò chơi 3 – 4 lần.
*Chơi tự do: Cho trẻ chơi với những đồ chơi
trên sân trường
3/ Hoạt động chiều:
*Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.
- Cô nêu tên, cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
*Rèn nếp chào hỏi, lễ giáo..
Cô dạy trẻ biết tự giác chào hỏi khi có khách
đến thăm lớp, thăm nhà…
- Biết thưa gửi lễ phép với mọi người.
+ Đàm thoại cùng trẻ, giáo dục trẻ.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
- 11 -
- T rẻ quan sát và chú
ý nghe lời cô giáo
giảng.
- Trẻ thực hiện .
- Trẻ chơi cùng cô và
bạn.
- Trẻ chú ý nghe cô
giới thiệu.
- Trẻ chơi.
- Trẻ trả lời theo ý
hiểu của trẻ.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ chơi cùng cô.
- Trẻ chơi.
- Trò chuyện và thực
hành.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021.
I/ MỤC ĐÍCH:
* Trẻ biết được lớp học của mình có những đồ dùng đồ chơi gì, trong lớp có
bao nhiêu bạn, các bạn, tên cô giáo…
- Trẻ biết xếp các lá lại với nhau tạo thành đồ chơi theo ý thích.
- Biết được ý nghĩa của ngày tết trung thu.
* Rèn trẻ kỹ năng chú ý, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, mạch lạc, rõ ràng.
- Rèn cho trẻ kỹ năng hoạt động theo nhóm, kỹ năng xếp đồ chơi bằng lá cây
theo ý thích.
- Rèn kỹ năng hoạt động tập thể, tự tin, nhanh nhẹn.
* Giáo dục trẻ biết yêu quý bạn bè lớp học, đoàn kết khi tham gia các hoạt
động.
- Biết bảo vệ cây xanh.
- Vui vẻ phấn khởi khi được cùng cô và bạn đón trung thu tại lớp mới.
II/ CHẨN BỊ:
- Đồ dùng đồ chơi, hình ảnh minh họa của lớp, bánh kẹo, đèn ông sao, hình
ảnh về ngày tết trug thu.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐÔNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
Bổ
CỦA TRẺ
sung
1/Hoạt động học :
KPKH : Lớp 4TA1 thân yêu của bé.
* Hoạt động 1 : ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài Lớp chúng mình.
*Hoạt động 2 : Nội dung chính.
- Trẻ hát cùng cô.
- Cho trẻ kể về lớp học theo ý hiểu của trẻ.
- Cô cùng trẻ xem tranh ảnh về lớp học.
- Sau đó giáo viên cùng trẻ trò chuyện về lớp
học.
- Cô cho trẻ kể về cảm xúc của trẻ khi đến lớp
- Trẻ chú ý.
học.
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh về lớp học, sau đó
cho trẻ quan sát và thảo luận trong 5 - 7 phút.
- Trẻ lên nhận xét.
Khi thảo luận xong cô cho trẻ lên nêu nhận
- 12 -
xét về nội dung bức tranh. Cho 2 tổ lần lượt lên
nhận xét, sau đó cô bổ xung ý kiến cho đầy đủ.
- Cô bổ xung ý kiến của trẻ.
- Đặt câu hỏi:
+ Đến lớp học các con thấy có vui không?
+ Các con được gặp ai?
+ Các con được cô giáo dạy những gì?
+ Các con có yêu quí lớp học không?
* Giáo dục trẻ
* Liên hệ thực tế.
* Trò chơi : “ Ai nhanh nhất ”
Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Khi cô yêu cầu
lấy đồ vật gì trong lớp trẻ quan sát và xung
phong đi lấy giúp cô.
* Hoạt động 3:
+ Cho trẻ hát bài cháu đi mẫu giáo sau đó cho
trẻ đi dạo đi chơi xung quanh trường.
2/Hoạt động ngoài trời:
*Hoạt động có mục đích: Xếp lá làm đồ chơi.
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề, đưa ra rổ
lá cây, hỏi ý tưởng trẻ định làm gì? Làm như thế
nào?
- Cô nêu 1 số cách xếp lá cây, gợi mở để trẻ
thực hiện.
+ Cô đặt câu hỏi đàm thoại cùng trẻ, nhận xét
sản phẩm của trẻ.
*Trò chơi: Lộn cầu vồng.
- Cô nêu tên, luật chơi cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự do: Cho trẻ chơi với những đồ chơi
trên sân trường.
3/ Hoạt động chiều:
* TC: Chi chi chành chành.
- Cô nêu lại cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho tât cả trẻ cùng chơi.
* Bé vui đón tết trung thu.
- Cô giới thiệu về ý nghĩa của ngày tết trung thu.
- Do tình hình dịch bệnh nên năm nay chúng
mình cùng đón tết trung thu tại lớp để đảm bảo
các biện pháp phòng chống dịch covid – 19.
- Cho trẻ xem lại 1 số hoạt động tổ chức trung
thu tại trường những năm học trước.
- Trẻ bày tỏ cảm xúc của mình.
- Cô cùng trẻ phá cỗ trung thu.
- Nhắc nhở trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- 13 -
- Trẻ trả lời.
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
cùng bạn,
- Trẻ trả lời theo ý
hiểu của trẻ.
- Trẻ chơi.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ bày tỏ cảm
xúc.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021
I/ MỤC ĐÍCH :
* Trẻ biết cách vẽ sau đó tô màu đồ chơi hoàn thành bức tranh.
- Biết các khu vực chơi, các nhân vật trong vườn cổ tích
- Trẻ biết đọc các bài thơ, ca dao trong chủ đề.
*Rèn kỹ năng ngồi học cầm bút đúng tư thế.
- Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ đích.
- Rèn kỹ năng đọc thơ to rõ ràng.
* Biết giữ gìn, nhận xét sản phẩm lao động của bạn và của mình.
- Trẻ hứng tham gia vào các hoạt động và tuân thủ theo yêu cầu của cô.
II/ CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị: Bút màu, vở tạo hình, bút chì, tranh mẫu.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRẺ
1/ Hoạt động học :
Tạo hình: Vẽ, tô màu đồ chơi trong lớp học.
a.Gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng hát bài hát: Trường cháu đây là - Trẻ hát cùng cô.
trường mầm non.
- Đàm thoại cùng trẻ về chủ đề.
b.Vào bài:
- Giải thích- hướng dẫn- giao nhiện vụ
+ Các con đoán xem trong hộp quà của cô có
điều bí mật gì?
- Trẻ trả lời theo ý
+ Cô đưa ra 1 số món đồ chơi: Qủa bóng, cái
hiểu của trẻ.
tháp chóp, ô tô, xắc xô… trẻ quan sát màu sắc,
hình dáng của từng đồ chơi.
- Hướng dẫn trẻ cách vẽ 1 số đồ chơi mà trẻ
thích. Qủa bóng có hình tròn, mỗi ô bên trong
tô 1 màu theo ý thích.
- 14 -
Bổ
sung
- Cho trẻ nêu ý tưởng sáng tạo của trẻ.
- Trẻ thực hiện: Cô quan sát giúp đỡ trẻ còn
lúng túng chưa biết cách làm.
- Nhận xét sản phẩm: Cho trẻ nhận xét sản
phẩm của bạn.
Con thích bài nào nhất? Tại sao?
c. Kết thúc: Trò chơi: Bóng tròn to.
2/ Hoạt động ngoài trời:
*Hoạt động có mục đích: Dạo chơi vườn cổ
tích.
- Hỏi trẻ thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
- Cô đưa trẻ đến thăm khu vườn cổ tích, quan
sát xem cườn có gì mới sau thời gian nghỉ hè,
nhắc nhở 1 số điều cần lưu ý khi chơi.
- Trẻ chơi cô quan sát trẻ, nhắc nhở 1 số trẻ hiếu
động.
* Trò chơi: Trời nắng trời mưa.
- Cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên
sân.
3 /Hoạt động chiều:
* TC: Dung dăng dung dẻ.
- Cô cho trẻ nêu lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Đọc thơ, ca dao đồng dao trong chủ đề:
- Cô giới thiệu tên 1 số bài thơ, đồng dao trong
chủ đề. Đọc cho trẻ nghe.
- Giang nội dung, đàm thoại.
- Khuyến khích trẻ đọc cùng cô.
- Giao dục nhận xét trẻ.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ nhận xét sản
phẩm của mình và
của bạn.
- Trẻ chơi.
- Trẻ quan sát trả lời
theo ý hiểu..
- Trẻ chơi.
- Trẻ chơi.
- Trẻ chú ý nghe.
- Trẻ đọc cùng cô.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2021.
- 15 -
I/ MỤC ĐÍCH :
* Trẻ nhớ tên truyện và 1 số nhân vật trong câu chuyện. Hiểu nội dung và ý
nghĩa của câu chuyện.
- Biết dùng phấn vẽ theo ý thích.
- Biết được ký hiệu riêng của mình, tên của tổ.
* Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ đích, trả lời các câu hỏi của cô giáo.
- Rèn kỹ năng vẽ, sáng tạo theo ý tưởng.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ nhận biết các ký hiệu đồ dùng cá nhân, tên tổ của
mình.
* Chú ý nghe cô kể chuyện.
- Vui vẻ phấn khởi khi tạo ra sản phẩm lao động.
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng, nhận biết đúng đồ dùng của mình theo ký hiệu
đã được cô giáo phân cho, đoàn kết hợp tác với nhóm lóp, tổ của mình.
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh chuyện minh hoạ, phấn vẽ, hình ảnh minh họa 1 số hành vi trong giao
tiếp.
III/TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
Bổ
CỦA TRẺ
sung
1/ Hoạt động học:
Truyện: Món quà của cô giáo.
a. Gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng hát bài: cả tuần đều ngoan.
- Trẻ hát cùng
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát: Các con có cô.
biết hôm nay là thứ mấy không, vậy ngày mai là thứ
mấy? Thứ 6 thì các con sẽ được thưởng gì? Những
- Trẻ chú ý và
bạn như thế nào thì xứng đáng được thưởng bé ngoan. trả lời câu hỏi
Cô có 1 câu chuyện kể về các con vật đến lớp cũng
của cô.
được tặng quà đấy, để hiểu rõ nội dung câu chuyện
này cô mời các con chú ý nghe cô kể câu chuyện:
“Món quà của cô giáo”
- Trẻ trả lời.
b. Vào bài:
- Cô kể diễn cảm lần1 - Giới thiệu tên chuyện.
- Cô kể lần 2 sử dụng tranh minh họa.
- Đàm thoại:
+ Các con vừa nghe cô kể chuyện gì?
+ Trong chuyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn xếp hàng vào lớp như thế nào? Ai làm bạn - Trẻ chú ý
mèo khoang ngã?
nghe cô kể
+ Giờ sinh hoạt cuối tuần cô giáo khen điều gì, cô giáo chuyện.
phát cho cái gì? Nhưng tại sao gấu xù lại không dám
- Trẻ chơi cùng
nhận, gấu xù đã nhận lỗi cho ai?
cô.
+ Sau khi hiểu câu chuyện giữa 2 bạn cô giáo đã làm
gì?
- Trẻ quan sát.
- Cô kể lại câu chuyện lần 3.
- 16 -
- Nhận xét tuyên dương.
c. Kết thúc: Cô cho trẻ xem video về câu chuyện
2/ Hoạt động ngoài trời:
* Hoạt động có mục đích: Vẽ theo ý thích.
- Trò chuyện cùng trẻ về thời tiết.
- Trò chuyện về chủ đề.
- Cô cho trẻ vẽ theo ý thích của trẻ, hỏi ý tưởng của trẻ
thích vẽ gì, vẽ như thế nào.
- Trẻ thực hiện.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Trò chơi: Bóng tròn to.
- Trẻ chơi.
- Cô nêu lại cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
* Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên sân
trường.
3/ Hoạt động chiều:
* TC: Nu na nu nống.
- Cô nêu lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Nhận biết tổ và ký hiệu:
- Cô phân lớp ra làm 3 tổ: tổ xanh, tổ đỏ, tổ vàng.
- Cô hỏi lại trẻ tên tổ của mình, phân ký hiệu cho từng - Trẻ chú ý.
trẻ bằng khăn mặt, ca uống nước.
- Cho trẻ chơi trò chơi : Bóng tròn to, sau đó trẻ về
đúng tổ của mình.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2021.
I./MỤC ĐÍCH:
* Trẻ nhớ tên bài hát, thuộc lời bài hát.
- Trẻ biết cách chơi với những viên sỏi sáng tạo, phong phú.
- Biết giúp cô lau dọn vệ sinh đồ dùng đồ chơi.
- Biết số cờ nhận được trong tuần.
* Rèn kỹ năng vận động nhịp nhàng theo lời bài hát.
- Kỹ năng chơi sáng tạo và an toàn.
- Kỹ năng lao động tập thể.
- Rèn kỹ năng tự nhận xét bản thân, nhân xét bạn.
* Mạnh dạn tự tin khi biểu diễn.
- 17 -
- Trẻ húng thú tham gia các hoạt động và tuân thủ theo yêu cầu của cô.
- Vui vẻ phấn khởi khi được nhận phiếu bé ngoan
II/ CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ âm nhạc, khăn lau,sỏi, phiếu bé ngoan.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRẺ
1/ Hoạt động học:
- Dạy hát : Đu quay.
- Nghe hát : Đi học.
- TCAN : Nghe âm thanh tìm đồ vật.
a. Dạy hát : Đu quay.
- Cô hát mẫu lần 1 không có nhạc. Hát xong cô
giới thiệu tên bài hát
- Trẻ trả lời.
- Cô hát lần 2 kết hợp nhạc đệm. Hát xong cô hỏi
trẻ tên bài ...
Trường mầm non.
(Thời gian thực hiện: 3 tuần - từ 20/9- 8/10/2021)
A. MỤC TIÊU – NỘI DUNG – HOẠT DỘNG GIÁO DỤC:
STT Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Tổ chức hoạt động
I. LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
* PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
Thực hiện các động tác phát triển nhóm cơ và hô hấp
1
1.Thực hiện đúng, đầy
đủ các động tác trong
bài thể dục theo hiệu
lệnh.
-Thực hiện các động
tác hô hấp, tay-vai,
lưng bụng lườn, chânbật trong giờ thể dục
sáng và các động tác
tay-vai, lưng bụng
lườn, chân-bật trong
bài tập phát triển chung
giờ hoạt động phát triển
thể chất.
DS, BTPTC:
- Thể dục sáng: Trường
chúng cháu là trường mầm
non
- Tâp theo cô các động tác:
+ Tay: dang ngang đưa về
phía trước
+ Bụng: cúi gập người.
+ Chân: Đứng nhún chân,
khụy gối.
+ Bật: Bật nhảy tiến lên
phía trước.
Thể hiện kỹ năng vận động cơ bản và các tố chất trong vận động
2
2. Giữ được thăng bằng
cơ thể khi thực hiện vận
động.
- Đi bước lùi.
HĐH: Đi bước lùi.
- TC: Bóng tròn to.
3
5. Thể hiện nhanh, mạnh,
khéo léo trong thực hiện
bài tập tổng hợp.
- Chuyền bắt bóng qua
chân
- Bò bằng bàn tay, bàn
chân 3-4 m.
- HĐH: + Chuyền bắt
bóng qua chân
+ Bò bằng bàn tay, bàn
chân 3-4 m.
Thực hiện và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp
tay - mắt
4
6. Thực hiện được các
vận động
- Vo, xoáy, soắn, vặn,
- Khởi động khi tập
búng ngón tay, vê, véo, BTTDS.
vuốt, miết, ấn bàn tay, - HĐNT: Chơi với giấy,
-1-
ngón tay, gắn, nối..
.
chơi với sỏi.
- TC: Nu na nu nống, tay
đẹp.
*GIÁO DỤC DINH DƯỠNG VÀ SỨC KHỎE
Thực hiện được một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
5
6
7
8
9
11. Trẻ thực hiện được
một số việc khi được
nhắc nhở:
- Rèn luyện thao tác
rửa tay bằng xà phòng
- Đi vệ sinh đúng nơi
quy định
- Trò chuyện mọi lúc mọi
nơi về các biện pháp vệ
sinh phòng dịch bệnh
covid – 19.
- LĐVS: Dạy trẻ mọi lúc
mọi nơi: Rèn luyện thao
tác rửa tay bằng xà phòng.
Đi vệ sinh đúng nơi quy
định.
- HĐC : Rèn kỹ năng rửa
tay bằng xà phòng cho trẻ,
trò chuyện về một số nội
quy quy định của trường.
12.Biết tự cầm bát, thìa
-Cách sử dụng bát thìa - Giờ ăn : Cô hướng dẫn
xúc ăn gọn gàng, không
trong bữa ăn.
trẻ cách sử dụng bát thìa
rơi vãi, đổ thức ăn.
trong bữa ăn.
Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
14.Biết một số biện pháp -Biết một số biện pháp -Nhắc nhở trẻ mọi lúc mọi
phòng chống dịch covid
phòng chống dịch
nơi.
bảo vệ bản thân khi đến
covid bảo vệ bản thân
-Trò chuyện buổi sáng.
những nơi công cộng
khi đến những nơi công
cộng.
Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh
15. Nhận ra bàn là, bếp
đang đun, phích nước
nóng.... là nguy hiểm
không đến gần. Biết các
vật sắc nhọn không nên
nghịch.
16. Nhận ra những nơi
như: hồ, ao, mương nước,
suối, bể chứa nước…là
nơi nguy hiểm, không
được chơi gần.
- Nhận biết và phòng
tránh những vật dụng
nguy hiểm đến tính
mạng.
- HĐC: Rèn kỹ năng sống:
Nhận biết và phòng tránh
những vật dụng nguy hiểm
đến tính mạng.
TC: Đúng sai.
- Nhận biết và phòng
tránh những nơi không
an toàn đến tính mạng.
- Trò chuyện dạy trẻ nhận
ra những nơi như: hồ, ao,
mương nước, suối, bể
chứa nước…là nơi nguy
hiểm, không được chơi
-2-
gần.
- HĐC: KNS: Nhận biết
và phòng tránh những nơi
không an toàn đến tính
mạng.
II. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
Khám phá khoa học
Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng.
10
11
19. Trẻ biết quan tâm đến
những thay đổi của sự
vật, hiện tượng xung
quanh với sự gợi ý,
hướng dẫn của cô giáo
như đặt câu hỏi về những
thay đổi của sự vật, hiện
tượng...
- Tên gọi của sự vật,
hiện tượng
- Quan sát sự thay đổi
của sự vật, hiện tượng
xung quanh
20. Trẻ biết phối hợp các
giác quan để xem xét sự
vật, hiện tượng như kết
hợp, nhìn, sờ, ....để tìm
hiểu đặc điểm của đối
tượng.
- Đặc điểm, công dụng
và cách sử dụng đồ
dùng, đồ chơi trong
trường mầm non.
- HĐNT: Dạo chơi sân
trường, xếp lá làm đồ chơi,
quan sát các bác thợ xây
đang xây dựng trường
mầm non.
+ Dạo chơi thăm phòng
của ông bảo vệ. Trò
chuyện cùng cô hiệu
trưởng.
- KPKH: Lớp 4TA1 thân
yêu của bé.
- TC: Thi xem ai nhanh, ai
đoán giỏi.
HĐNT: Dạo chơi vườn cổ
tích.
*LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ KHÁI NIỆM SƠ ĐẲNG VỀ TOÁN
Nhận biết số đếm, số lượng
12
30.Trẻ biết so sánh
số lượng của hai
nhóm đối tượng
trong phạm vi 10
bằng các cách khác
nhau và nói được
các từ: bằng nhau,
nhiều hơn, ít hơn.
- So sánh số lượng của - HĐ mọi lúc mọi nơi dạy trẻ
hai nhóm đối tượng so sánh số lượng của hai nhóm
trong phạm vi 10.
đối tượng trong phạm vi 10
bằng các đồ dùng đồ chơi, sử
dụng các từ : bằng nhau, nhiều
hơn, ít hơn.
13
31. Trẻ biết sử dụng
Chữ số, số lượng, số thứ
-3-
- HĐH: Nhận biết chữ số
các số từ 1-5 để chỉ
số lượng, số thứ tự.
tự trong phạm vi 5.
trong phạm vi 2.
Khám phá xã hội
Nhận biết bản thân, gia đình, trường lớp mầm non và cộng đồng.
14
44. Nói tên và địa
chỉ của trường, lớp
khi được hỏi, trò
chuyện.
-Tên , địa chỉ của
trường, lớp.
- Đón trẻ: Cô giới thiệu trò
chuyện cùng trẻ về địa chỉ tên
trường, lớp của mình.
15
45. Nói tên, công
việc của cô giáo và
các bác công nhân
viên trong trường
khi được hỏi, trò
chuyện
- Tên cô giáo,công việc
của cô giáo, tên, công
việc của các bác nuôi
dưỡng, bảo vệ trong
trường.
- KPXH: Trò chuyện về
những công việc của các cô
bác trong trường mầm non.
- HĐNT: Tham quan trò
chuyện công việc của các cô
nuôi dưỡng, thăm phòng của
ông bảo vệ.
16
46. Nói họ tên và 1
vài đặc điểm của
các bạn trong lớp
khi được hỏi, trò
chuyện
Họ tên và một vài đặc
điểm của các bạn trong
lớp. Các hoạt động của
trẻ ở trường.
- KPXH:Lớp học của bé
- Đón trẻ : trò chuyện cùng trẻ
trẻ về tên trẻ,tên các bạn, lớp
học.
17
Nhận biết một số lễ hội và danh lam, thắng cảnh
48. Trẻ biết kể tên
- Các ngày lễ, hội trong - HĐC: Bé vui đón tết Trung
và nói đặc điểm của năm: Ngày 15/8 âm lịch thu (tổ chức tại lớp)
một số ngày lễ hội . là tết Trung Thu.
III. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Nghe hiểu lời nói
18
52. Trẻ biết lắng - Nghe hiểu nội dung
nghe và trao đổi với truyện kể, truyện đọc
Nghe các bài hát, thơ,
người đối thoại.
ca, hò vè...
- HĐH: Truyện : Món quà của
cô giáo.
- HĐC: Nghe kể chuyện:Bác
cấp dưỡng trong trường mầm
non.
- Thơ: Bé tới trường, bập bênh
Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày.
-4-
19
57. Trẻ biết đọc
thuộc bài thơ, ca
dao, đồng dao...
- Đọc thơ, ca dao, đồng
dao...
20
61. Trẻ biết điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với hoàn cảnh
khi được nhắc nhở.
- Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ , nét mặt phù
hợp với yêu cầu, hoàn
cảnh giao tiếp.
21
64.Trẻ biết cầm
sách đúng chiều và
giở từng trang để
xem tranh ảnh.
“đọc” sách theo
tranh minh họa.
65. Trẻ nhận ra kí
hiệu thông thường
trong cuộc sống:
nhà vệ sinh, cấm
lửa, nơi nguy
hiểm,..
22
- HĐC: Đọc thơ, ca dao, đồng
dao... trong chủ đề.
- Dạy trẻ mọi lúc mọi nơi: Nói
và thể hiện cử chỉ, điệu bộ , nét
mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn
cảnh giao tiếp.
- TC: Trời nắng, trời mưa, con
chim chích, chi chi chành
chành, năm ngón tay ngoan,
dung dăng dung dẻ,
Làm quen với việc đọc – viết
Làm quen với cách đọc, HĐG: Góc thư viện: Trẻ làm
hướng đọc; Phân biệt
quen với cách cầm sách đúng
phần mở đầu và kết thúc chiều, dở từng trang để xem.
của sách.
Làm quen một số kí hiệu
thông thường trong cuộc
sống: nhà vệ sinh, cấm
lửa, nơi nguy hiểm,..
- HĐC: Nhận biết ký hiệu, tên
tổ.
- HĐVS: Làm quen một số kí
hiệu thông thường trong cuộc
sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi
nguy hiểm,..
IV. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI
Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
23
76. Trẻ thực hiện
được một số quy
định ở lớp và gia
đình.
- Một số quy định ở lớp,
gia đình và nơi công
cộng (cất đồ dùng, đồ
chơi vào nơi quy định,
trật tự khi ăn, khi ngủ).
24
77. Trẻ biết nói cảm - Sử dụng lời nói và cử
ơn, xin lỗi, chào hỏi chỉ lễ phép.
- Phân biệt hành vi tốt –
lễ phép.
xấu
-5-
- Yêu cầu trẻ thực hiện tốt một
số quy định ở lớp, gia đình và
nơi công cộng (cất đồ dùng, đồ
chơi vào nơi quy định, trật tự
khi ăn, khi ngủ).
- HĐC: Trò chuyện về một số
nội quy quy định của trường.
- HĐ đón, trả trẻ: Cô trò
chuyện cùng trẻ về 1 số hành
vi lễ giáo, văn minh trong giao
tiếp ứng xử, dạy trẻ biết nói
các từ: Cảm ơn, xin lỗi, xin
25
78. Trẻ biết chú ý
nghe khi cô, bạn
nói.
Lắng nghe ý kiến của
người khác
26
80. Trẻ biết trao
đổi, thoả thuận với
bạn để cùng thực
hiện hoạt động
chung .
Hợp tác với bạn để cùng
thực hiện hoạt động
chung
(chơi,
trực
nhật ...).
phép, thưa, dạ, vâng… phù
hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- HĐG: Góc truyện: Xem tranh
ảnh về hành động đúng sai, tốt
xấu.
- HĐC : KNS : Trò chuyện 1
số hành trong giao tiếp, ứng xử
với các cô bác trong trường
mầm non .
- Trò chuyện mọi lúc mọi nơi:
Dạy trẻ biết lắng nghe ý kiến
của người khác.
- LĐVS: Dạy trẻ biết hợp tác
cùng cô và bạn để cùng thực
hiện hoạt động chung (chơi,
trực nhật, lau dọn đồ dùng , đồ
chơi, bàn ghế, giường...
Quan tâm đến môi trường
27
83. Trẻ không bẻ
cành, bứt hoa.
- Bảo vệ cây cối
- HĐNT: Dạo chơi vườn cổ
tích.
V. GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các
tác phẩm nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
28
86. Trẻ chú ý nghe,
- Nghe và hưởng ứng
tỏ ra thích thú (hát, theo các bài hát, bản nhạc.
vỗ tay, nhún nhảy,
lắc lư) theo bài hát,
bản nhạc.
- HĐG: Góc âm nhạc: Hát múa
các bài hát trong chủ đề trường
mầm non.
- HĐC: Nghe các bài hát trong
chủ đề.
29
88. Trẻ hát đúng
giai điệu, lời ca,
hát rõ lời và thể
hiện sắc thái của
bài hát qua giọng
hát, nét mặt, điệu
bộ ...
- Dạy hát: Đu quay, cô giáo.
Vui đến trường.
- Nghe hát: Đi học, ngày đầu
tiên đi học, bàn tay cô giáo.
- TCAN: Nghe âm thanh tìm
đồ vật, tiêng hát ở đâu? Bao
nhiêu bạn hát.
- Hát đúng giai điệu, lời
ca và thể hiện sắc thái,
tình cảm của bài hát qua
giọng hát, nét mặt, điệu
bộ.
-6-
30
89. Trẻ biết vận
động nhịp nhàng
theo nhịp điệu các
bài hát, bản nhạc
với các hình thức.
- Vận động nhịp nhàng
theo giai điệu, nhịp điệu
các bài hát, bản nhạc.
Sử dụng các dụng cụ gõ
đệm theo nhịp, tiết tấu
chậm.
- HĐG: Dạy trẻ vận động nhịp
nhàng theo giai điệu, nhịp điệu
các bài hát, bản nhạc.
Sử dụng các dụng cụ gõ đệm
theo nhịp, tiết tấu chậm.
31
91. Trẻ biết vẽ phối
hợp các nét thẳng,
xiên, ngang, cong
tròn tạo thành bức
tranh có màu sắc
và bố cục.
- Phối hợp các kĩ năng vẽ
nét xiên ngang, cong tròn
tạo thành bức tranh có
mầu sắc và bố cục
- HĐH: Vẽ, tô màu hoa trong
vườn trường , vẽ tô màu đồ
chơi trong lớp học, tô màu cô
giáo và các bạn.
- HĐNT: Vẽ theo ý thích.
32
93. Trẻ biết làm
- Sử dụng các kĩ năng nặn - HĐG: Góc tạo hình: Nặn các
đồ chơi mà bé thích.
lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, để tạo ra sản phẩm có
vuốt nhọn, uốn
nhiều chi tiết.
- HĐNT: Chơi với đất nặn.
cong đất nặn để
nặn thành sản
phẩm có nhiều chi
tiết.
33
97. Trẻ biết lựa
- Lựa chọn dụng cụ âm
- HĐG: Liên hoan văn nghệ
chọn dụng cụ để gõ nhạc để gõ đệm theo nhịp chào năm học mới.
đệm theo nhịp
điệu bài hát.
điệu, tiết tấu bài
hát.
B. MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC.
- Một số tranh ảnh, video về chủ đề: Trường mầm non.
- Các bài thơ, câu đố ca dao, đồng dao liên quan đến chủ đề.
- Đồ dùng đồ chơi phục vụ cho các giờ học, giờ chơi ngoài trời, hoạt động
góc... Dụng cụ vệ sinh, tranh ảnh trang trí cho chủ đề.
C. KẾ HOẠCH TUẦN 1:
Chủ đề nhánh: Lớp 4TA1 thân yêu của bé.
(Thời gian thực hiện 1 tuần : Từ 20/9 - 24/9/2021)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết: Tên lớp của mình, đặc điểm của cô giáo và các bạn trong lớp, tên
các bạn trong lớp. Biết một số quy định cũng như các kí hiệu của lớp, của cá
nhân trẻ.
-7-
- Biết tập thể dục theo lời ca bài thể dục sáng: "Trường cháu đây là trường
mầm non". Trẻ biết lắng nghe và hát theo bài hát Quốc ca.
- Trẻ biết tên các góc chơi, về đúng góc chơi. Biết tự chọn vai chơi, nhóm
chơi trong chủ đề và tuân thủ theo qui định chung buổi chơi đưa ra.
- Biết được những công việc tốt của mình và của bạn đã làm được trong tuần.
2. Kỹ năng.
- Phát triển ở trẻ kỹ năng mạnh dạn tự tin trả lời câu hỏi của cô
- Trẻ có kỹ năng tập thể dục đúng động tác theo nhạc cùng với các khối lớp
trong toàn trường.
- Trẻ bước đầu biết cách chơi trong các góc phù hợp với đồ chơi và nội dung
chủ đề mới.
- Có kỹ năng nhận xét mình và bạn.
3- Thái độ.
- Biết yêu quý trường lớp, giữ gìn đồ dùng đồ chơi và vệ sinh trường lớp.
- Tích cực, hào hứng khi tham gia hoạt động thể dục sáng.
- Vui vẻ, tự nhiên, nhường nhịn trong quá trình chơi và hoạt động, biết hợp
tác với bạn khi chơi.
- Trẻ có ý thức, tự giác nói lên những việc mình đã làm được hay chưa làm
được.
II. Chuẩn bị:
- Đồ dùng đồ chơi các góc:
+ Góc xây dựng : gạch, cây cối, hàng rào, thảm cỏ, vỏ hến, đồ chơi của
trường mầm non.
+ Góc phân vai : Búp bê, bát thìa.
+ Góc học tập: Bé làm quen với toán, nhận biết đếm đến 5, đếm theo khả
năng.
+ Góc âm nhạc : dụng cụ âm nhạc.
+ Góc tạo hình: bút sáp, bảng, hồ, kéo, đất nặn giấy vẽ, giấy màu, lá cây,
nguyên phế liệu...
Góc vận động: Xâu hạt, vòng, sỏi, túi cát...
- Bảng bé ngoan, cờ.
III. Tổ chức hoạt động:
Thứ
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
Các HĐ
Đón trẻ,
trò
chuyện,
điểm
danh.
- Trò chuyện với phụ huynh về tình hình của trẻ khi sinh hoạt ở
lớp. Các biện pháp phòng chống dịch vovid – 19. Nhắc nhở trẻ
khi đi ra ngoài phải đeo khẩu trang, thường xuyên rửa tay sạch
sẽ, hạn chế tiếp xúc gần….
- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề, bổ sung các góc chơi liên quan
đến chủ đề.
- Kết hợp cùng phụ huynh trò chuyện về chủ đề trường mầm non
của bé để trẻ hiểu rõ hơn.
*Khởi động: Đi thường kết hợp các kiểu đi, chạy nhanh, chậm, đội
-8-
hình 3 hàng dọc.
*Trọng động:
Tập theo lời ca bài “ Trường cháu đây là trường mầm non”.
Tay- vai: Hai tay đưa ra trước, gập trước ngực
Thể dục
- Bụng- lườn: quay người sang phải, trái.
sáng
- Chân: Khuỵu gối, hai tay song song lòng bàn tay úp trước
mặt.
- Bật: Đá chân trước chân sau.
* Hồi tĩnh: Cùng trẻ nhẹ nhàng đi quanh sân tập 2-3 vòng.
Hoạt
- Thể dục:
- KPKH:
- Tạo hình: - Truyện :
- Dạy hát:
động học. Đi lùi bước. Lớp 4TA1 Vẽ, tô màu Món quà
Đu quay.
- TCVĐ :
thân yêu
đồ chơi
của cô giáo. - Nghe hát :
Chuyền
của bé.
trong lớp
Đi học.
bóng.
học.
- TCAN :
Nghe âm
thanh tìm
đồ vật.
Hoạt
động
ngoài
trời
- Dạo chơi
sân trường.
- TC: Chú
vịt.
- Xếp lá
làm đồ
chơi.
- TC: Lộn
cầu vồng .
- Dạo chơi
- Vẽ theo ý - Chơi với
vườn cổ
thích.
sỏi.
tích.
- TC: Bóng - TC: Con
- TC: Trời
tròn to.
chim chích
nắng trời
mưa.
- Chơi tự do.
Hoạt
- Cô đàm thoại hỏi ý đồ chơi, chơi như thế nào, chơi với ai...
động góc. - Góc xây dựng: Xây vườn hoa sân trường, lớp học, lắp ghép hàng
rào, đồ chơi dưới sân trường.
- Góc tạo hình: Vẽ và tô màu hoa trong trường.
- Góc phân vai: Bế em, xúc cho em ăn.
- Góc vận động : xâu hạt.
- Góc học tập : Ôn luyện đếm đến 2.
Cô quan sát trẻ chơi, tham gia chơi cùng trẻ để giúp trẻ thể hiện
đúng hành động vai chơi của mình. Tạo tình huống và xử lí tình
huống kịp thời.
- Hết giờ nhắc trẻ cất dồ chơi gọn gàng.
Hoạt
- TC: Bịt
- TC: Con - TC: Dung - TC : Nu
- TC : Tay
động
mắt bắt dê. chim
dăng dung
na nu nống. đẹp.
chiều.
- Rèn nếp
chích.
dẻ.
- Nhận biết - LĐVS lớp
chào hỏi, lễ - Bé vui
- HĐC:
ký hiệu, tên học.
giáo.
đón tết
Đọc thơ, ca tổ.
- Nêu
Trung thu dao, đồng
gươngcuối
dao... trong
tuần.
chủ đề.
-9-
* Bình cờ cuối ngày:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về những việc tốt trong ngày mà những trẻ
đã làm được.
- Cô gọi 2- 3 trẻ ngoan nhất lên cắm cờ và kể về việc tốt mà mình
làm được.
- Cô tặng cờ cho cả lớp, cùng trẻ hát bài hát “Cả tuần đều ngoan”
đưa trẻ đến ống cờ và cắm đúng vào ống cờ có ảnh của mình.
- Cô đàm thoại cùng trẻ: Hôm nay là thứ mấy? Có gì đặc biệt? Con
cảm thấy thế nào khi được nhận cờ?
- Cô cùng trẻ hát các bài hát liên quan đến chủ đề.
KẾ HOẠCH NGÀY
Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2021S.
I/ MỤC ĐÍCH:
* Trẻ biết cách đi lùi bước đúng theo yêu cầu.
- Trẻ biết các khu vực chơi trong sân trường.
- Biết chào hỏi lễ phép.
* Kỹ năng đi lùi thành thạo, đúng cách.
- Rèn kỹ năng tính hợp tác, tính đồng đội, tập thể khi chơi.
- Rèn kỹ năng chào hỏi lễ phép.
* Trẻ chú ý tuân thủ theo hiệu lệnh của cô.
- Hứng thú với trò chơi và chơi đúng luật
- Có ý thức chào hỏi mọi người.
II/ CHUẨN BỊ:
- Đích xuất phát.
- Đồ dùng đồ chơi: xắc xô, bóng.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRẺ
1. Hoạt động học :
VĐ: Đi lùi bước.
- TCVĐ : Chuyền bóng
*. Khởi động:
- Kiểm tra sức khỏe trẻ.
- Đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi, chạy nhanh, - Trẻ đi thành vòng
chậm, đội hình hàng ngang.
tròn kết hợp các kiểu
*.Trọng động: - BTPTC:
đi sau đó đi về 3 hàng
+ Động tác tay: Đưa trước sang ngang
+ Động tác bụng- lườn: Cúi người 90 độ
+ Động tác chân: Ngồi khuỵu gối
- Trẻ tập theo cô
+ Động tác bật: Bật cao
+ ĐT nhấn mạnh : Chân.
- 10 -
Bổ
sung
- Vận động cơ bản : Đi lùi bước.
+ Cô làm mẫu lần 1- Giới thiệu tên vận động
+ Lần 2 - Giải thích động tác:
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng quay lưng về vạch xuất
phát, khi có hiệu lệnh bước lùi cho đến đích, đầu
không quay lại .
+ Cô cho 1-2 trẻ lên tập mẫu.
+ Cô cho trẻ vận động theo các hình thức thi
đua, theo tốp , tập thể, cá nhân. Chú ý sửa sai
cho trẻ. Khuyến khích động viên trẻ mạnh dạn
vận động.
*Trò chơi vận động : Chuyền bóng
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi.
- Hướng dẫn trẻ chơi: Trẻ đứng đầu sẽ lần lượt
chuyền bóng cho bạn đằng sau, bằng 2 tay qua
đầu, lân lượt như vậy cho đến bạn cuối hàng sẽ
đặt bóng vào rổ. Thi đua xem tổ nào chuyền
được nhiều bóng thì tổ đó chiến thắng.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
*.Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân tập
và cất đồ dùng.
2./Hoạt động ngoài trời:
* Hoạt động có mục đích: Dạo chơi quanh sân
trường.
+ Cô gợi ý các câu hỏi trẻ trả lời.
+ Cho trẻ kể về 1 số đồ vât, cây cối, đồ chơi, các
khu vui chơi quanh sân trường mà trẻ biết.
- Cho trẻ chơi ở 1 số khu vui chơi, bao quát nhắc
nhở trẻ.
*Trò chơi: Chú vịt.
- Cô giới thiệu tên cách chơi.
- Cho trẻ chơi trò chơi 3 – 4 lần.
*Chơi tự do: Cho trẻ chơi với những đồ chơi
trên sân trường
3/ Hoạt động chiều:
*Trò chơi: Bịt mắt bắt dê.
- Cô nêu tên, cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
*Rèn nếp chào hỏi, lễ giáo..
Cô dạy trẻ biết tự giác chào hỏi khi có khách
đến thăm lớp, thăm nhà…
- Biết thưa gửi lễ phép với mọi người.
+ Đàm thoại cùng trẻ, giáo dục trẻ.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
- 11 -
- T rẻ quan sát và chú
ý nghe lời cô giáo
giảng.
- Trẻ thực hiện .
- Trẻ chơi cùng cô và
bạn.
- Trẻ chú ý nghe cô
giới thiệu.
- Trẻ chơi.
- Trẻ trả lời theo ý
hiểu của trẻ.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ chơi cùng cô.
- Trẻ chơi.
- Trò chuyện và thực
hành.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2021.
I/ MỤC ĐÍCH:
* Trẻ biết được lớp học của mình có những đồ dùng đồ chơi gì, trong lớp có
bao nhiêu bạn, các bạn, tên cô giáo…
- Trẻ biết xếp các lá lại với nhau tạo thành đồ chơi theo ý thích.
- Biết được ý nghĩa của ngày tết trung thu.
* Rèn trẻ kỹ năng chú ý, trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, mạch lạc, rõ ràng.
- Rèn cho trẻ kỹ năng hoạt động theo nhóm, kỹ năng xếp đồ chơi bằng lá cây
theo ý thích.
- Rèn kỹ năng hoạt động tập thể, tự tin, nhanh nhẹn.
* Giáo dục trẻ biết yêu quý bạn bè lớp học, đoàn kết khi tham gia các hoạt
động.
- Biết bảo vệ cây xanh.
- Vui vẻ phấn khởi khi được cùng cô và bạn đón trung thu tại lớp mới.
II/ CHẨN BỊ:
- Đồ dùng đồ chơi, hình ảnh minh họa của lớp, bánh kẹo, đèn ông sao, hình
ảnh về ngày tết trug thu.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐÔNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
Bổ
CỦA TRẺ
sung
1/Hoạt động học :
KPKH : Lớp 4TA1 thân yêu của bé.
* Hoạt động 1 : ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài Lớp chúng mình.
*Hoạt động 2 : Nội dung chính.
- Trẻ hát cùng cô.
- Cho trẻ kể về lớp học theo ý hiểu của trẻ.
- Cô cùng trẻ xem tranh ảnh về lớp học.
- Sau đó giáo viên cùng trẻ trò chuyện về lớp
học.
- Cô cho trẻ kể về cảm xúc của trẻ khi đến lớp
- Trẻ chú ý.
học.
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh về lớp học, sau đó
cho trẻ quan sát và thảo luận trong 5 - 7 phút.
- Trẻ lên nhận xét.
Khi thảo luận xong cô cho trẻ lên nêu nhận
- 12 -
xét về nội dung bức tranh. Cho 2 tổ lần lượt lên
nhận xét, sau đó cô bổ xung ý kiến cho đầy đủ.
- Cô bổ xung ý kiến của trẻ.
- Đặt câu hỏi:
+ Đến lớp học các con thấy có vui không?
+ Các con được gặp ai?
+ Các con được cô giáo dạy những gì?
+ Các con có yêu quí lớp học không?
* Giáo dục trẻ
* Liên hệ thực tế.
* Trò chơi : “ Ai nhanh nhất ”
Cô phổ biến luật chơi, cách chơi: Khi cô yêu cầu
lấy đồ vật gì trong lớp trẻ quan sát và xung
phong đi lấy giúp cô.
* Hoạt động 3:
+ Cho trẻ hát bài cháu đi mẫu giáo sau đó cho
trẻ đi dạo đi chơi xung quanh trường.
2/Hoạt động ngoài trời:
*Hoạt động có mục đích: Xếp lá làm đồ chơi.
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về chủ đề, đưa ra rổ
lá cây, hỏi ý tưởng trẻ định làm gì? Làm như thế
nào?
- Cô nêu 1 số cách xếp lá cây, gợi mở để trẻ
thực hiện.
+ Cô đặt câu hỏi đàm thoại cùng trẻ, nhận xét
sản phẩm của trẻ.
*Trò chơi: Lộn cầu vồng.
- Cô nêu tên, luật chơi cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự do: Cho trẻ chơi với những đồ chơi
trên sân trường.
3/ Hoạt động chiều:
* TC: Chi chi chành chành.
- Cô nêu lại cách chơi, luật chơi.
- Tổ chức cho tât cả trẻ cùng chơi.
* Bé vui đón tết trung thu.
- Cô giới thiệu về ý nghĩa của ngày tết trung thu.
- Do tình hình dịch bệnh nên năm nay chúng
mình cùng đón tết trung thu tại lớp để đảm bảo
các biện pháp phòng chống dịch covid – 19.
- Cho trẻ xem lại 1 số hoạt động tổ chức trung
thu tại trường những năm học trước.
- Trẻ bày tỏ cảm xúc của mình.
- Cô cùng trẻ phá cỗ trung thu.
- Nhắc nhở trẻ giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- 13 -
- Trẻ trả lời.
- Trẻ chơi
- Trẻ chơi đoàn kết
cùng bạn,
- Trẻ trả lời theo ý
hiểu của trẻ.
- Trẻ chơi.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ chú ý.
- Trẻ bày tỏ cảm
xúc.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 4 ngày 22 tháng 9 năm 2021
I/ MỤC ĐÍCH :
* Trẻ biết cách vẽ sau đó tô màu đồ chơi hoàn thành bức tranh.
- Biết các khu vực chơi, các nhân vật trong vườn cổ tích
- Trẻ biết đọc các bài thơ, ca dao trong chủ đề.
*Rèn kỹ năng ngồi học cầm bút đúng tư thế.
- Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ đích.
- Rèn kỹ năng đọc thơ to rõ ràng.
* Biết giữ gìn, nhận xét sản phẩm lao động của bạn và của mình.
- Trẻ hứng tham gia vào các hoạt động và tuân thủ theo yêu cầu của cô.
II/ CHUẨN BỊ:
- Chuẩn bị: Bút màu, vở tạo hình, bút chì, tranh mẫu.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRẺ
1/ Hoạt động học :
Tạo hình: Vẽ, tô màu đồ chơi trong lớp học.
a.Gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng hát bài hát: Trường cháu đây là - Trẻ hát cùng cô.
trường mầm non.
- Đàm thoại cùng trẻ về chủ đề.
b.Vào bài:
- Giải thích- hướng dẫn- giao nhiện vụ
+ Các con đoán xem trong hộp quà của cô có
điều bí mật gì?
- Trẻ trả lời theo ý
+ Cô đưa ra 1 số món đồ chơi: Qủa bóng, cái
hiểu của trẻ.
tháp chóp, ô tô, xắc xô… trẻ quan sát màu sắc,
hình dáng của từng đồ chơi.
- Hướng dẫn trẻ cách vẽ 1 số đồ chơi mà trẻ
thích. Qủa bóng có hình tròn, mỗi ô bên trong
tô 1 màu theo ý thích.
- 14 -
Bổ
sung
- Cho trẻ nêu ý tưởng sáng tạo của trẻ.
- Trẻ thực hiện: Cô quan sát giúp đỡ trẻ còn
lúng túng chưa biết cách làm.
- Nhận xét sản phẩm: Cho trẻ nhận xét sản
phẩm của bạn.
Con thích bài nào nhất? Tại sao?
c. Kết thúc: Trò chơi: Bóng tròn to.
2/ Hoạt động ngoài trời:
*Hoạt động có mục đích: Dạo chơi vườn cổ
tích.
- Hỏi trẻ thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
- Cô đưa trẻ đến thăm khu vườn cổ tích, quan
sát xem cườn có gì mới sau thời gian nghỉ hè,
nhắc nhở 1 số điều cần lưu ý khi chơi.
- Trẻ chơi cô quan sát trẻ, nhắc nhở 1 số trẻ hiếu
động.
* Trò chơi: Trời nắng trời mưa.
- Cho trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên
sân.
3 /Hoạt động chiều:
* TC: Dung dăng dung dẻ.
- Cô cho trẻ nêu lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Đọc thơ, ca dao đồng dao trong chủ đề:
- Cô giới thiệu tên 1 số bài thơ, đồng dao trong
chủ đề. Đọc cho trẻ nghe.
- Giang nội dung, đàm thoại.
- Khuyến khích trẻ đọc cùng cô.
- Giao dục nhận xét trẻ.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ nhận xét sản
phẩm của mình và
của bạn.
- Trẻ chơi.
- Trẻ quan sát trả lời
theo ý hiểu..
- Trẻ chơi.
- Trẻ chơi.
- Trẻ chú ý nghe.
- Trẻ đọc cùng cô.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2021.
- 15 -
I/ MỤC ĐÍCH :
* Trẻ nhớ tên truyện và 1 số nhân vật trong câu chuyện. Hiểu nội dung và ý
nghĩa của câu chuyện.
- Biết dùng phấn vẽ theo ý thích.
- Biết được ký hiệu riêng của mình, tên của tổ.
* Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ đích, trả lời các câu hỏi của cô giáo.
- Rèn kỹ năng vẽ, sáng tạo theo ý tưởng.
- Rèn kỹ năng ghi nhớ nhận biết các ký hiệu đồ dùng cá nhân, tên tổ của
mình.
* Chú ý nghe cô kể chuyện.
- Vui vẻ phấn khởi khi tạo ra sản phẩm lao động.
- Có ý thức giữ gìn đồ dùng, nhận biết đúng đồ dùng của mình theo ký hiệu
đã được cô giáo phân cho, đoàn kết hợp tác với nhóm lóp, tổ của mình.
II/ CHUẨN BỊ:
- Tranh chuyện minh hoạ, phấn vẽ, hình ảnh minh họa 1 số hành vi trong giao
tiếp.
III/TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
Bổ
CỦA TRẺ
sung
1/ Hoạt động học:
Truyện: Món quà của cô giáo.
a. Gây hứng thú:
- Cô và trẻ cùng hát bài: cả tuần đều ngoan.
- Trẻ hát cùng
- Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát: Các con có cô.
biết hôm nay là thứ mấy không, vậy ngày mai là thứ
mấy? Thứ 6 thì các con sẽ được thưởng gì? Những
- Trẻ chú ý và
bạn như thế nào thì xứng đáng được thưởng bé ngoan. trả lời câu hỏi
Cô có 1 câu chuyện kể về các con vật đến lớp cũng
của cô.
được tặng quà đấy, để hiểu rõ nội dung câu chuyện
này cô mời các con chú ý nghe cô kể câu chuyện:
“Món quà của cô giáo”
- Trẻ trả lời.
b. Vào bài:
- Cô kể diễn cảm lần1 - Giới thiệu tên chuyện.
- Cô kể lần 2 sử dụng tranh minh họa.
- Đàm thoại:
+ Các con vừa nghe cô kể chuyện gì?
+ Trong chuyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn xếp hàng vào lớp như thế nào? Ai làm bạn - Trẻ chú ý
mèo khoang ngã?
nghe cô kể
+ Giờ sinh hoạt cuối tuần cô giáo khen điều gì, cô giáo chuyện.
phát cho cái gì? Nhưng tại sao gấu xù lại không dám
- Trẻ chơi cùng
nhận, gấu xù đã nhận lỗi cho ai?
cô.
+ Sau khi hiểu câu chuyện giữa 2 bạn cô giáo đã làm
gì?
- Trẻ quan sát.
- Cô kể lại câu chuyện lần 3.
- 16 -
- Nhận xét tuyên dương.
c. Kết thúc: Cô cho trẻ xem video về câu chuyện
2/ Hoạt động ngoài trời:
* Hoạt động có mục đích: Vẽ theo ý thích.
- Trò chuyện cùng trẻ về thời tiết.
- Trò chuyện về chủ đề.
- Cô cho trẻ vẽ theo ý thích của trẻ, hỏi ý tưởng của trẻ
thích vẽ gì, vẽ như thế nào.
- Trẻ thực hiện.
- Nhận xét tuyên dương trẻ.
* Trò chơi: Bóng tròn to.
- Trẻ chơi.
- Cô nêu lại cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
* Chơi tự do: Trẻ chơi với những đồ chơi trên sân
trường.
3/ Hoạt động chiều:
* TC: Nu na nu nống.
- Cô nêu lại cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
* Nhận biết tổ và ký hiệu:
- Cô phân lớp ra làm 3 tổ: tổ xanh, tổ đỏ, tổ vàng.
- Cô hỏi lại trẻ tên tổ của mình, phân ký hiệu cho từng - Trẻ chú ý.
trẻ bằng khăn mặt, ca uống nước.
- Cho trẻ chơi trò chơi : Bóng tròn to, sau đó trẻ về
đúng tổ của mình.
* Bình cờ cuối ngày.
* Vệ sinh trả trẻ.
* Đánh giá trẻ hằng ngày:
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2021.
I./MỤC ĐÍCH:
* Trẻ nhớ tên bài hát, thuộc lời bài hát.
- Trẻ biết cách chơi với những viên sỏi sáng tạo, phong phú.
- Biết giúp cô lau dọn vệ sinh đồ dùng đồ chơi.
- Biết số cờ nhận được trong tuần.
* Rèn kỹ năng vận động nhịp nhàng theo lời bài hát.
- Kỹ năng chơi sáng tạo và an toàn.
- Kỹ năng lao động tập thể.
- Rèn kỹ năng tự nhận xét bản thân, nhân xét bạn.
* Mạnh dạn tự tin khi biểu diễn.
- 17 -
- Trẻ húng thú tham gia các hoạt động và tuân thủ theo yêu cầu của cô.
- Vui vẻ phấn khởi khi được nhận phiếu bé ngoan
II/ CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ âm nhạc, khăn lau,sỏi, phiếu bé ngoan.
III/ TIẾN HÀNH :
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
HOẠT ĐỘNG
CỦA TRẺ
1/ Hoạt động học:
- Dạy hát : Đu quay.
- Nghe hát : Đi học.
- TCAN : Nghe âm thanh tìm đồ vật.
a. Dạy hát : Đu quay.
- Cô hát mẫu lần 1 không có nhạc. Hát xong cô
giới thiệu tên bài hát
- Trẻ trả lời.
- Cô hát lần 2 kết hợp nhạc đệm. Hát xong cô hỏi
trẻ tên bài ...
 







Các ý kiến mới nhất