Tìm kiếm Bài giảng
lop 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị ngân tâm
Ngày gửi: 18h:20' 16-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: lê thị ngân tâm
Ngày gửi: 18h:20' 16-11-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Tiết 31, 32 - CHỦ ĐỀ: SỰ SÔI
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Sự bay hơi, sự ngưng tụ là gì? Tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí)
gọi là sự bay hơi
- Sự chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng
gọi là sự ngưng tụ
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ,
gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Các bình A,B,C cùng chứa một lượng nước,
sau một tuần bình nào còn ít nước nhất? Vì sao?
A
B
Bình B còn ít nước nhất vì diện tích mặt
thoáng lớn nhất nên bay hơi nhiều nhất.
C
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Tại sao giọt nước đọng trên lá vào ban đêm?
Trả lời: Vì hơi nước
trong không khí ban
đêm gặp lạnh, ngưng tụ
lại thành các giọt sương
đọng trên lá.
Hằng ngày chúng ta
vẫn thường đun nước
nhưng ít có dịp quan sát
một cách tỉ mỉ những
hiện tượng xảy ra trong
quá trình sôi và nhất là
phát hiện ra những đặc
điểm của sự sôi.
Tiết 31, 32 - CHỦ ĐỀ: SỰ SÔI
Các nội dung nghiên cứu
chính của chủ đề
I. THÍ NGHIỆM VỀ SỰ SÔI
II. NHIỆT ĐỘ SÔI
III. VẬN DỤNG
Vật lí 6. Bài 28: Sự sôi
I. THÍ NGHIỆM VỀ SỰ SÔI
1.Tiến hành thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm:
200
Cm3
250
150
100
50
Đồng hồ bấm giây
Đèn cồn Cốc nước
Thí nghiệm được bố
trí như hình 28.1
110
Hãy quan sát lại thí nghiệm
mô phỏng về sự sôi :
Theo dõi sự thay đổi nhiệt
độ của nước theo thời gian,
các hiện tượng ra xảy trong
lòng khối nước trên mặt nước
và ghi kết quả.
100
100oC
90
80
70
60
50
40
Cm3
250
200
150
100
50
Thời
gian
Nhiệt độ
nước
0
40
Hiện tượng
trên mặt nước
Hiện tượng trong
lòng nước
110
100
100oC
90
1
80
2
70
3
4
60
5
50
6
40
7
8
9
10
11
Cm3
250
200
12
150
13
50
14
15
100
Thời gian
theo dõi
Nhiệt độ
nước (oC)
Hiện tượng
trên mặt nước
Hiện tượng
trong lòng nước
0
40
I
A
1
45
I
A
2
51
I
A
3
55
I
A
4
61
I
A
5
67
I
A
6
72
II
B
7
80
II
B
8
85
II
C
9
92
II
C
10
97
II
C
11
100
III
D
12
100
III
D
13
100
III
D
14
100
III
D
15
100
III
D
Ở trên mặt nước:
I. Có ít hơi nước bay lên
II. Mặt nước bắt đầu xáo
động
III. Mặt nước bắt đầu xáo
động mạnh, hơi nước bay
lên rất nhiều.
Ở trong lòng nước:
A.Các bọt khí bắt đầu xuất
hiện ở đáy bình.
B.Các bọt khí nổi lên.
C.Nước reo.
D.Các bọt khí nổi lên nhiều
hơn,.. .Nước sôi sùng sục.
2.Vẽ đường biểu diễn
Vẽ đồ thị:
- Trục nằm ngang là trục thời gian
- Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ.
- Gốc của trục nhiệt độ là 400C
- Gốc của trục thời gian là phút 0.
- Ghi nhận xét về đường biểu diễn.
Thời gian
Nhiệt độ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
40
44
50
56
64
71
76
84
89
94
99
100
100
100
100
100
Nhận xét:
Trong khoảng thời gian nào
nước tăng nhiệt độ? Đường
biểu diễn có đặc điểm gì?
Từ 0 đến phút thứ 11.
Đường nằm nghiêng.
Nước sôi ở nhiệt độ nào ?
1000C
Trong suốt thời gian nước
sôi nhiệt độ của nước như
thế nào? Đường biểu diễn có
đặc điểm gì?
Không thay đổi.
Đường nằm ngang
Nhiệt độ
110
Nước sôi
100
90
80
70
60
50
40
Phót
2
4
6
8
10
12
14 15
Trả lời tình huống đầu bài
Bình: Nước đã sôi, thì có đun mãi, nước cũng
không nóng hơn lên đâu!
An: Mình vẫn tiếp tục thì nước phải vẫn tiếp tục
nóng lên chứ!
Bình đúng, An sai
110
Hãy quan sát lại thí nghiệm
mô phỏng về sự sôi :
100
100oC
90
80
70
Theo dõi diễn biến khi đun nước.
60
50
40
Cm3
250
200
150
100
50
16
Bảng theo dõi diễn biến khi đun
nước thí nghiệm
Thời
gian
Nhiệt
độ
Hiện
tượng
trên mặt
nước
Hiện tượng
trong lòng
nước
0
40
I
A
1
45
I
A
2
51
I
A
3
55
I
A
4
67
I
A
5
70
I
A
6
75
II
B
7
83
II
B
8
89
II
C
9
96
II
C
10
99
II
C
11
100
III
D
12
100
III
D
13
100
III
D
14
100
III
D
15
100
III
D
II. Nhiệt độ sôi:
1. Trả lời câu hỏi
C1
Ở nhiệt độ nào bắt đầu xuất hiện
các bọt khí ở đáy bình?
Ở 40oC thì xuất hiện các bọt
khí ở đáy bình.
C2
Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các
bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên
mặt nước?
Ở 75oC thì các bọt khí tách khỏi
đáy bình và đi lên mặt nước.
Ở nhiệt độ nào xảy hiện tượng
các bọt khí nỗi lên mặt nước, vỡ
tung ra và hơi nước bay lên nhiều
(nước sôi)?
Ở 100oC thì thì các bọt khí nỗi
lên mặt nước, vỡ tung ra và hơi
nước bay lên nhiều.
C3
C4 Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của
nước có tăng không?
Trong khi nước đang sôi, nhiệt
độ của nước không thay đổi.
*Chú
ý: Các chất khác nhau
sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Chất
Nhiệt độ sôi
(o )
C
Ête
35
Rượu
80
Nước
100
Thuỷ ngân
357
Đồng
2580
Sắt
3050
Bảng 29.1 Nhiệt độ sôi của
một số
chất
2. Rút ra kết luận:
C5 Trong cuộc tranh luận của Bình và An, ai đúng, ai sai?
Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đã đúng, An thì sai.
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống
của các câu sau đây:
a. Nước sôi ở (1)………
1000C .nhiệt độ này gọi
100oC, gần
độ sôi
là (2)Nhiệt
………….....của
nước.
o
C6
100 C
thay đổi
không thay đổi
nhiệt độ sôi
bọt khí
mặt thoáng
b. Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của
nước (3) không
……………….
thay đổi
c. Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt.
Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi
mặt thoáng vừa bay hơi
vào các(4)……………..
trên(5)…………
bọt khí ….
Vậy:
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất
định. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi.
- Trong suốt thời gian sôi. Nhiệt độ của
chất lỏng không thay đổi.
20
III. Vận dụng:
C7 Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước
đang sôi để làm mốc đo nhiệt độ?
Vì trên trái đất nước chiếm tỉ lệ nhiều nhất 70%
C8 Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi
người ta dùng nhiệt kế thuỷ ngân mà không
dùng nhiệt kế rượu?
Vì nhiệt độ sôi của rượu nhỏ hơn nhiệt độ sôi của
nước, nếu dùng nhiệt kế rượu thì không đo được
vì rượu sẽ bay hơi. Trong khi đó nhiệt độ sôi của
thủy ngân lại cao hơn nhiệt độ sôi của nước .
Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ của nước khi đun nóng. Các đoạn AB
và BC của đường biểu diễn ứng với quá trình
nào?
C9:
AB là quá trình đang
đun nước
BC là quá trình nước
đang sôi
100
Nhiệt độ
B
C
4
Thời
7 gian
80
60
40
20
0
A
1
2
3
5
6
Hình ảnh sử dụng hơi nước sôi để chạy máy
Tàu hỏa chạy bằng hơi nước
Nhà máy nhiệt điện dùng hơi nước để chạy máy phát điện
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Nhiệt độ sôi của chất lỏng
còn phụ thuộc áp suất trên
mặt thoáng. Áp suất trên
mặt thoáng càng lớn thì
nhiệt độ sôi của chất lỏng
càng cao. Do đó trong nồi áp
suất, nhiệt độ sôi của nước
cao hơn 1000C
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
- Hình 29.2 vẽ đường biểu diễn sự
phụ thuộc của nhiệt độ sôi của nước
vào độ cao so với mặt nước biển khi
độ cao này không lớn lắm.
- Đỉnh Phăng xi Păng thuộc dãy
Hoàng Liên Sơn cao 3200m so với
mặt biển, là đỉnh núi cao nhất nước
ta. Hãy dựa vào đồ thị để tìm nhiệt
độ sôi của nước ở đây.
Nhiệt độ sôi ( 0C)
100
95
90
85
80
0 1000
Độ cao (m)
2000 3000 4000 5000
Hình 29.2
6000
HƯỚNG DẪN HỌC
Học bài, làm các bài tập SBT
• Xem trước bài 30: “TỔNG KẾT CHƯƠNG II:
NHIỆT HỌC”
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Sự bay hơi, sự ngưng tụ là gì? Tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (khí)
gọi là sự bay hơi
- Sự chuyển từ thể hơi (khí) sang thể lỏng
gọi là sự ngưng tụ
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ,
gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Các bình A,B,C cùng chứa một lượng nước,
sau một tuần bình nào còn ít nước nhất? Vì sao?
A
B
Bình B còn ít nước nhất vì diện tích mặt
thoáng lớn nhất nên bay hơi nhiều nhất.
C
Kiểm tra bài cũ
Câu 3: Tại sao giọt nước đọng trên lá vào ban đêm?
Trả lời: Vì hơi nước
trong không khí ban
đêm gặp lạnh, ngưng tụ
lại thành các giọt sương
đọng trên lá.
Hằng ngày chúng ta
vẫn thường đun nước
nhưng ít có dịp quan sát
một cách tỉ mỉ những
hiện tượng xảy ra trong
quá trình sôi và nhất là
phát hiện ra những đặc
điểm của sự sôi.
Tiết 31, 32 - CHỦ ĐỀ: SỰ SÔI
Các nội dung nghiên cứu
chính của chủ đề
I. THÍ NGHIỆM VỀ SỰ SÔI
II. NHIỆT ĐỘ SÔI
III. VẬN DỤNG
Vật lí 6. Bài 28: Sự sôi
I. THÍ NGHIỆM VỀ SỰ SÔI
1.Tiến hành thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm:
200
Cm3
250
150
100
50
Đồng hồ bấm giây
Đèn cồn Cốc nước
Thí nghiệm được bố
trí như hình 28.1
110
Hãy quan sát lại thí nghiệm
mô phỏng về sự sôi :
Theo dõi sự thay đổi nhiệt
độ của nước theo thời gian,
các hiện tượng ra xảy trong
lòng khối nước trên mặt nước
và ghi kết quả.
100
100oC
90
80
70
60
50
40
Cm3
250
200
150
100
50
Thời
gian
Nhiệt độ
nước
0
40
Hiện tượng
trên mặt nước
Hiện tượng trong
lòng nước
110
100
100oC
90
1
80
2
70
3
4
60
5
50
6
40
7
8
9
10
11
Cm3
250
200
12
150
13
50
14
15
100
Thời gian
theo dõi
Nhiệt độ
nước (oC)
Hiện tượng
trên mặt nước
Hiện tượng
trong lòng nước
0
40
I
A
1
45
I
A
2
51
I
A
3
55
I
A
4
61
I
A
5
67
I
A
6
72
II
B
7
80
II
B
8
85
II
C
9
92
II
C
10
97
II
C
11
100
III
D
12
100
III
D
13
100
III
D
14
100
III
D
15
100
III
D
Ở trên mặt nước:
I. Có ít hơi nước bay lên
II. Mặt nước bắt đầu xáo
động
III. Mặt nước bắt đầu xáo
động mạnh, hơi nước bay
lên rất nhiều.
Ở trong lòng nước:
A.Các bọt khí bắt đầu xuất
hiện ở đáy bình.
B.Các bọt khí nổi lên.
C.Nước reo.
D.Các bọt khí nổi lên nhiều
hơn,.. .Nước sôi sùng sục.
2.Vẽ đường biểu diễn
Vẽ đồ thị:
- Trục nằm ngang là trục thời gian
- Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ.
- Gốc của trục nhiệt độ là 400C
- Gốc của trục thời gian là phút 0.
- Ghi nhận xét về đường biểu diễn.
Thời gian
Nhiệt độ
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
40
44
50
56
64
71
76
84
89
94
99
100
100
100
100
100
Nhận xét:
Trong khoảng thời gian nào
nước tăng nhiệt độ? Đường
biểu diễn có đặc điểm gì?
Từ 0 đến phút thứ 11.
Đường nằm nghiêng.
Nước sôi ở nhiệt độ nào ?
1000C
Trong suốt thời gian nước
sôi nhiệt độ của nước như
thế nào? Đường biểu diễn có
đặc điểm gì?
Không thay đổi.
Đường nằm ngang
Nhiệt độ
110
Nước sôi
100
90
80
70
60
50
40
Phót
2
4
6
8
10
12
14 15
Trả lời tình huống đầu bài
Bình: Nước đã sôi, thì có đun mãi, nước cũng
không nóng hơn lên đâu!
An: Mình vẫn tiếp tục thì nước phải vẫn tiếp tục
nóng lên chứ!
Bình đúng, An sai
110
Hãy quan sát lại thí nghiệm
mô phỏng về sự sôi :
100
100oC
90
80
70
Theo dõi diễn biến khi đun nước.
60
50
40
Cm3
250
200
150
100
50
16
Bảng theo dõi diễn biến khi đun
nước thí nghiệm
Thời
gian
Nhiệt
độ
Hiện
tượng
trên mặt
nước
Hiện tượng
trong lòng
nước
0
40
I
A
1
45
I
A
2
51
I
A
3
55
I
A
4
67
I
A
5
70
I
A
6
75
II
B
7
83
II
B
8
89
II
C
9
96
II
C
10
99
II
C
11
100
III
D
12
100
III
D
13
100
III
D
14
100
III
D
15
100
III
D
II. Nhiệt độ sôi:
1. Trả lời câu hỏi
C1
Ở nhiệt độ nào bắt đầu xuất hiện
các bọt khí ở đáy bình?
Ở 40oC thì xuất hiện các bọt
khí ở đáy bình.
C2
Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các
bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên
mặt nước?
Ở 75oC thì các bọt khí tách khỏi
đáy bình và đi lên mặt nước.
Ở nhiệt độ nào xảy hiện tượng
các bọt khí nỗi lên mặt nước, vỡ
tung ra và hơi nước bay lên nhiều
(nước sôi)?
Ở 100oC thì thì các bọt khí nỗi
lên mặt nước, vỡ tung ra và hơi
nước bay lên nhiều.
C3
C4 Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của
nước có tăng không?
Trong khi nước đang sôi, nhiệt
độ của nước không thay đổi.
*Chú
ý: Các chất khác nhau
sôi ở nhiệt độ khác nhau.
Chất
Nhiệt độ sôi
(o )
C
Ête
35
Rượu
80
Nước
100
Thuỷ ngân
357
Đồng
2580
Sắt
3050
Bảng 29.1 Nhiệt độ sôi của
một số
chất
2. Rút ra kết luận:
C5 Trong cuộc tranh luận của Bình và An, ai đúng, ai sai?
Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đã đúng, An thì sai.
Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chổ trống
của các câu sau đây:
a. Nước sôi ở (1)………
1000C .nhiệt độ này gọi
100oC, gần
độ sôi
là (2)Nhiệt
………….....của
nước.
o
C6
100 C
thay đổi
không thay đổi
nhiệt độ sôi
bọt khí
mặt thoáng
b. Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của
nước (3) không
……………….
thay đổi
c. Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt.
Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi
mặt thoáng vừa bay hơi
vào các(4)……………..
trên(5)…………
bọt khí ….
Vậy:
- Mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ nhất
định. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi.
- Trong suốt thời gian sôi. Nhiệt độ của
chất lỏng không thay đổi.
20
III. Vận dụng:
C7 Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước
đang sôi để làm mốc đo nhiệt độ?
Vì trên trái đất nước chiếm tỉ lệ nhiều nhất 70%
C8 Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi
người ta dùng nhiệt kế thuỷ ngân mà không
dùng nhiệt kế rượu?
Vì nhiệt độ sôi của rượu nhỏ hơn nhiệt độ sôi của
nước, nếu dùng nhiệt kế rượu thì không đo được
vì rượu sẽ bay hơi. Trong khi đó nhiệt độ sôi của
thủy ngân lại cao hơn nhiệt độ sôi của nước .
Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi
nhiệt độ của nước khi đun nóng. Các đoạn AB
và BC của đường biểu diễn ứng với quá trình
nào?
C9:
AB là quá trình đang
đun nước
BC là quá trình nước
đang sôi
100
Nhiệt độ
B
C
4
Thời
7 gian
80
60
40
20
0
A
1
2
3
5
6
Hình ảnh sử dụng hơi nước sôi để chạy máy
Tàu hỏa chạy bằng hơi nước
Nhà máy nhiệt điện dùng hơi nước để chạy máy phát điện
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Nhiệt độ sôi của chất lỏng
còn phụ thuộc áp suất trên
mặt thoáng. Áp suất trên
mặt thoáng càng lớn thì
nhiệt độ sôi của chất lỏng
càng cao. Do đó trong nồi áp
suất, nhiệt độ sôi của nước
cao hơn 1000C
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
- Hình 29.2 vẽ đường biểu diễn sự
phụ thuộc của nhiệt độ sôi của nước
vào độ cao so với mặt nước biển khi
độ cao này không lớn lắm.
- Đỉnh Phăng xi Păng thuộc dãy
Hoàng Liên Sơn cao 3200m so với
mặt biển, là đỉnh núi cao nhất nước
ta. Hãy dựa vào đồ thị để tìm nhiệt
độ sôi của nước ở đây.
Nhiệt độ sôi ( 0C)
100
95
90
85
80
0 1000
Độ cao (m)
2000 3000 4000 5000
Hình 29.2
6000
HƯỚNG DẪN HỌC
Học bài, làm các bài tập SBT
• Xem trước bài 30: “TỔNG KẾT CHƯƠNG II:
NHIỆT HỌC”
 








Các ý kiến mới nhất