Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 21h:41' 27-08-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hằng
Ngày gửi: 21h:41' 27-08-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân
Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách
tay lại để giữ nhiệt kế.
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 1:Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 2: Vẩy mạnh cho thuỷ ngân bên trong nhiệt kế tụt hết xuống bầu.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái,
kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
* Cần chú ý gì khi sử dụng nhiệt kế y tế?
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
- Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc
- Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm vỡ, không được chạm tay vào
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện tử
Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Tắt nút khởi động.
Bấm nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
1. Các bước sử dụng
2.Các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Thời gian :5 phút:
1. Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em đang có:
2. Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong cốc, ghi
vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Nước trong cốc
Nhiệt độ
( oC)
CỦNG CỐ
1. Nhiệt độ là số đo mức độ nóng lạnh của
vật.
2. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở nước
ta là độ C, kí hiệu 0C
3. Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Có
nhiều loại nhiệt kế khác nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hãy điền các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ vào các
chỗ trống cho phù hợp:
nhiệt độ
Để đo (1)………………, người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau
nhiệt kế
nhiệt kế rượu, (4)
như (2)….......................
thuỷ ngân, (3)…………..………..
nhiệt kế điện tử. Ở Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ sử dụng
………..…………
thang nhiệt độ
(5)………………………… Celsius
LUYỆN TẬP
Câu 2. Hãy ghép tên loại nhiệt kế (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng
của nhiệt kế đó (ở cột bên phải).
Loại đồng hồ
1. Nhiệt kế y tế điện tử
2. Nhiệt kế rượu
3. Nhiệt kế thủy ngân
Công dụng
a) dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt
độ.
b) dùng đo nhiệt độ mà không cần độ chính
xác cao.
c) được sử dụng trong bệnh viện, hiệu
thuốc hoặc tại nhà để đo nhiệt độ cơ thể.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Chế tạo nhiệt kế đơn giảng đo nhiệt độ
môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế thủy ngân
Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong nhiệt kế tụt xuống.
Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cách
tay lại để giữ nhiệt kế.
Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 1:Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
Bước 2: Vẩy mạnh cho thuỷ ngân bên trong nhiệt kế tụt hết xuống bầu.
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu nhiệt kế vào nách trái,
kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
? Chỉ ra các theo tác sai khi dùng nhiệt kế trong các tình huống dưới đây:
a) Vẩy mạnh nhiệt kế trước khi đo.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
b) Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đo phải đợi một lúc sau mới đọc kết
quả đo
c) Dùng tay nắm chặt bầu nhiệt kế.
* Cần chú ý gì khi sử dụng nhiệt kế y tế?
- Khi vẩy nhiệt kế tránh va chạm với các vật khác
- Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc
- Thủy ngân rất độc nên nếu không may làm vỡ, không được chạm tay vào
Sắp xếp các câu sau theo thứ tự các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện tử
Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Tắt nút khởi động.
Bấm nút khởi động.
Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
1. Các bước sử dụng
2.Các bước sử dụng nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế.
Bước 2: Bấm nút khởi động.
Bước 3: Đặt đầu kim loại cùa nhiệt kế xuống lưỡi.
Bước 4: Chờ khi có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ.
Bước 5: Tắt nút khởi động.
THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Thời gian :5 phút:
1. Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế mà nhóm em đang có:
2. Đo nhiệt độ cơ thể của mình và đo nhiệt độ của nước trong cốc, ghi
vào bản báo cáo.
Đối tượng
Bản thân
Nước trong cốc
Nhiệt độ
( oC)
CỦNG CỐ
1. Nhiệt độ là số đo mức độ nóng lạnh của
vật.
2. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở nước
ta là độ C, kí hiệu 0C
3. Nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Có
nhiều loại nhiệt kế khác nhau.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Hãy điền các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang nhiệt độ vào các
chỗ trống cho phù hợp:
nhiệt độ
Để đo (1)………………, người ta dùng các loại nhiệt kế khác nhau
nhiệt kế
nhiệt kế rượu, (4)
như (2)….......................
thuỷ ngân, (3)…………..………..
nhiệt kế điện tử. Ở Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ sử dụng
………..…………
thang nhiệt độ
(5)………………………… Celsius
LUYỆN TẬP
Câu 2. Hãy ghép tên loại nhiệt kế (ở cột bên trái) tương ứng với công dụng
của nhiệt kế đó (ở cột bên phải).
Loại đồng hồ
1. Nhiệt kế y tế điện tử
2. Nhiệt kế rượu
3. Nhiệt kế thủy ngân
Công dụng
a) dùng trong phòng thí nghiệm để đo nhiệt
độ.
b) dùng đo nhiệt độ mà không cần độ chính
xác cao.
c) được sử dụng trong bệnh viện, hiệu
thuốc hoặc tại nhà để đo nhiệt độ cơ thể.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Hình thức: HS làm việc cá nhân
Nhiệm vụ: Chế tạo nhiệt kế đơn giảng đo nhiệt độ
môi trường.
(Quay video gửi lên nhóm lớp)
 








Các ý kiến mới nhất