Lớp 6. BAI 14 PHÂN LOẠI THẾGIỚI SỐNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Văn Tam
Ngày gửi: 15h:32' 17-03-2025
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Văn Tam
Ngày gửi: 15h:32' 17-03-2025
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Kiểm tra bài cũ
▪ Em hãy cho biết những đặc điểm nào chứng tỏ sinh vật đa bào
cấu tạo phức tạp hơn sinh vật đơn bào?
2
Ai biết nhiều hơn?
Em hãy kể tên các loài sinh vật có ở địa phương của mình.
Trong các loài sinh vật đó, loài nào có quan hệ gần gũi với nhau
3
“
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vì sao cần phân loại
thế giới sống?
Thế giới sống được
chia thành các giới
Sự đa dạng về số lượng
loài và môi trường sống
của sinh vật
Sinh vật được gọi
tên như thế nào?
4
“
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Trái đất có rất nhiều sinh vật. Để nghiên cứu sinh vật
một cách dễ dàng và có hệ thống, các nhà khoa học đã
phân chia thế giới sống thành các nhóm lớn và nhóm
nhỏ hơn dựa vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm
5
Quan sát Hình 14.1, 14.2
Em hãy cho biết: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?
6
Ý nghĩa của sự phân loại thế giới sống
Xác định tên sinh vật
Xác định quan hệ họ hàng
Ví dụ:
Nhóm người cổ đại có tên là Homo habilis được cho là có
mối quan hệ họ hàng
Với người hiện đại có tên là Homo sapiens.
7
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới
sống, bao gồm các sinh vật có chung những
đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể,
đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Quan sát Hình 14.3
Em hãy cho biết: Thế giới sống được chia thành các giới nào?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
9
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Quan sát Hình 14.4: Em hãy kể tên
các sinh vật mà em biết trong mỗi giới
theo gợi ý trong bảng sau:
Tên giới
Tên sinh vật
Khởi sinh
Vi khuẩn
Nguyên sinh
?
Nấm
?
Thực vật
?
Động vật
?
10
Tên giới
Khởi sinh
Tên sinh vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Nguyên sinh Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn bào, trùng giày
Nấm
Nấm bụng dê, nấm sò
Thực vật
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông
Động vật
Voi, rùa, chim, cá, mực
11
Quan sát Hình 14.5
▪ Em hãy cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ thấp đến cao
Loài
Chi
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
12
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Em hãy gọi tên các bậc phân loại
của cây hoa li và con hổ đông dương.
Hoa li: thuộc giống loa kèn - họ bách hợp - bộ hành
- lớp một lá mầm - ngành hạt kín - giới thực vật
Hổ đông dương: thuộc giống báo - họ mèo - bộ ăn
thịt - lớp động vật - ngành dây sống - giới động vật.
13
“
III. SỰ ĐA DẠNG VỀ SỐ LƯỢNG LOÀI VÀ
MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Cho đến nay, các nhà khoa học chưa biết chính xác có bao
nhiêu loài trên Trái Đất.
Theo ước tính, có khoảng 10 triệu loài. Tuy vậy, nhiều nhà
khoa học cho rằng số lượng loài có thể lớn hơn
14
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT
15
16
17
Em hãy nêu tên các
loại môi trường sống?
▪ Môi trường sống của sinh vật rất đa dạng:
trên cạn, dưới nước, đất, sinh vật này có thể
là môi trường sống của sinh vật khác.
▪ Môi trường sống của sinh vật: nơi có khí hậu
khô, nóng,lạnh,…
18
Quan sát Hình 14.6 – 14.9
19
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Nhận xét mức độ đa dạng số lượng loài ở
các môi trường sống khác nhau theo gợi ý sau:
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số lượng loài
Rừng nhiệt đới
?
?
Sa mạc
?
?
20
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số
lượng loài
Rừng nhiệt đới
Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn,
Cao
rêu, dương xỉ, dừa, chuối,
xoài, tre, măng...
Sa mạc
Sóc, chồn, chuột, sóc, lạc đà,
thấp
dừa, cọ, xương rồng khổng
lồ, cây lê gai, cây hoa thế kỉ,
cây hoa hồng sa mạc, cây
bụi...
21
Em hãy kể tên những môi trường sống của sinh vật có
ở địa phương em (rừng, ao,...), lấy ví dụ về các sinh
vật trong mỗi môi trường sống đó.
“
IV. SINH VẬT ĐƯỢC GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO?
Sinh vật có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau
ở các địa phương.
Để thống nhất cách gọi tên chung trên toàn thế giới,
các nhà khoa học đưa ra cách gọi tên khoa học cho
mỗi loài.
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương
và tên khoa học.
23
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Em hãy lấy ví dụ về cây hoặc con vật có
những tên địa phương khác nhau mà em biết
Cây trinh nữ (cây xấu hổ)
Cây ngô (bắp)
24
Con lợn (heo)
Cây quất (cây tắc)
25
Em hãy nêu cách gọi tên
khoa học của sinh vật.
▪ Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt dựa
vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra cách gọi
tên khoa học của sinh vật.
▪ Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được viết in
nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên
ch; từ thứ hai viết thường, là tên loài.
26
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Chuồn chuồn, dơi và đại bàng đều có cánh và biết
bay, nhưng chúng lại được xếp vào ba lớp động vật
khác nhau. Đó là những lớp động vật nào?
Chuồn chuồn thuộc lớp sâu bọ.
Dợi thuộc lớp thú.
Đại bàng thuộc lớp chim.
27
“
TỔNG KẾT KIẾN THỨC
28
Luyện tập – Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Cho đến nay, ước tính trên Trái đất
có khoảng bao nhiêu loài?
7 triệu loài
A
10 triệu loài
C
8 triệu loài
B
Chưa xác định được
D
29
Môi trường sa mạc – nơi có khí hậu khô, nóng
có sự đa dạng về số lượng loài như thế nào?
Cao
A
Cao nhất
C
Thấp
B
Thấp nhất
D
30
Luyện tập mở rộng
Phân loại các động vật cá voi, cá mập,
cá thu vào các lớp phù hợp.
Cá voi: lớp thú.
Cá mập: lớp cá sụn
Cá Thu: lớp cá.
31
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
32
BÀI 14: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Kiểm tra bài cũ
▪ Em hãy cho biết những đặc điểm nào chứng tỏ sinh vật đa bào
cấu tạo phức tạp hơn sinh vật đơn bào?
2
Ai biết nhiều hơn?
Em hãy kể tên các loài sinh vật có ở địa phương của mình.
Trong các loài sinh vật đó, loài nào có quan hệ gần gũi với nhau
3
“
NỘI DUNG BÀI HỌC
Vì sao cần phân loại
thế giới sống?
Thế giới sống được
chia thành các giới
Sự đa dạng về số lượng
loài và môi trường sống
của sinh vật
Sinh vật được gọi
tên như thế nào?
4
“
I. VÌ SAO CẦN PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG?
Trái đất có rất nhiều sinh vật. Để nghiên cứu sinh vật
một cách dễ dàng và có hệ thống, các nhà khoa học đã
phân chia thế giới sống thành các nhóm lớn và nhóm
nhỏ hơn dựa vào các đặc điểm chung của mỗi nhóm
5
Quan sát Hình 14.1, 14.2
Em hãy cho biết: Phân loại thế giới sống có ý nghĩa như thế nào?
6
Ý nghĩa của sự phân loại thế giới sống
Xác định tên sinh vật
Xác định quan hệ họ hàng
Ví dụ:
Nhóm người cổ đại có tên là Homo habilis được cho là có
mối quan hệ họ hàng
Với người hiện đại có tên là Homo sapiens.
7
II. THẾ GIỚI SỐNG ĐƯỢC CHIA THÀNH CÁC GIỚI
Giới là bậc phân loại cao nhất của thế giới
sống, bao gồm các sinh vật có chung những
đặc điểm về cấu trúc tế bào, cấu tạo cơ thể,
đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản.
Quan sát Hình 14.3
Em hãy cho biết: Thế giới sống được chia thành các giới nào?
Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm
Thực vật
Động vật
9
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Quan sát Hình 14.4: Em hãy kể tên
các sinh vật mà em biết trong mỗi giới
theo gợi ý trong bảng sau:
Tên giới
Tên sinh vật
Khởi sinh
Vi khuẩn
Nguyên sinh
?
Nấm
?
Thực vật
?
Động vật
?
10
Tên giới
Khởi sinh
Tên sinh vật
Vi khuẩn, vi khuẩn lam
Nguyên sinh Trùng roi, trùng biến hình, tảo lục đơn bào, trùng giày
Nấm
Nấm bụng dê, nấm sò
Thực vật
Hướng dương, dương xỉ, rêu, sen, thông
Động vật
Voi, rùa, chim, cá, mực
11
Quan sát Hình 14.5
▪ Em hãy cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ thấp đến cao
Loài
Chi
Họ
Bộ
Lớp
Ngành
Giới
12
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Em hãy gọi tên các bậc phân loại
của cây hoa li và con hổ đông dương.
Hoa li: thuộc giống loa kèn - họ bách hợp - bộ hành
- lớp một lá mầm - ngành hạt kín - giới thực vật
Hổ đông dương: thuộc giống báo - họ mèo - bộ ăn
thịt - lớp động vật - ngành dây sống - giới động vật.
13
“
III. SỰ ĐA DẠNG VỀ SỐ LƯỢNG LOÀI VÀ
MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT
Cho đến nay, các nhà khoa học chưa biết chính xác có bao
nhiêu loài trên Trái Đất.
Theo ước tính, có khoảng 10 triệu loài. Tuy vậy, nhiều nhà
khoa học cho rằng số lượng loài có thể lớn hơn
14
MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ CÁC LOÀI TRÊN TRÁI ĐẤT
15
16
17
Em hãy nêu tên các
loại môi trường sống?
▪ Môi trường sống của sinh vật rất đa dạng:
trên cạn, dưới nước, đất, sinh vật này có thể
là môi trường sống của sinh vật khác.
▪ Môi trường sống của sinh vật: nơi có khí hậu
khô, nóng,lạnh,…
18
Quan sát Hình 14.6 – 14.9
19
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Nhận xét mức độ đa dạng số lượng loài ở
các môi trường sống khác nhau theo gợi ý sau:
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số lượng loài
Rừng nhiệt đới
?
?
Sa mạc
?
?
20
Môi trường sống
Tên sinh vật
Mức độ đa dạng số
lượng loài
Rừng nhiệt đới
Hươu, nai, khỉ, giun, rắn, trăn,
Cao
rêu, dương xỉ, dừa, chuối,
xoài, tre, măng...
Sa mạc
Sóc, chồn, chuột, sóc, lạc đà,
thấp
dừa, cọ, xương rồng khổng
lồ, cây lê gai, cây hoa thế kỉ,
cây hoa hồng sa mạc, cây
bụi...
21
Em hãy kể tên những môi trường sống của sinh vật có
ở địa phương em (rừng, ao,...), lấy ví dụ về các sinh
vật trong mỗi môi trường sống đó.
“
IV. SINH VẬT ĐƯỢC GỌI TÊN NHƯ THẾ NÀO?
Sinh vật có thể được gọi bằng nhiều tên khác nhau
ở các địa phương.
Để thống nhất cách gọi tên chung trên toàn thế giới,
các nhà khoa học đưa ra cách gọi tên khoa học cho
mỗi loài.
Mỗi sinh vật có hai cách gọi tên: Tên địa phương
và tên khoa học.
23
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Em hãy lấy ví dụ về cây hoặc con vật có
những tên địa phương khác nhau mà em biết
Cây trinh nữ (cây xấu hổ)
Cây ngô (bắp)
24
Con lợn (heo)
Cây quất (cây tắc)
25
Em hãy nêu cách gọi tên
khoa học của sinh vật.
▪ Năm 1753, nhà sinh vật học Các Lin-nê-ớt dựa
vào quan sát nhiều sinh vật đã đưa ra cách gọi
tên khoa học của sinh vật.
▪ Tên khoa học của sinh vật: gồm 2 từ được viết in
nghiêng, từ thứ nhất viết hoa chữ cái đầu, là tên
ch; từ thứ hai viết thường, là tên loài.
26
Thảo luận và trả lời câu hỏi
Chuồn chuồn, dơi và đại bàng đều có cánh và biết
bay, nhưng chúng lại được xếp vào ba lớp động vật
khác nhau. Đó là những lớp động vật nào?
Chuồn chuồn thuộc lớp sâu bọ.
Dợi thuộc lớp thú.
Đại bàng thuộc lớp chim.
27
“
TỔNG KẾT KIẾN THỨC
28
Luyện tập – Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Cho đến nay, ước tính trên Trái đất
có khoảng bao nhiêu loài?
7 triệu loài
A
10 triệu loài
C
8 triệu loài
B
Chưa xác định được
D
29
Môi trường sa mạc – nơi có khí hậu khô, nóng
có sự đa dạng về số lượng loài như thế nào?
Cao
A
Cao nhất
C
Thấp
B
Thấp nhất
D
30
Luyện tập mở rộng
Phân loại các động vật cá voi, cá mập,
cá thu vào các lớp phù hợp.
Cá voi: lớp thú.
Cá mập: lớp cá sụn
Cá Thu: lớp cá.
31
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
32
 







Các ý kiến mới nhất