Lớp 7.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGuyễn Phương Huệ
Ngày gửi: 10h:04' 06-03-2026
Dung lượng: 27.5 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: NGuyễn Phương Huệ
Ngày gửi: 10h:04' 06-03-2026
Dung lượng: 27.5 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
2
3
5
8
1
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
3
7
8
6
2
5
7
4
6
QUAY
Câu 1: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp
tế bào là:
A. hàm lượng nước, nồng độ khí carbon dioxide,
nhiệt độ.
B. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nhiệt độ.
C. nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide,
nhiệt độ.
D. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ
khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Đáp án D
Câu 2 : Cây xanh quang hợp vào thời gian nào trong
ngày?
A. Buổi sáng
B. Buổi tối
C. Cả ngày và đêm
D. Ban ngày.
Đáp án C
Câu 3 : Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo
quản bằng biện pháp bảo quản khô?
A. Rau muống, nấm đùi gà, hạt đỗ.
B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc.
C. Hạt lạc, cà chua, rau cải.
D. Khoai tây, cà rốt, hạt lúa.
Đáp án B
Câu 4: Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo
quản bằng cách để trong túi nilon kín hoặc đục lỗ
và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh?
A.Rau muống, cà chua, bắp cải.
B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc.
C. Hạt đỗ, rau muống, khoai tây.
D. Hạt lạc, hạt lúa, dưa chuột.
Đáp án A
Câu 5 : Cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản nông
sản bằng cách phơi khô hoặc sấy khô là
A. Làm ngừng quá trình hô hấp tế bào ở thực vật.
B. Giảm hàm lượng nước trong hạt, hạn chế quá trình
hô hấp tế bào.
C. Giảm sự mất nước ở hạt.
D. Giảm hàm lượng nước trong hạt, làm ngừng quá
trình hô hấp tế bào.
Đáp án B
Câu 6. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của
các tế bào và cơ thể sinh vật
C. làm sạch môi trường
D. chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượng
Đáp án B
Câu 7. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức
khoẻ hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp
nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi
ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Đáp án C
Câu 8: Lót bông hoặc giấy đã thấm nước rồi đặt trong
đĩa Petri có tác dụng gì?
A. Ngăn cản khí oxygen tham gia vào quá trình nảy
mầm của hạt.
B. Cung cấp độ ẩm cho hạt.
C. Cung cấp chất dinh dưỡng cho hạt.
D. Làm mát cho hạt.
Đáp án B
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. Trao đổi khí ở
sinh vật
II. Trao đổi khí ở
thực vật
III. Trao đổi khí ở
động vật
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Nhìn hình bên em hãy cho
biết cơ thể người hít vào khí gì
và thở ra khí gì?
Hoạt động
nhóm : Quan
sát hình hoàn
thiện bảng
28.1 sgk
Sơ đồ trao đổi khí
Sơ đồ trao đổi khí
Bảng 28.1
Thực vật
Trao đổi khí
Quang hợp
Hô hấp
Động vật
Hô hấp
Khí lấy vào
Khí thải ra
CO2
O2
O2
CO2
O2
CO2
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐỔI KHÍ
Trao đổi khí ở động
Nghiên cứu thông
Trao
khívật
diễn
ra
vật,đổi
thực
thực
tin sgk. Trao đổi
theo qua
cơ chế
hiện
quánào?
trình
khí là gì?
nào?
- Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc C02 từ môi trường
vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2, hoặc O2.
- Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ
chế khuếch tán.
-Trao đổi khí ở động vật thực hiện qua quá trình hô hấp
- Trao đổi khí ở thực vật thực hiện qua quá trình quang hợp và hô
hấp
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐỔI KHÍ
Trao đổi khí có
liên quan gì đến
hô hấp tế bào?
- Quá trình trao đổi khí lấy khí oxygen từ môi trường ngoài
cung cấp cho hoạt động hô hấp tế bào.
- Ngược lại, khí carbon dioxide – sản phẩm của quá trình hô
hấp tế bào sẽ được quá trình trao đổi khí để thải ra ngoài môi
trường.
→ Nếu một trong hai quá trình dừng lại thì quá trình còn lại
cũng không thể diễn ra.
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐI KHÍ Ở SINH VẬT
- Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O 2 hoặc
CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra
môi trường khí CO2, hoặc O2.
- Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi
trường diễn ra theo cơ chế khuếch tán.
-Trao đổi khí ở động vật thực hiện qua quá trình
hô hấp
- Trao đổi khí ở thực vật thực hiện qua quá trình
quang hợp và hô hấp
Nêu vai trò của sự trao đổi khí với cơ thể sinh vật?
Trả lời:
Trao đổi khí giúp sinh vật lấy vào khí oxygen
hoặc carbon dioxide và thải ra môi trường khí oxygen
hoặc carbon dioxide để cung cấp nguyên liệu cho các
các hoạt động sống khác trong cơ thể đồng thời thải ra
các chất khí dư thừa tránh hiện tượng đầu độc cơ thể.
Nếu sống trong môi trường thiếu ôxi thì
điều gì xảy ra với cơ thể ĐV nói chung và
con người nói riêng?
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. Trao đổi khí ở thực vật:
1. Cấu tạo của khí khổng:
Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức
năng trao đổi khí ở thực vật như thế nào?
II. Trao đổi khí ở thực vật:
2. Chức năng của khí khổng:
Quan sát Hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa
quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô
hấp và quang hợp?
THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
II. Trao đổi khí ở thực vật:
2. Chức năng của khí khổng:
. Khí khổng thực hiện chức năng trao đổi khí.
. Khí khổng còn là cửa ngõ của quá trình thoát
hơi nước của cây.
Cây thiếu
nước
Khí khổng
đóng lại
Trao đổi khí
GIẢM
- Động vật trao đổi khi với môi trường qua cơ
quan trao đổi khí
- Tùy từng loài động vật mà cơ quan trao đổi
khí là: Da, hệ thống ống khí, mang hay phổi
PHỔI
Cơ quan trao đổi khí ở một số động vật
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
HẦU
THANH QUẢN
PHỔI
MŨI
KHÍ QUẢN
PHẾ QUẢN
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
- Ở người, khi hít vào, không khí đi qua đường dẫn
khí vào đến phổi sẽ cung cấp O2 cho các tế bào; khí
CO2 từ tế bào được máu chuyển tới phổi để thải ra
ngoài môi trưởng qua động tác thở ra.
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
Tắc nghẽn hô hấp hô hấp giảm Tế bào thiếu khí
Nguy hiểm đến tính mạng
3
5
8
1
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
1
3
7
8
6
2
5
7
4
6
QUAY
Câu 1: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp
tế bào là:
A. hàm lượng nước, nồng độ khí carbon dioxide,
nhiệt độ.
B. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nhiệt độ.
C. nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide,
nhiệt độ.
D. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ
khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Đáp án D
Câu 2 : Cây xanh quang hợp vào thời gian nào trong
ngày?
A. Buổi sáng
B. Buổi tối
C. Cả ngày và đêm
D. Ban ngày.
Đáp án C
Câu 3 : Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo
quản bằng biện pháp bảo quản khô?
A. Rau muống, nấm đùi gà, hạt đỗ.
B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc.
C. Hạt lạc, cà chua, rau cải.
D. Khoai tây, cà rốt, hạt lúa.
Đáp án B
Câu 4: Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo
quản bằng cách để trong túi nilon kín hoặc đục lỗ
và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh?
A.Rau muống, cà chua, bắp cải.
B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc.
C. Hạt đỗ, rau muống, khoai tây.
D. Hạt lạc, hạt lúa, dưa chuột.
Đáp án A
Câu 5 : Cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản nông
sản bằng cách phơi khô hoặc sấy khô là
A. Làm ngừng quá trình hô hấp tế bào ở thực vật.
B. Giảm hàm lượng nước trong hạt, hạn chế quá trình
hô hấp tế bào.
C. Giảm sự mất nước ở hạt.
D. Giảm hàm lượng nước trong hạt, làm ngừng quá
trình hô hấp tế bào.
Đáp án B
Câu 6. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của
các tế bào và cơ thể sinh vật
C. làm sạch môi trường
D. chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượng
Đáp án B
Câu 7. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức
khoẻ hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp
nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi
ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Đáp án C
Câu 8: Lót bông hoặc giấy đã thấm nước rồi đặt trong
đĩa Petri có tác dụng gì?
A. Ngăn cản khí oxygen tham gia vào quá trình nảy
mầm của hạt.
B. Cung cấp độ ẩm cho hạt.
C. Cung cấp chất dinh dưỡng cho hạt.
D. Làm mát cho hạt.
Đáp án B
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. Trao đổi khí ở
sinh vật
II. Trao đổi khí ở
thực vật
III. Trao đổi khí ở
động vật
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
Nhìn hình bên em hãy cho
biết cơ thể người hít vào khí gì
và thở ra khí gì?
Hoạt động
nhóm : Quan
sát hình hoàn
thiện bảng
28.1 sgk
Sơ đồ trao đổi khí
Sơ đồ trao đổi khí
Bảng 28.1
Thực vật
Trao đổi khí
Quang hợp
Hô hấp
Động vật
Hô hấp
Khí lấy vào
Khí thải ra
CO2
O2
O2
CO2
O2
CO2
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐỔI KHÍ
Trao đổi khí ở động
Nghiên cứu thông
Trao
khívật
diễn
ra
vật,đổi
thực
thực
tin sgk. Trao đổi
theo qua
cơ chế
hiện
quánào?
trình
khí là gì?
nào?
- Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O2 hoặc C02 từ môi trường
vào cơ thể, đồng thời thải ra môi trường khí CO2, hoặc O2.
- Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi trường diễn ra theo cơ
chế khuếch tán.
-Trao đổi khí ở động vật thực hiện qua quá trình hô hấp
- Trao đổi khí ở thực vật thực hiện qua quá trình quang hợp và hô
hấp
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐỔI KHÍ
Trao đổi khí có
liên quan gì đến
hô hấp tế bào?
- Quá trình trao đổi khí lấy khí oxygen từ môi trường ngoài
cung cấp cho hoạt động hô hấp tế bào.
- Ngược lại, khí carbon dioxide – sản phẩm của quá trình hô
hấp tế bào sẽ được quá trình trao đổi khí để thải ra ngoài môi
trường.
→ Nếu một trong hai quá trình dừng lại thì quá trình còn lại
cũng không thể diễn ra.
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
I. TRAO ĐI KHÍ Ở SINH VẬT
- Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy O 2 hoặc
CO2 từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải ra
môi trường khí CO2, hoặc O2.
- Trao đổi khí giữa cơ thể sinh vật với môi
trường diễn ra theo cơ chế khuếch tán.
-Trao đổi khí ở động vật thực hiện qua quá trình
hô hấp
- Trao đổi khí ở thực vật thực hiện qua quá trình
quang hợp và hô hấp
Nêu vai trò của sự trao đổi khí với cơ thể sinh vật?
Trả lời:
Trao đổi khí giúp sinh vật lấy vào khí oxygen
hoặc carbon dioxide và thải ra môi trường khí oxygen
hoặc carbon dioxide để cung cấp nguyên liệu cho các
các hoạt động sống khác trong cơ thể đồng thời thải ra
các chất khí dư thừa tránh hiện tượng đầu độc cơ thể.
Nếu sống trong môi trường thiếu ôxi thì
điều gì xảy ra với cơ thể ĐV nói chung và
con người nói riêng?
BÀI 28: TRAO ĐỔI KHÍ Ở SINH VẬT
II. Trao đổi khí ở thực vật:
1. Cấu tạo của khí khổng:
Cấu tạo tế bào khí khổng phù hợp với chức
năng trao đổi khí ở thực vật như thế nào?
II. Trao đổi khí ở thực vật:
2. Chức năng của khí khổng:
Quan sát Hình 28.1, cho biết sự khác nhau giữa
quá trình trao đổi khí qua khí khổng trong hô
hấp và quang hợp?
THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC
II. Trao đổi khí ở thực vật:
2. Chức năng của khí khổng:
. Khí khổng thực hiện chức năng trao đổi khí.
. Khí khổng còn là cửa ngõ của quá trình thoát
hơi nước của cây.
Cây thiếu
nước
Khí khổng
đóng lại
Trao đổi khí
GIẢM
- Động vật trao đổi khi với môi trường qua cơ
quan trao đổi khí
- Tùy từng loài động vật mà cơ quan trao đổi
khí là: Da, hệ thống ống khí, mang hay phổi
PHỔI
Cơ quan trao đổi khí ở một số động vật
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
HẦU
THANH QUẢN
PHỔI
MŨI
KHÍ QUẢN
PHẾ QUẢN
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
- Ở người, khi hít vào, không khí đi qua đường dẫn
khí vào đến phổi sẽ cung cấp O2 cho các tế bào; khí
CO2 từ tế bào được máu chuyển tới phổi để thải ra
ngoài môi trưởng qua động tác thở ra.
III. TRAO ĐỔI KHÍ Ở ĐỘNG VẬT
2. Qúa trình trao đổi khí ở động vật (ví dụ ở người)
Tắc nghẽn hô hấp hô hấp giảm Tế bào thiếu khí
Nguy hiểm đến tính mạng
 







Các ý kiến mới nhất