Bài 21. Hoạt động hô hấp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Trường Vũ
Ngày gửi: 06h:58' 19-11-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Hồ Trường Vũ
Ngày gửi: 06h:58' 19-11-2019
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG
GV: HỒ TRƯỜNG VŨ
Chào Mừng Quý Thầy Cô
HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI TRƯỜNG : 2019 - 2020
BÀI 21:
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động hô hấp
Sự thông khí
ở phổi
Trao đổi khí ở phổi và tế bào
I. Thông Khí ở phổi
Thực chất của sự thông khí ở phổi là gì?
- Thực chất của sự thông khí ở phổi là nhờ
cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng
Làm động tác thông
khí ở phổi bằng cách hít vào và thở ra?
I. Thông Khí ở phổi
- Thế nào là cử động hô hấp?
Là 1 lần hít vào và 1 lần thở ra
- Thế nào là nhịp hô hấp?
- Là số cử động hô hấp trong 1 phút
Cả lớp thực hiện thí nghiệm
- Khi thể tích tăng (V tăng) → áp suất giảm (P giảm) và ngược lại.
- Không khí di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp
I: THÔNG KHÍ Ở PHỔI
tăng
giảm
tăng
giảm
Hình 21- 2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào - thở ra bình thường và gắng sức
Thảo luận nhóm 4 (3 phút)
Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp
hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng
thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể
tích lồng ngực khi thở ra?
2. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?
+ Hít vào: cơ liên sườn ngoài co xương ức và xương sườn được nâng lên lồng ngực mở rộng sang 2 bên.
Cơ hoành co lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng.
+ Thở ra: cơ liên sườn ngoài dãn xương sườn được hạ xuống lồng ngực thu hẹp lại.
Cơ hoành dãn lồng ngực thu nhỏ về vị trí cũ.
2. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình
thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
- Tầm vóc
- Giới tính
-Tình trạng sức khỏe, bệnh tật
- Sự luyện tập
Khi nào thể tích khí hít vào và thở ra nhỏ nhất?
Khi nào thể tích khí hít vào và thở ra lại lớn nhất?
Hình 21- 2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào - thở ra bình thường và gắng sức
Tổng dung tích của phổi là bao nhiêu?
Tại sao dung tích sống lại nhỏ hơn tổng dung tích của phổi?
Vì sao phải tập hít thở sâu ?
Dung tích sống là gì?
Cơ chế thông khí ở phổi
I: THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Hít vào Cơ liên sườn, cơ hoành co làm tăng thể tích lồng ngực →Không khí đi vào phổi.
- Thở ra Cơ liên sườn, cơ hoành dãn làm giảm thể tích lồng ngực →Không khí từ phổi ra
II.Trao đổi khí ở phổi
và tế bào
B?ng 21: Thnh ph?n khụng khớ hớt vo v th? ra
Những khí nào thay đổi và những khí nào không thay đổi?
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Cao
Thấp
Cao
Không đổi
Không đổi
Ít
Bão hòa
Thấp
O2 khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch máu
CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang
Do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
Không có có sự thay đổi nhiều.
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào ?
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
CO2
O2
CO2
O2
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 trong quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào?
CO2
O2
CO2
O2
HOẠT ĐỘNG : TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Phổi Là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO2 từ máu vào phế nang.
- Tế bào Là sự khuếch tán của Oxi từ máu vào tế bào và của Cacbonic từ tế bào vào máu.
Cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào:
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Áp suất của không khí trong phế bào là 710mmHg. Tỉ lệ % của O2 trong phế bào là 15%. Cho áp suất của O2 trong máu là 37mmHg.
Sự chênh lệch áp suất của O2 giữa phế bào và mạch máu là bao nhiêu mmHg?
b. Sự chênh lệch áp suất này sẽ (chọn ô đúng):
Làm cho O2 từ phế bào máu.
Làm cho O2 từ máu phế bào.
Áp suất KK: 710 mmHg
(Oxi chiếm 15%)
Mạch máu quanh phế bào
Phế bào
Áp suất của Oxi là 37 mmHg
1. Ta cần làm gì để tăng sự trao đổi khí ở phổi (tăng dung tích sống và hạn chế khí cặn)?
Ta cần phải: luyện tập TDTT thường xuyên, tập hít thở sâu và thở chậm để tăng dung tích sống, cũng là để kéo dài tuổi thọ.
Vận dụng
2. Khi lao động nặng hoặc chơi thể thao thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào?
Chúng ta sẽ thở nhanh hơn và thở sâu hơn (đây là phản xạ tự điều hòa hô hấp của cơ thể trong hố hấp bình thường ).
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có liên quan đến nhau như thế nào?
Thực chất của quá trình trao đổi khí là ở tế bào, quá trình trao đổi khí ở phổi chỉ là giai đoạn trung gian.
Tế bào mới là nới lấy O2 và thải CO2, đó là nguyên nhân bên trong dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi. Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào.
Sự trao đổi khí ở tế bào tất yếu dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi
a , b, c đều đúng.
D?n dũ
-H?c thu?c bi v lm bi t?p SGK T70
- D?c tru?c bi V? sinh hụ h?p.
-Tỡm hi?u cỏc b?nh v? hụ h?p
1
2
3
4
5
key
Dõy là một trong nh?ng hoạt động quan trọng cần
thiết cho sự sống của cơ thể?
Ьn vÞ cÊu t¹o cña phæi được gọi là gi ?
Đây lµ thµnh phÇn cña m¸u cã chøc năng vận
chuyÓn khÝ Oxi vµ khÝ Cacbonic.
Nhờ có quá trỡnh này mà các chất dinh dưu?ng cần
thiết của cơ thể đu?ưc biến đổi thành nang lu?ng.
Loại tế bào trong máu tham gia bảo vệ cơ thể.
Cơ quan thực hiện trao đổi khí gi?a cơ thể với
môi tru?ng ngoài.
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có liên quan đến nhau như thế nào?
Thực chất của quá trình trao đổi khí là ở tế bào, quá trình trao đổi khí ở phổi chỉ là giai đoạn trung gian.
Tế bào mới là nới lấy O2 và thải CO2, đó là nguyên nhân bên trong dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi. Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào.
Sự trao đổi khí ở tế bào tất yếu dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi
a , b, c đều đúng.
D?n dũ
-H?c thu?c bi v lm bi t?p SGK T70
- D?c tru?c bi V? sinh hụ h?p.
-Tỡm hi?u cỏc b?nh v? hụ h?p
Chúc quí thầy cô mạnh khỏe
Chúc các em học giỏi
GV: HỒ TRƯỜNG VŨ
Chào Mừng Quý Thầy Cô
HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI TRƯỜNG : 2019 - 2020
BÀI 21:
HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động hô hấp
Sự thông khí
ở phổi
Trao đổi khí ở phổi và tế bào
I. Thông Khí ở phổi
Thực chất của sự thông khí ở phổi là gì?
- Thực chất của sự thông khí ở phổi là nhờ
cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng
Làm động tác thông
khí ở phổi bằng cách hít vào và thở ra?
I. Thông Khí ở phổi
- Thế nào là cử động hô hấp?
Là 1 lần hít vào và 1 lần thở ra
- Thế nào là nhịp hô hấp?
- Là số cử động hô hấp trong 1 phút
Cả lớp thực hiện thí nghiệm
- Khi thể tích tăng (V tăng) → áp suất giảm (P giảm) và ngược lại.
- Không khí di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp
I: THÔNG KHÍ Ở PHỔI
tăng
giảm
tăng
giảm
Hình 21- 2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào - thở ra bình thường và gắng sức
Thảo luận nhóm 4 (3 phút)
Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp
hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng
thể tích lồng ngực khi hít vào và làm giảm thể
tích lồng ngực khi thở ra?
2. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào các yếu tố nào?
+ Hít vào: cơ liên sườn ngoài co xương ức và xương sườn được nâng lên lồng ngực mở rộng sang 2 bên.
Cơ hoành co lồng ngực mở rộng thêm về phía dưới, ép xuống khoang bụng.
+ Thở ra: cơ liên sườn ngoài dãn xương sườn được hạ xuống lồng ngực thu hẹp lại.
Cơ hoành dãn lồng ngực thu nhỏ về vị trí cũ.
2. Dung tích phổi khi hít vào, thở ra bình
thường và gắng sức có thể phụ thuộc vào
các yếu tố nào?
- Tầm vóc
- Giới tính
-Tình trạng sức khỏe, bệnh tật
- Sự luyện tập
Khi nào thể tích khí hít vào và thở ra nhỏ nhất?
Khi nào thể tích khí hít vào và thở ra lại lớn nhất?
Hình 21- 2. Đồ thị phản ánh sự thay đổi dung tích phổi khi hít vào - thở ra bình thường và gắng sức
Tổng dung tích của phổi là bao nhiêu?
Tại sao dung tích sống lại nhỏ hơn tổng dung tích của phổi?
Vì sao phải tập hít thở sâu ?
Dung tích sống là gì?
Cơ chế thông khí ở phổi
I: THÔNG KHÍ Ở PHỔI
- Hít vào Cơ liên sườn, cơ hoành co làm tăng thể tích lồng ngực →Không khí đi vào phổi.
- Thở ra Cơ liên sườn, cơ hoành dãn làm giảm thể tích lồng ngực →Không khí từ phổi ra
II.Trao đổi khí ở phổi
và tế bào
B?ng 21: Thnh ph?n khụng khớ hớt vo v th? ra
Những khí nào thay đổi và những khí nào không thay đổi?
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Cao
Thấp
Cao
Không đổi
Không đổi
Ít
Bão hòa
Thấp
O2 khuyếch tán từ phế nang vào mao mạch máu
CO2 khuếch tán từ mao mạch máu vào phế nang
Do được làm ẩm bởi lớp niêm mạc tiết chất nhày phủ toàn bộ đường dẫn khí.
Không có có sự thay đổi nhiều.
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào được thực hiện theo cơ chế nào ?
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào được thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
CO2
O2
CO2
O2
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Mô tả sự khuếch tán của O2 và CO2 trong quá trình trao đổi khí ở phổi và tế bào?
CO2
O2
CO2
O2
HOẠT ĐỘNG : TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
- Phổi Là sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO2 từ máu vào phế nang.
- Tế bào Là sự khuếch tán của Oxi từ máu vào tế bào và của Cacbonic từ tế bào vào máu.
Cơ chế trao đổi khí ở phổi và tế bào:
Bài 21: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
II. TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ BÀO
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào ?
- Mối quan hệ giữa trao đổi khí ở phổi và tế bào:Chính sự tiêu tốn oxi ở tế bào đã thúc đẩy sự trao đổi khí ở phổi, sự TĐK ở phổi tạo điều kiện cho sự TĐK ở tế bào
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài tập : Áp suất của không khí trong phế bào là 710mmHg. Tỉ lệ % của O2 trong phế bào là 15%. Cho áp suất của O2 trong máu là 37mmHg.
Sự chênh lệch áp suất của O2 giữa phế bào và mạch máu là bao nhiêu mmHg?
b. Sự chênh lệch áp suất này sẽ (chọn ô đúng):
Làm cho O2 từ phế bào máu.
Làm cho O2 từ máu phế bào.
Áp suất KK: 710 mmHg
(Oxi chiếm 15%)
Mạch máu quanh phế bào
Phế bào
Áp suất của Oxi là 37 mmHg
1. Ta cần làm gì để tăng sự trao đổi khí ở phổi (tăng dung tích sống và hạn chế khí cặn)?
Ta cần phải: luyện tập TDTT thường xuyên, tập hít thở sâu và thở chậm để tăng dung tích sống, cũng là để kéo dài tuổi thọ.
Vận dụng
2. Khi lao động nặng hoặc chơi thể thao thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào?
Chúng ta sẽ thở nhanh hơn và thở sâu hơn (đây là phản xạ tự điều hòa hô hấp của cơ thể trong hố hấp bình thường ).
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có liên quan đến nhau như thế nào?
Thực chất của quá trình trao đổi khí là ở tế bào, quá trình trao đổi khí ở phổi chỉ là giai đoạn trung gian.
Tế bào mới là nới lấy O2 và thải CO2, đó là nguyên nhân bên trong dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi. Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào.
Sự trao đổi khí ở tế bào tất yếu dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi
a , b, c đều đúng.
D?n dũ
-H?c thu?c bi v lm bi t?p SGK T70
- D?c tru?c bi V? sinh hụ h?p.
-Tỡm hi?u cỏc b?nh v? hụ h?p
1
2
3
4
5
key
Dõy là một trong nh?ng hoạt động quan trọng cần
thiết cho sự sống của cơ thể?
Ьn vÞ cÊu t¹o cña phæi được gọi là gi ?
Đây lµ thµnh phÇn cña m¸u cã chøc năng vận
chuyÓn khÝ Oxi vµ khÝ Cacbonic.
Nhờ có quá trỡnh này mà các chất dinh dưu?ng cần
thiết của cơ thể đu?ưc biến đổi thành nang lu?ng.
Loại tế bào trong máu tham gia bảo vệ cơ thể.
Cơ quan thực hiện trao đổi khí gi?a cơ thể với
môi tru?ng ngoài.
Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào có liên quan đến nhau như thế nào?
Thực chất của quá trình trao đổi khí là ở tế bào, quá trình trao đổi khí ở phổi chỉ là giai đoạn trung gian.
Tế bào mới là nới lấy O2 và thải CO2, đó là nguyên nhân bên trong dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi. Trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào.
Sự trao đổi khí ở tế bào tất yếu dẫn đến sự trao đổi khí ở phổi
a , b, c đều đúng.
D?n dũ
-H?c thu?c bi v lm bi t?p SGK T70
- D?c tru?c bi V? sinh hụ h?p.
-Tỡm hi?u cỏc b?nh v? hụ h?p
Chúc quí thầy cô mạnh khỏe
Chúc các em học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất