Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Mùi
Ngày gửi: 09h:03' 04-11-2025
Dung lượng: 889.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP
GIỮA HỌC KÌ I

https://www.freeppt7.com

I. Kiến thức trọng tâm
Bài 1: CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
1. Khái niệm: Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự
kiện nhân vật ở một thời kỳ, một giai đoạn lịch sử cụ thể. Tình hình
chính trị của quốc gia dân tộc; khung cảnh sinh hoạt của con người...
Là các yếu tố cơ bản tạo nên bối cảnh lịch sử của câu chuyện. Nhờ khả
năng tưởng tượng, hư cấu và cách miêu tả của nhà văn, bối cảnh của
một thời đại trong quá khứ trở nên sống động như đang diễn ra.

2. Đặc điểm:
- Cốt truyện lịch sử thường được xây dựng dựa trên cơ sở các sự kiện đã xảy ra;
nhà văn tái tạo hư cấu sắp xếp theo ý đồ nghệ thuật của mình nhằm thể hiện một
chủ đề tư tưởng nào đó.
- Nhân vật: Thế giới nhân vật trong truyện lịch sử cũng phong phú như cuộc đời
thực. Thông thường truyện lịch sử tập trung khắc họa những nhân vật nổi tiếng
như vua chúa, anh hùng, danh nhân...

- Ngôn ngữ của nhân vật phải phù hợp với thời đại được miêu tả, thể hiện vị thế
xã hội, tính cách riêng của từng đối tượng.
- Nội dung:
+ Tái hiện lại không khí hào hùng trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân
tộc ta.
+ Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn, lòng căm thù giặc sâu sắc.

BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
1. Thơ Đường luật

a. Xuất xứ
b. Thể
chính
c. Đặc điểm
nghệ thuật

Xuất hiện từ thời nhà Đường (Trung Quốc); hiện nay phổ biến ở
các nước khu vực văn hoá Đông Á.
thơ 2 thể chính:
- Bát cú Đường luật
- Tứ tuyệt Đường luật
- Quy định nghiêm ngặt về hoà thanh, về niêm, đối, vần và nhịp.
- Ngôn ngữ: cô đọng, hàm súc.
- Bút pháp: tả cảnh ngụ tình; lấy động tả tĩnh, lấy động tả tĩnh,
lấy điểm tả diện,...

c. Đặc điểm nội - Thể hiện tâm sự, cảm xúc của tác giả về thiên nhiên, thời
dung
cuộc, thân phận con người.
- Ý thơ thường gắn với mối quan hệ giữa cảnh và tình, tĩnh
và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
hạn và vô hạn,...

2.Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ tuyệt Đường luật
a. Thất ngôn bát cú Đường luật
* Số câu, số chữ: 8 câu – mỗi câu 7 chữ.
* Bố cục: 4 cặp câu tương ứng 4 phần: đề - thực – luận – kết.
* Niêm và luật bằng trắc
- Về luật bằng trắc:
+ Nếu chữ thứ 2 của câu thứ nhất là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng. Nếu
chữ thứ 2 của câu thứ nhất là thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc.
+ Các thanh bằng, trắc phải đan xen nhau trong một câu đảm bảo sự hài hoà,
cân bằng: ở chữ 2, 4, 6 trong mỗi cặp câu phải ngược về thanh bằng, trắc.
- Về niêm (dính): chữ thứ 2 của hai cặp câu liền nhau (câu 2 và câu 3, câu 4 và
câu 5, câu 6 và câu 7, câu 1 và câu 8) phải cùng thanh.

2.Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật và Tứ tuyệt Đường luật
a. Thất ngôn bát cú Đường luật
* Vần và nhịp:
- Gieo vần: Chỉ gieo 1 vần (vần bằng) ở cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8. Riêng vần
của câu thứ nhất có thể linh hoạt.
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.
* Đối: Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.

b. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
* Số câu, số chữ: 4 câu – mỗi câu có 5 chữ hoặc 7 chữ.
* Bố cục: 4 câu được triển khai: khởi – thừa – chuyển – hợp.
* Niêm và luật bằng trắc: Cơ bản giống thể bát cú
* Vần và nhịp:
- Gieo một vần ở cuối các câu 1, 2, 4.
- Ngắt nhịp: thường ngắt nhịp 4/3.

BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
1. Luận đề, luận điểm trong văn bản nghị luận.
- Luận đề là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận. Vấn đề đó có tính
chất bao trùm, xuyên suốt văn bản. Mỗi văn bản nghị luận thường chỉ có một luận
đề.
- Vị trí: Luận đề có thể được nêu rõ ở nhan đề ở một số câu hoặc có thể được
khái quát từ toàn bộ nội dung của văn bản.
- Nội dung: Luận đề trong văn bản NLXH là hiện tượng hay vấn đề của đời sống
được nêu để bàn luận.
- Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề trong
văn bản nghị luận. Qua luận điểm được trình bày có thể nhận thấy ý kiến cụ thể
của người viết về vấn đề được bàn luận.

BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
2. Mối quan hệ giữa luận đề, luận điểm, lý lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị
luận
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong văn bản nghị luận.
- Mối liên hệ này có tính tầng bậc. Như đã nêu trên, văn bản nghị luận trước hết
phải có một luận đề. Từ luận đề người viết triển khai thành các luận điểm. Mỗi
luận điểm muốn có sức thuyết phục cần được làm rõ bằng các lí lẽ và mỗi lí lẽ cần
được chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể.

Bánh trôi nước” (Hồ Xuân Hương)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Thơ Hồ Xuân Hương, NXB Văn học, Hà Nội, 1987)
 
Gửi ý kiến