Lớp 8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: AI
Người gửi: Trần Ninh
Ngày gửi: 07h:33' 02-03-2026
Dung lượng: 285.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: AI
Người gửi: Trần Ninh
Ngày gửi: 07h:33' 02-03-2026
Dung lượng: 285.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP GIỮA KÌ II KHTN 8
BÀI 20: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
1. Thế nào là vật nhiễm điện?
Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia
lửa điện sang các vật khác.
a) Chiếc thước nhựa nhiễm điện hút các mảnh giấy vụn.
b) Các đám mây nhiễm điệm (do sự cọ xát của những giọt nước
mưa trong không khí) ⇒ xuất hiện tia lửa điện phát ra ánh chớp chói
lóa trên bầu trời.
2. Vật có thể bị nhiễm điện bằng cách nào?
Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó
đơn giản nhất là sự nhiễm điện do cọ xát. Nhiều vật khi bị cọ xát
trở thành các vật nhiễm điện.
BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN
- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
- Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng
cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những nguồn điện có hai cực, một
cực là cực dương (kí hiệu +), một cực là cực âm (kí hiệu -).
- Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Vật dẫn điện thường
gặp là những vật làm bằng kim loại.
- Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không cho dòng điện
chạy qua. Vật cách điện thường gặp là những vật làm bằng sứ,
nhựa, cao su, …
BÀI 22: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
- Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để
bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau
thành một mạch kín, gọi là mạch điện.
- Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các bộ phận:
nguồn điện, dây nối và các thiết bị tiêu thụ năng
lượng điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp điện, quạt
điện, ti vi,…).
- Nhằm mô tả đơn giản một mạch điện và lắp mạch
điện đúng yêu cầu, người ta sử dụng kí hiệu biểu thị
các bộ phận của mạch điện như Bảng 22.1 để vẽ sơ đồ
mạch điện.
BÀI 23: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
- Dòng điện có tác dụng nhiệt.
- Dòng điện có tác dụng hoá học.
- Dòng điện có tác dụng sinh lí.
- Dòng điện có tác dụng phát sáng.
BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
- Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng mạnh,
yếu của dòng điện
- Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế, có đơn vị là
ampe (A), miliampe (mA)
1A = 1000mA
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được đo bằng hiệu
điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó.
- Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là vôn (V),
milivôn (mV), kilôvôn (kV)
BÀI 26: NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ NỘI NĂNG
Một số tính chất của phân tử, nguyên tử :
- Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động hỗn loạn của các phân
tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng nhanh
- Giữa các phân tử, nguyên tử có lực hút và lực đẩy, gọi là lự tương tác
phân tử và nguyên tử.
BÀI TẬP
Bài 1: Tại sao khi lau kính bằng các khăn vải khô ta thấy
không sạch bụi?
Khi lau kính bằng các khăn vải khô, ta thấy không sạch hết bụi
vì khăn vải khô làm kính bị nhiễm điện nên sẽ hút các hạt bụi
và các bụi vải lại.
Bài 2: Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây
dông bị nhiễm điện là do?
Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị
Nhiễm điện là do sự cọ xát mạnh giữa các luồng không khí với
nhau.
Bài 3: Điện thoại di động sử dụng nguồn điện là pin sạc.
a) Khi ta không sử dụng, tắt nguồn điện thoại và cắm vào ổ điện để
sạc pin thì pin trong điện thoại là nguồn điện hay dụng cụ tiêu
thụ điện?
b) Nếu pin không phải là nguồn điện thì lúc này nguồn điện
ở đâu?
a) Pin là dụng cụ tiêu thụ điện.
b) Nguồn điện là ổ cắm điện.
Bài 4: Một số học sinh lắp
mạch điện để làm sáng bóng
đèn như hình ở dưới nhưng
khi đóng công tắc thì đèn lại
không sáng. Theo em, có thể
có những nguyên nhân nào
khiến bóng đèn không sáng?
Có một số nguyên nhân như là: hết pin, đèn bị hư, dây
điện bị đứt bên trong và nguồn điện – mối nối bị hở.
Bài 5: Hãy chỉ ra các tác dụng nào của dòng điện trong các
trường hợp sau đây:
a) Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng đèn điện.
b) Đun nước bằng ẩm điện.
c) Là quần áo bằng bàn là điện.
d) Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim loại.
e) Trang trí cây thông ngày Tết bằng các đèn LED.
a) Tác dụng phát sáng.
b) Tác dụng nhiệt.
c) Tác dụng nhiệt.
d) Tác dụng hoá học.
e) Tác dụng phát sáng.
Bài 6: Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau đây:
a) 2,5 V = ... mV
b) 6 kV = ...V
c) 110 V = ... kV
d) 1200 mV = ... V
a) 2,5 V = 2500 mV
b) 6 kV = 6000 V
c) 110 V = 0,110 kV
d) 1200 mV = 1,2 V.
Bài 7: Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên
hình và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho
biết điều đó?
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
d)Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
a) Dụng cụ này được gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ
cho biết điều đó.
b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là 1V.
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3V.
d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị 42V.
Bài 8:
a)Tại sao từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi thì nhiệt độ
của nước tăng dần?
b) Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn tiếp tục
đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ đèn cồn đã chuyển hóa
thành dạng năng lượng nào?
a) Khi nước được đun (truyền nhiệt từ nguồn nhiệt) thì các phân tử,
nguyên tử của nước chuyển động nhanh lên làm nội năng của nước
tăng và nhiệt độ của nước tăng theo. Vì nhiệt độ sôi của nước là
1000C nên nước sẽ nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt truyền cho nó
tới khi nó sôi.
b)Khi nước đã sôi ở 1000C, ta tiếp tục đun thì nước dùng lượng nhiệt
đó để chuyển từ thể lỏng sang thể hơi nên nhiệt độ nước không tăng
mà vẫn giữ 1000C đến khi cạn dần. Trong quá trình này, vẫn có sự
chuyển hóa nhiệt năng thành động năng của phân tử nước.
BÀI 20: HIỆN TƯỢNG NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
1. Thế nào là vật nhiễm điện?
Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia
lửa điện sang các vật khác.
a) Chiếc thước nhựa nhiễm điện hút các mảnh giấy vụn.
b) Các đám mây nhiễm điệm (do sự cọ xát của những giọt nước
mưa trong không khí) ⇒ xuất hiện tia lửa điện phát ra ánh chớp chói
lóa trên bầu trời.
2. Vật có thể bị nhiễm điện bằng cách nào?
Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó
đơn giản nhất là sự nhiễm điện do cọ xát. Nhiều vật khi bị cọ xát
trở thành các vật nhiễm điện.
BÀI 21: DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN
- Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
- Nguồn điện có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng
cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những nguồn điện có hai cực, một
cực là cực dương (kí hiệu +), một cực là cực âm (kí hiệu -).
- Vật dẫn điện là vật cho dòng điện chạy qua. Vật dẫn điện thường
gặp là những vật làm bằng kim loại.
- Vật không dẫn điện (vật cách điện) là vật không cho dòng điện
chạy qua. Vật cách điện thường gặp là những vật làm bằng sứ,
nhựa, cao su, …
BÀI 22: MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
- Với các dụng cụ: pin, bóng đèn, dây nổi, công tắc, để
bóng đèn phát sáng ta phải nối chúng lại với nhau
thành một mạch kín, gọi là mạch điện.
- Bất cứ mạch điện nào cũng gồm các bộ phận:
nguồn điện, dây nối và các thiết bị tiêu thụ năng
lượng điện (bóng đèn, động cơ điện, bếp điện, quạt
điện, ti vi,…).
- Nhằm mô tả đơn giản một mạch điện và lắp mạch
điện đúng yêu cầu, người ta sử dụng kí hiệu biểu thị
các bộ phận của mạch điện như Bảng 22.1 để vẽ sơ đồ
mạch điện.
BÀI 23: TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN
- Dòng điện có tác dụng nhiệt.
- Dòng điện có tác dụng hoá học.
- Dòng điện có tác dụng sinh lí.
- Dòng điện có tác dụng phát sáng.
BÀI 24: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ
- Cường độ dòng điện (I) đặc trưng cho tác dụng mạnh,
yếu của dòng điện
- Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế, có đơn vị là
ampe (A), miliampe (mA)
1A = 1000mA
- Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được đo bằng hiệu
điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó.
- Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là vôn (V),
milivôn (mV), kilôvôn (kV)
BÀI 26: NĂNG LƯỢNG NHIỆT VÀ NỘI NĂNG
Một số tính chất của phân tử, nguyên tử :
- Nhiệt độ của vật càng cao, chuyển động hỗn loạn của các phân
tử, nguyên tử cấu tạo nên vật càng nhanh
- Giữa các phân tử, nguyên tử có lực hút và lực đẩy, gọi là lự tương tác
phân tử và nguyên tử.
BÀI TẬP
Bài 1: Tại sao khi lau kính bằng các khăn vải khô ta thấy
không sạch bụi?
Khi lau kính bằng các khăn vải khô, ta thấy không sạch hết bụi
vì khăn vải khô làm kính bị nhiễm điện nên sẽ hút các hạt bụi
và các bụi vải lại.
Bài 2: Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây
dông bị nhiễm điện là do?
Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị
Nhiễm điện là do sự cọ xát mạnh giữa các luồng không khí với
nhau.
Bài 3: Điện thoại di động sử dụng nguồn điện là pin sạc.
a) Khi ta không sử dụng, tắt nguồn điện thoại và cắm vào ổ điện để
sạc pin thì pin trong điện thoại là nguồn điện hay dụng cụ tiêu
thụ điện?
b) Nếu pin không phải là nguồn điện thì lúc này nguồn điện
ở đâu?
a) Pin là dụng cụ tiêu thụ điện.
b) Nguồn điện là ổ cắm điện.
Bài 4: Một số học sinh lắp
mạch điện để làm sáng bóng
đèn như hình ở dưới nhưng
khi đóng công tắc thì đèn lại
không sáng. Theo em, có thể
có những nguyên nhân nào
khiến bóng đèn không sáng?
Có một số nguyên nhân như là: hết pin, đèn bị hư, dây
điện bị đứt bên trong và nguồn điện – mối nối bị hở.
Bài 5: Hãy chỉ ra các tác dụng nào của dòng điện trong các
trường hợp sau đây:
a) Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng đèn điện.
b) Đun nước bằng ẩm điện.
c) Là quần áo bằng bàn là điện.
d) Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim loại.
e) Trang trí cây thông ngày Tết bằng các đèn LED.
a) Tác dụng phát sáng.
b) Tác dụng nhiệt.
c) Tác dụng nhiệt.
d) Tác dụng hoá học.
e) Tác dụng phát sáng.
Bài 6: Đổi đơn vị đo cho các giá trị sau đây:
a) 2,5 V = ... mV
b) 6 kV = ...V
c) 110 V = ... kV
d) 1200 mV = ... V
a) 2,5 V = 2500 mV
b) 6 kV = 6000 V
c) 110 V = 0,110 kV
d) 1200 mV = 1,2 V.
Bài 7: Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên
hình và cho biết:
a) Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho
biết điều đó?
b) Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị bao nhiêu?
d)Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị bao nhiêu?
a) Dụng cụ này được gọi là vôn kế. Kí hiệu chữ V trên dụng cụ
cho biết điều đó.
b) Dụng cụ này có GHĐ là 45V và ĐCNN là 1V.
c) Kim của dụng cụ ở vị trí (1) chỉ giá trị 3V.
d) Kim của dụng cụ ở vị trí (2) chỉ giá trị 42V.
Bài 8:
a)Tại sao từ khi bắt đầu đun tới khi nước bắt đầu sôi thì nhiệt độ
của nước tăng dần?
b) Khi nước đã sôi, nhiệt độ của nước không tăng dù vẫn tiếp tục
đun thì nhiệt năng mà nước nhận được từ đèn cồn đã chuyển hóa
thành dạng năng lượng nào?
a) Khi nước được đun (truyền nhiệt từ nguồn nhiệt) thì các phân tử,
nguyên tử của nước chuyển động nhanh lên làm nội năng của nước
tăng và nhiệt độ của nước tăng theo. Vì nhiệt độ sôi của nước là
1000C nên nước sẽ nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt truyền cho nó
tới khi nó sôi.
b)Khi nước đã sôi ở 1000C, ta tiếp tục đun thì nước dùng lượng nhiệt
đó để chuyển từ thể lỏng sang thể hơi nên nhiệt độ nước không tăng
mà vẫn giữ 1000C đến khi cạn dần. Trong quá trình này, vẫn có sự
chuyển hóa nhiệt năng thành động năng của phân tử nước.
 








Các ý kiến mới nhất