Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Vân
Ngày gửi: 19h:54' 25-05-2026
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA SƯ PHẠM MẦM NON
MÔN:TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI
GVHD: Cô Nguyễn Thị Thu Hương

Nhóm 7

Thành viên nhóm 7:
Họ và tên

1. Nguyễn Thị Thanh Hiền
2. Ngô Thị Phương Anh
3. Đỗ Thị Thu Hà
4. Nguyễn Thị Loan
5. Nguyễn Thị Thuý Nhân
6. Võ Thị Thơm
7. Ngô Thị Anh Thư
8. Võ Thị Tuyết
9. Đinh Thị Vân
10.Nguyễn Thị Hồng Yến

Mã số sinh viên
144225473
144225472
144225474
144225475
144225476
144225477
144225478
144225479
144225480
144225481

Ảnh hưởng
xã hội

1. Khái niệm ảnh hưởng xã hội

- Là một trong những cơ chế căn bản được
tâm lý học xã hội quan tâm nghiên cứu
- Là sự tác động (của tự nhiên – xã hội)
để lại kết quả trên các sự vật, hiện tượng
hay con người
- Là quá trình cá nhân hoặc nhóm xã hội
tác động lẫn nhau trong tương tác
- Làm thay đổi các đặc điểm tâm lý (Quan
điểm, thái độ, nhận thức, hành vi)

 Ảnh hưởng xã hội là quá trình tác động qua lại giữa con
người với con người, làm thay đổi đặc điểm tâm lý và hành
vi trong bối cảnh xã hội nhất định.
 Ví

dụ trong môi trường mầm non:
Trong lớp, cô giáo xây dựng quy định: sau khi chơi xong
phải cất đồ chơi đúng chỗ. Ban đầu một vài trẻ chưa thực
hiện nghiêm túc. Tuy nhiên, khi đa số trẻ trong lớp thực
hiện tốt và được cô khen ngợi, các trẻ còn lại dần thay đổi
thái độ và hành vi, tự giác cất đồ chơi mà không cần nhắc.

1.2. Các loại ảnh hưởng xã hội
- Ảnh hưởng xã hội gồm 2 loại chính:
+ Ảnh hưởng trực tiếp
+ Ảnh hưởng gián tiếp:

Gián tiếp xác định được
Gián tiếp không xác định
được

Ảnh hưởng trực tiếp:

Khi cá nhân mặt đối mặt những đặc điểm về tâm lý ứng xử,
phong cách ăn mặc, nói chuyện của người này có thể ảnh
hưởng đến người kia và ngược lại
Ví dụ: Như các em học sinh có thể bị ảnh hưởng nhau về
cách nói chuyện, hoặc có thể bắt chước nhau quần áo…

Ảnh hưởng gián tiếp
Ảnh

hưởng gián tiếp xác định
được:

-Thông qua các chuẩn mực, phong tục,
thái độ của nhóm ảnh hưởng đến tâm lý
-Cá nhân chịu ảnh hưởng qua nhóm nhỏ
- Người lãnh đạo (thủ lĩnh nhóm) đóng vai
trò quan trọng trong việc làm ảnh hưởng
đến các thành viên trong nhóm.
Phân biệt:
Nhóm nhỏ: có quan hệ trực tiếp, thường
xuyên
Nhóm lớn: tạo chuẩn mực và giá trị chung
điều chỉnh hành vi cá nhân

Ảnh hưởng gián tiếp không xác
định được:

- Bị lây lan, ám thị một cách vô thức
- Xảy ra trong đám đông
- Mang tính lây lan cảm xúc
- Ảnh hưởng vô thức
- Cơ chế chủ yếu: Lây lan tâm lý và ám
thị
Ví dụ:
- Cổ động viên trên sân vận động
- Lễ hội đông người
- Ảnh hưởng của quảng cáo, truyền thông

1.3. Các đặc điểm của ảnh
hưởng xã hội

- Là một hiện tượng bao quát tất cả các khía cạnh
khác nhau của đời sống con người
- Con người hình thành hành vi, nhân cách đầu tiên
nhờ học hỏi và bắt chước từ xã hội
- Mỗi người luôn chịu tác động xã hội ở nhiều mặt như
công việc, quan niệm, nhân cách, ngoại hình…
- Con người thường không ý thức được mức độ mình
bị ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng người khác.

- Có hai cơ chế ảnh hưởng chính:
+ Ám thị: thông tin không được chú ý nhưng vẫn tác động
+ Bắt chước: người bị bắt chước có thể không biết mình
đang gây ảnh hưởng
- Một số nhóm dễ bị ảnh hưởng hơn: phụ nữ, người tự ti,
ít trách nhiệm, hệ thần kinh yếu.
- Ảnh hưởng xã hội phụ thuộc vào văn hoá, lối sống và
mức chịu đựng của từng cá nhân

Ảnh hưởng xã hội có 2 xu hướng:
Hiệu ứng thuận lợi xã hội:
Chỉ xảy ra khi cá nhân làm những

Hiệu ứng lười biếng xã
hội:

- Xuất hiện khi làm việc trong nhóm
đông, cá nhân giảm nỗ lực vì trách
nhiệm bị khuếch tán, mỗi người thấy
nhiệm vụ của mình không cần thiết.
- Hiệu ứng xảy ra khi cá nhân không
quan
tâm
đến
công
việc
chung,
không
Ví dụ: Học bài khi học nhóm. Khi học
bị kiểm soát hoặc có tính khuyết
một mình bạn có thể lười hoặc mất tập
trung. Nhưng khi học cùng bạn bè sẽ tập danh, dẫn đến hiệu quả làm việc kém
hơn và thể hiện ý thức trách nhiệm
trung hơn, làm bài nhanh hơn
thấp.

công việc đơn giản, quen thuộc
hoặc với người mình yêu thích.
Nếu công việc không quen thuộc,
thuận lợi, cá nhân làm việc không
được tốt.

1.4. Ba yếu tố ảnh hưởng đến ảnh hưởng xã hội
 Thứ nhất: Cường độ tương tác của nhóm với cá nhân.
- Cường độ càng mạnh thì ảnh hưởng xã hội càng nhanh và rõ. Nếu nhóm
kém hấp dẫn, tần suất và cường độ tương tác thấp, mức độ ảnh hưởng
cũng giảm.
Thứ hai: Mức độ gần gũi về không gian và thời gian.
- Khoảng cách càng gần và thời gian tiếp xúc càng lâu thì ảnh hưởng càng
lớn. Hiện tượng lây lan trong đám đông mạnh vì khoảng cách giữa các cá
nhân rất ngắn.
Thứ ba: Số lượng thành viên trong nhóm.
- Nhóm ít người (dưới 5 người) tạo ảnh hưởng xã hội mạnh hơn nhóm
nhiều người.

2.Các cơ chế tâm lý của ảnh
hưởng xã hội
- Không ai tồn tại tách khỏi nhóm xã hội; trong giao tiếp,
tâm lý và hành vi cá nhân luôn tác động và ảnh hưởng
lẫn nhau. Tâm lý cá nhân ảnh hưởng đến tâm lý nhóm và
tâm lý nhóm cũng chi phối từng cá nhân.
- Ảnh hưởng xã hội diễn ra qua các cơ chế: bắt chước, lây
lan, ám thị, thoả hiệp, đồng nhất hoá.

Bắt
chước
Bắt chước là sự mô phỏng, lặp lại hành động,
hành vi, suy nghĩ, cảm xúc của người khác. Đây là
hiện tượng phổ biến ở mọi lứa tuổi, đặc biệt quan
trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách
trẻ em.

2. Quan điểm của Tarde G. (Gabriel Tarde) – tác giả tác phẩm
“Những quy luật của bắt chước” (1890):

- Bắt chước là nguyên tắc nền tảng giúp xã hội tồn
tại và phát triển, tạo ra chuẩn mực và giá trị xã hội.
- Là cơ chế duy trì và phát triển các phát minh, tiến
bộ xã hội.
- Mang tính vô ý thức, sao chép phản ứng bên ngoài
của người khác.

- Phân loại bắt chước thành 4
nhóm:
+ Logic và phi logic
+ Hình thức và bản chất
+ Nhất thời và lâu dài
+ Trong cùng giai cấp/thế hệ và giữa các giai
cấp/thế hệ

3. Bắt chước trong tâm lý học lứa tuổi:
- Là phương thức chủ yếu để
trẻ tiếp thu kinh nghiệm xã hội.
- Giúp trẻ học ngôn ngữ, hành
vi, cách ứng xử.
- Phát triển theo từng giai
đoạn:
+ 2–3 tuổi: Bắt chước trực
tiếp, không chủ định.

 

+ Tuổi mẫu giáo: Phức tạp hơn, gắn với
trò chơi đóng vai, có cải biên (bắt chước
gián tiếp).
+ Thiếu niên: Có ý thức, chọn
lọc, hướng tới phẩm chất bên
trong của hình mẫu.
+ Trưởng thành: Giúp hình
thành kỹ năng nghề nghiệp (thể
thao, nghệ thuật…).
→ Bắt chước biến đổi và phát
triển cùng sự trưởng thành của cá

4. Cơ chế bắt chước trong nhóm xã hội:
Các thành viên bắt chước lẫn nhau và bắt chước thủ lĩnh.
Theo Dollard và Miller, con người thường bắt chước:
- Người lớn tuổi
- Người có địa vị cao
- Người có trí tuệ vượt trội
- Người giỏi chuyên môn

Ám thị
- Ám thị là sự tác động tâm lý có mục đích nhưng
thiếu căn cứ, làm cá nhân thay đổi hành vi do phục
tùng một cách máy móc trước uy quyền hoặc sự
ngưỡng mộ nào đó.

Các yếu tố quyết định hiệu quả ám thị:

- Thuộc tính người ám thị: vị thế xã hội, sức lôi cuốn,
uy tín, ý chí, trí tuệ, tính logic.
- Đặc điểm người chịu ám thị: mức độ dễ bị ám thị.
- Mối quan hệ giữa hai bên: sự tin cậy, uy tín, phụ
thuộc.
- Cách thức truyền đạt: mức độ có căn cứ, kết hợp
logic – cảm xúc, sự củng cố bằng tác động khác.

Điều kiện thuận lợi:
Ám thị hiệu quả hơn khi người tiếp nhận
đang trong trạng thái khủng hoảng, lo
lắng hoặc mong muốn được giải thoát,
nên dễ tin và chấp nhận thông tin thiếu
suy xét.

Thỏa hiệp
Thoả hiệp là sự nhân nhượng của cá nhân trước áp
lực thực tế hoặc tưởng tượng từ nhóm, dẫn đến thay
đổi hành vi và thái độ để phù hợp với đa số. Đây là
cách giải quyết xung đột giữa ý kiến cá nhân và ý
kiến nhóm, thường nghiêng về lợi ích của nhóm.

Các loại thoả hiệp:
- Thoả hiệp bề ngoài (hình thức): Cá
nhân tỏ ra đồng ý nhưng bên trong vẫn
không tán thành.
- Thoả hiệp bên trong (thực tâm):
Cá nhân thật sự tiếp nhận và tin vào
quan điểm của nhóm.
→ Cả hai đều là cách giải quyết xung
đột cá nhân – nhóm.

Quan điểm nghiên cứu:
- Solomon Asch: Thoả hiệp xuất hiện mạnh khi cá
nhân bị cô lập; có hai hành vi: thoả hiệp và không
thoả hiệp.
- Petrovxki A.V: Có ba kiểu hành vi trong nhóm:
• Ám thị (chấp nhận thụ động),
• Thoả hiệp hình thức,
• Tinh thần tập thể (đồng thuận có ý thức).

Yếu tố ảnh hưởng đến mức độ
thoả hiệp:

- Đặc điểm cá nhân (giới tính, tuổi, trí
tuệ…).
- Đặc điểm nhóm (quy mô, mức độ nhất
trí của đa số…).
- Quan hệ cá nhân – nhóm (vị trí, sự
trung thành, mức độ phụ thuộc…).
- Hoàn cảnh cụ thể (nội dung nhiệm vụ,
mức độ quan tâm, hiểu biết…).

Đồng nhất
hoá
Đồng nhất hoá gồm hai nghĩa:
- Nhận dạng: So sánh, đối chiếu để xác định sự tương đồng,
nhận biết và phân loại con người hoặc sự vật theo đặc điểm
nhất định.
- Bắt chước/phỏng theo: Cá nhân vô thức đồng hoá mình với
người khác, nhóm hoặc hình mẫu dựa trên sự gắn kết cảm xúc.

Quan điểm của Sigmund Freud:
- Là hình thức ràng buộc cổ sơ với đối tượng.
- Có thể thay thế sự gắn bó tình cảm (libido)
khi đối tượng được “nhập” vào cái tôi.
- Xuất hiện khi cá nhân nhận thấy nét chung
với người khác; càng nhiều nét chung, mức
độ đồng nhất hoá càng cao.

Trong tâm lý học xã hội:
- Là cơ chế xã hội hoá quan trọng, giúp cá nhân
tiếp nhận vai trò xã hội, ý thức mình thuộc về
nhóm và hình thành tâm thế xã hội (Bandura,
Mead, Parsons, Cooley…).
- Theo Fischer: là quá trình tương tác giữa “cái tôi
lý tưởng” (điều cá nhân muốn trở thành) và “siêu
tôi” (chuẩn mực xã hội), diễn ra suốt đời.

Theo tâm lý học hiện đại:
- Là sự tiếp nhận chuẩn mực, giá trị của
người/nhóm khác vào thế giới nội tâm.
- Là sự xem người khác như sự mở rộng của
bản thân (ví dụ: cha mẹ kỳ vọng ở con).
- Là cơ chế đặt mình vào vị trí người khác
để hiểu và đồng cảm.

Adua
A dua là biểu hiện của áp lực nhóm
đối với cá nhân, khi cá nhân chấp
nhận hoặc phục tùng ý kiến của nhóm
dù có thể khác với suy nghĩ ban đầu.
Đối lập với a dua là sự độc lập,
vững vàng trước áp lực nhóm

Nguyên nhân
Xuất hiện khi có xung đột giữa ý kiến cá nhân và ý kiến nhóm. Để
tránh mâu thuẫn hoặc được chấp nhận, cá nhân có xu hướng theo
nhóm.

Phân loại
- A dua bên ngoài: Đồng ý mang tính hình thức, bên trong không
thực sự tin.
- A dua bên trong: Thực sự bị thuyết phục và chấp nhận ý kiến
nhóm.
- Ngoài ra có vị trí độc lập: giữ vững quan điểm cá nhân.

Thí nghiệm của Solomon Asch
(1952)
Kết quả cho thấy khoảng 37% người tham gia
trả lời sai theo nhóm dù đáp án đúng rất rõ
ràng, chứng minh áp lực nhóm có ảnh hưởng
mạnh đến cá nhân.

KẾT LUẬN
Các cơ chế tâm lý xã hội phản ánh quá trình ảnh
hưởng qua lại giữa cá nhân và xã hội, giúp con
người thích nghi, chung sống và hợp tác với môi
trường. Chúng giữ vai trò quan trọng trong hình
thành và phát triển nhân cách, đồng thời làm phong
phú tâm lý xã hội và có thể ứng dụng rộng rãi trong
đời sống.

Xin cảm ơn cô và
các bạn đã chú ý
lắng nghe!
 
Gửi ý kiến