Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 45. Sinh quyển

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Khắc Tín
Ngày gửi: 12h:47' 08-07-2024
Dung lượng: 72.6 MB
Số lượt tải: 631
Số lượt thích: 1 người (GIÁO VIÊN)
Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Trái
đất với rừng cây, với động vật, với con người,


CHƯƠNG VIII: SINH VẬT
VÀ MÔI TRƯỜNG

BÀI 45:
SINH QUYỂN (2 t)

MỤC TIÊU
Trình bày được khái niệm
sinh quyển.

Nhận biết được các khu sinh
học trên Trái đất.
Yêu thiên nhiên, tác động phù
hợp trong quá trình sử dụng
tự nhiên.

NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm
sinh quyển

Các khu sinh học
chủ yếu

I. KHÁI NIỆM SINH QUYỂN
Hãy quan sát hình 45.1, nghiên cứu SGK và cho biết:
“Nêu khái niệm sinh quyển và các thành phần chính cấu
tạo nên sinh quyển.”

I. KHÁI NIỆM SINH QUYỂN
- Sinh quyển là toàn bộ sinh vật sống trên
Trái Đất cùng với các nhân tố vô sinh của
môi trường.
- Sinh quyển bao gồm lớp đất (Thạch
quyển), lớp không khí ( Khí quyển) và
lớp nước (Thủy quyển), sinh vật và
những nhân tố vô sinh liên quan chặt chẽ
với nhau tạo nên hệ thống tự nhiên trên
phạm vi toàn cầu.

EM CÓ
BIẾT?

Khí quyển: phần thấp nhất của lớp
không khí hay còn gọi là tầng đối lưu,
nơi sự sống có thể tồn tại đến độ cao 10
– 15 km.
Thủy quyển: toàn bộ lớp nước, nơi sự
sống có thể tồn tại đến độ sâu nhất của
đại dương hơn 11km.
Thạch quyển: lớp vỏ ngoài cùng của
Trái Đất, thường có bề dày 30 – 60m
hoặc có thể lên tới 100 – 200m.

II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
Hãy nêu các khu sinh học chủ yếu
của Trái Đất.

Các điều kiện khác nhau đã tạo ra các khu sinh học đặc
trưng cho từng vùng địa lý. Trái đất có các khu sinh học
chủ yếu là:
+ Khu sinh học trên cạn.
+ Khu sinh học nước ngọt.
+ Khu sinh học biển.

II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
Quan sát Hình 45.2 hãy cho biết:
1. Việc hình thành các khu sinh
học trên cạn khác nhau do
những yếu tố nào quyết định?
……………………………………
…………………………………….
2. Dựa vào những yếu tố đó, khu
sinh học trên cạn được chia thành
những nhóm nào?
……………………………………
……………………………………

II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
3. Hãy trình bày cách phân bố sinh vật ở khu sinh học nước
ngọt.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
4. Lấy ví dụ về sinh vật ở khu sinh học nước ngọt.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
Quan sát Hình 45.3, nghiên
cứu SGK, thảo luận nhóm,
hãy cho biết:
5. Hãy trình bày cách phân bố
sinh vật ở khu sinh học biển.
………………………………
………………………………
……………………………..
6. Lấy ví dụ về sinh vật ở khu
sinh học biển.
……………………………
………………………………

II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
1. Khu sinh học trên cạn:
Các đặc tính khí hậu của mỗi vùng đã xác định các khu
sinh học khác nhau trên cạn, tại đó có những sinh vật đặc
trưng thích nghi với điều kiện của khu vực.
2. Khu sinh học nước ngọt:
Khu sinh học nước ngọt được chia thành hai nhóm
chính là khu vực nước đứng và khu vực nước chảy:
+ Khu vực nước đứng là các ao, hồ, đầm…
+ Khu vực nước chảy là các sông, suối…

II. CÁC KHU SINH HỌC CHỦ YẾU
3. Khu sinh học biển:
Ở các khu sinh học biển, sinh vật có sự khác nhau
theo chiều thẳng đứng (chiều sâu) và chiều ngang:
+ Theo chiều sâu: Tầng nước mặt là nơi sống của
nhiều sinh vật nổi, tầng giữa có nhiều sinh vật tự bơi, tầng
dưới cùng có nhiều động vật đáy sinh sống.
+ Theo chiều ngang, khu sinh học biển được chia
thành vùng ven bờ và vùng khơi.
Vùng ven bờ thường có thành phần sinh vật phong
phú hơn so với vùng khơi.

LUYỆN TẬP

AI LÀ
TRÙM
ĐIỂM

Có 5 câu hỏi, mỗi câu
hỏi khi trả lời đúng được
1 điểm, trả lời đúng đến
câu nào thì được điểm
tương ứng với câu hỏi
đó.
Mỗi câu hỏi có 10 giây
suy nghĩ.
Khi kết thúc trò chơi,
học sinh nào có số điểm
nhiều nhất sẽ giành
chiến thắng.

AI LÀ
TRÙM ĐIỂM

Câu 1: Nước là thành phần tham gia vào hầu hết
các hoạt động sống của sinh vật, là..........của nhiều
loài sinh vật.
A. Môi trường sống
C. Thành phần

B. Thức ăn
D. Điều kiện sống

AI LÀ
TRÙM ĐIỂM

Câu 2: Nhân tố sinh học quyết định đối
với sự phân bố của động vật là:
A. Độ ẩm

B. Nhiệt độ

C. Thức ăn

D. Nơi sống

AI LÀ
TRÙM ĐIỂM

Câu 3: Kiểu thảm thực vật nào sau
đây không thuộc vào môi trường đới nóng?
A. Rừng nhiệt đới ẩm
C. Savan

B. Rừng ôn đới
D. Rừng cận xích đạo

AI LÀ
TRÙM ĐIỂM

Câu 4: Kiểu thảm thực vật nào sau
đây thuộc môi trường ôn đới?
A. Rừng cận nhiệt
ẩm.
C. Đài nguyên

B. Savan
D. Hoang mạc

AI LÀ
TRÙM ĐIỂM

Câu 5: Khu sinh học biển phân bố theo chiều
sâu, được chia thành mấy tầng sinh vật:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Đọc thông tin phần Em có biết,
em hãy trả lời câu hỏi:
Hãy nêu hiện trạng tính đa dạng
sinh vật của sinh quyển hiện nay
trên Trái Đất. Theo em, nguyên
nhân nào dẫn đến hiện trạng đó.

Chuyển giao dự án về nhà:
Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thiết kế
poster, báo tường, tập san hoặc clip tuyên truyền… về chủ
đề: “ Bảo vệ sinh quyển”.
Thời gian nộp sản phẩm: Trong tuần sau.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài cũ, hoàn thành sản phẩm với chủ
đề “Bảo vệ sinh quyển”.
- Hoàn thiện bài tập.
- Nghiên cứu bài 46: Cân bằng tự nhiên
+ Nêu được khái niệm cân bằng tự
nhiên.
+ Trình bày nguyên nhân gây mất cân
bằng tự nhiên và đưa ra các biện pháp bảo
vệ cân bằng tự nhiên.
468x90
 
Gửi ý kiến