Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

LỚP 9. BÀI 4.1 LÀNG (KIM LÂN)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 22h:10' 12-11-2025
Dung lượng: 59.5 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

NGỮ VĂN 9
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG

HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG

Tự hào làng quê (Hồng Dĩnh)

HOẠT ĐỘNG 2

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI

I

Đọc – Tìm hiểu chung

1. Kiến thức Ngữ văn

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
+ Nội dung của văn bản văn học là gì? Vẽ sơ đồ
tư duy những yếu tố thuộc về nội dung.
+ Hình thức của văn bản văn học là gì? Điền
những yếu tố hình thức của văn bản vào bảng
dưới đây.
Thể loại

Yếu tố hình thức

a. Nội dung và hình thức của văn bản vh:
- Nội dung là hiện thực cuộc sống được miêu tả, phản ánh
trong văn bản từ cách nhìn nhận, suy nghĩ và lựa chọn của
tác giả.
- Sơ đồ đính kèm phía dưới.

- Bảng những yếu tố hình thức của văn bản văn học
Thể loại 
Thơ

Yếu tố hình thức
Ngôn từ, hình ảnh, nhịp điệu, bối cảnh, nhân vật,
chi tiết, bút pháp miêu tả, trần thuật, điểm nhìn....
nhưng cũng có một số yếu tố hình thức mang đặc
trưng thể loại như: cái "tôi", chủ thể trữ tình, vẫn,
khổ, dòng thơ,...

Kịch
Truyện

Lời thoại và các chỉ dẫn sân khấu.
người kể, tình tiết, sự kiện, sự việc, hành động,
diễn biến, cốt truyện…



Cái “tôi” độc đáo, giàu cả tính, sự kết hợp giữa tự
sự và trữ tình, sự thật và hư cấu,...

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ Để đọc hiểu văn bản văn học, người đọc cần làm
gì? Người đọc có cách cảm nhận, lí giải tác phẩm
như thế nào? 
+ Bối cảnh tiếp nhận có vai trò như thế nào trong
quá trình khám phá tác phẩm?

b. Người đọc và bối cảnh tiếp nhận trong đọc hiểu vb văn học:
- Để đọc hiểu văn bản văn học, người đọc cần:
+ Chủ động, tích cực huy động tri thức và trải nghiệm thực tế để hình
dung, tưởng tượng bức tranh đời sống được nhà văn thể hiện trong câu
chữ.
+ Lắng nghe, cảm nhận, kết nối thông tin trong và ngoài văn bản để suy
luận, phân tích, khám phá vẻ đẹp nội dung, hình thức và ý nghĩa của văn
bản.
- Mỗi người đọc có vốn hiểu biết, vốn sống, sở thích.... khác nhau, vì
vậy, có thể có những cách cảm nhận, lí giải về tác phẩm không giống
nhau khi đọc hiểu một văn bản văn học. 
- Lưu ý: dù sự cảm nhận, cắt nghĩa có phong phú, đa dạng đến đâu cũng
phải dựa trên văn bản, không được thoát li văn bản của nhà văn.

. Bối cảnh tiếp nhận 
- Bối cảnh tiếp nhận là một trong những yếu tố mà người đọc
sử dụng để suy luận, phát hiện ý nghĩa của văn bản khi đọc
hiểu. Gồm:
+ Hoàn cảnh về không gian, thời gian, tâm thế của người đọc,...
(hoàn cảnh hẹp).
+ Hoàn cảnh chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,... của thời đại
(hoàn cảnh rộng).
- Vai trò: khiến cho ý nghĩa của văn bản được mở rộng, phong
phú, mới mẻ và cập nhật hơn với cuộc sống.

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai văn
bản:
+ GV hướng dẫn HS chia vai để đọc
gồm: người dẫn truyện, ông Hai, bà
Hai, nhân vật phụ (mụ chủ nhà, người
đàn bà tản cư, người con út, bác Thứ,
người đàn ông đến chơi nhà ông Hai).
+ GV hướng dẫn cách đọc và cho HS
đọc trực tiếp văn bản, lưu ý cách ngắt
nhịp, tốc độ, âm lượng đọc phù hợp.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Với sự chuẩn bị bài ở nhà, em hãy nêu vài nét chính về tác
giả?
- Hoàn cảnh ra đời của truyện ngắn “Làng”.
- Xác định thể loại, dấu hiệu nhận biết, và phương thức biểu
đạt của truyện? Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Nhân vật
chính là ai?
- Tóm tắt truyện. Xác định bố cục, nội dung chính từng
phần?
- Chủ đề của truyện?

Chân dung nhà văn Kim Lân
(1920 – 2007)

Nhà lưu niệm của nhà văn
Kim Lân
Tại làng Phù Lưu – Bắc Ninh
Khánh thành ngày 22 - 7 - 2017

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:
I. Đọc-tìm hiểu chung:

LÀNG
(Kim Lân)

2. Tác giả:
- Kim Lân sinh năm 1920-2007, tên thật là Nguyễn Văn Tài, quê ở Băc
Ninh.
- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và có sáng tác từ trước Cách
mạng tháng Tám năm 1945. Những cảnh ngộ của người nông dân và
sinh hoạt làng quê là đề tài sáng tác chủ yếu của ông.

Kim Lân trong phim
“Làng Vũ Đại ngày ấy”

Kim Lân trong phim
“Con Vá”

Tác phẩm cùng thời:
Vợ nhặt

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:
I. Đọc-tìm hiểu chung:

LÀNG
(Kim Lân)

2. Tác giả:
- Kim Lân sinh năm 1920-2007, tên thật là Nguyễn Văn Tài, quê ở Băc
Ninh.
- Là nhà văn chuyên viết truyện ngắn và có sáng tác từ trước Cách mạng
tháng Tám năm 1945. Những cảnh ngộ của người nông dân và sinh hoạt
làng quê là đề tài sáng tác chủ yếu của ông.
3. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: “Làng” sáng tác năm 1948, là tác phẩm thành
công của VHVN thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược.

Kim Lân kể lại: “Hồi ấy gia đình tôi cũng đi sơ tán. Trên
khu ở mới, có tin đồn làng tôi là làng Việt gian. Mọi người đều
nhìn những người dân làng với con mắt chế giễu, khinh thường.
Tôi yêu ngôi làng của tôi và không tin làng tôi lại có thể đi theo
giặc Pháp. Tôi viết truyện ngắn “Làng” như thể để khẳng định
niềm tin của mình và minh oan cho làng tôi”...

TÓM TẮT: Truyện kể về nhân vật ông Hai một người nông dân yêu tha thiết làng Chợ Dầu
của mình. Trong kháng chiến chống Pháp, ông
Hai buộc phải rời làng cùng gia đình đi tản cư. Ở
nơi đó ông Hai luôn khen làng mình với hàng
xóm nơi tản cư. Vui sướng chưa được bao lâu thì
ông nghe tin làng mình theo giặc, ông vô cùng
đau khổ, tủi nhục, căm uất, chỉ biết tâm sự với
đứa con út. Đến khi tin này được cải chính, ông
mới vui vẻ, phấn chấn trở lại. Ông đi khoe với
mọi người rằng Tây đốt nhà mình cháy nhẵn.

Ngôi kể:
Truyện được kể theo ngôi thứ ba. Nhưng

điểm nhìn di chuyển vào nhân vật ông
Hai.
 Tác dụng: làm cho câu chuyện trở nên
khách quan và tạo cảm giác chân thực
cho người đọc.

Truyện được kể
theo
ngôi thứ mấy?
Tác dụng?

Bố cục: 3 phần

+ Phần1: Từ đầu đến “Ông thoáng nghĩ đến
mụ chủ nhà”: Tâm trạng của ông Hai khi nghe
tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo Tây.
+ Phần 2: tiếp đến “đôi phần”: Tâm trạng đau
khổ, xấu hổ, buồn bực của ông Hai những
ngày sau đó.
+ Phần 3: Còn lại: Tâm trạng ông Hai khi
nghe tin làng được cải chính.

Tác giả đã sử dụng một danh từ
chung là “Làng” mang ý nghĩa khái
quát để đặt tên cho tác phẩm. Đó sẽ là
câu chuyện về những làng quê nước
ta trong những năm đầu kháng chiến
chống Pháp; ông Hai sẽ trở thành
nhân vật biểu tượng cho người nông
dân Việt Nam yêu làng, yêu nước.
Như vậy, chủ đề tư tưởng, ý nghĩa của
truyện được mở rộng.

Ý nghĩa nhan đề
của truyện?

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:
I. Đọc-tìm hiểu chung:

LÀNG
(Kim Lân)

3. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: “Làng” sáng tác năm 1948, là tác phẩm thành
công của VHVN thời kì đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
xâm lược.
- Thể loại: truyện ngắn hiện đại
- PTBĐ chính: tự sự
- Ngôi kể: thứ 3 (điểm nhìn là nhân vật ông Hai)
- Nhân vật chính: ông Hai
- Bố cục: 3 phần
- Chủ đề: người nông dân yêu làng, yêu nước và có tinh thần cách mạng

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Tình huống truyện:

LÀNG
(Kim Lân)

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:

LÀNG
(Kim Lân)

Khái niệm tình huống truyện

Tình huống truyện là một
hoàn cảnh có vấn đề xuất hiện
trong tác phẩm. Trong hoàn
cảnh đó, nhân vật sẽ có hành
động bộc lộ rõ nhất, điển hình
nhất bản tính của mình. Tính
cách nhân vật sẽ rõ, chủ đề tác
phẩm sẽ bộc lộ trọn vẹn.

Kim Lân đã đặt nhân vật vào tình
huống truyện như thế nào? Việc tạo
tình huống có tác dụng gì?

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:

LÀNG
(Kim Lân)

1. Tình huống truyện:
- Nghe được tin làng Chợ Dầu theo giặc
t/huống đặc sắc, kịch tính, gay cấnnút thắt
câu chuyện.
- Nghe tin làng theo giặc được cải chính
t/huống quan trọng, hợp lí cởi nút câu
chuyện.
=> Bộc lộ tình yêu làng, yêu nước sâu sắc
của ông Hai; làm nổi bật chủ đề tp.

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:
II

2

LÀNG
(Kim Lân)

ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

Diễn biến tâm trạng ông Hai (qua 3 thời
điểm)

Ông Hai
trước khi
nghe tin
làng theo
giặc

Ông Hai
khi nghe
tin làng
theo giặc

Ông Hai
khi nghe
tin làng
cải chính

Diễn biến

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Hành động, lời nói

Tâm trạng

* Trước khi nghe tin xấu
về làng

 

 

* Khi nghe tin xấu về
làng:

 

 

 

 

- Ban đầu
- Về đến nhà
- Những ngày sau đó
- Khi nói chuyện với con 
* Khi nghe tin làng cải
chính

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:

LÀNG

I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Tình huống truyện:
2. Diễn biến tâm trạng ông Hai:
a. Trước khi nghe tin làng theo giặc:

(Kim Lân)

- Hay khoe làng, hay kể về làng, nghe ngóng tin tức kháng chiến về làng.
->Luôn quan tâm, tự hào về làng Chợ Dầu.
b. Khi nghe tin làng theo giặc:
- Ban đầu: Bất ngờ, sững sờ, đau đớn, không tin, xấu hổ, lo lắng
- Về đến nhà: tủi thân, thương xót các con vì là trẻ con của làng Việt
gian, cực nhục, lo lắng tương lai sẽ không ai chứa, gắt gỏng với bà Hai.
- Mấy ngày sau: tâm trạng nơm nớp lo sợ, nỗi sợ hoá thành sự ám ảnh
nặng nề, ông không dám đi đâu, tâm sự với đứa con út.

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:
I. Đọc-tìm hiểu chung:
II. Đọc-hiểu văn bản:
1. Tình huống truyện:
2. Diễn biến tâm trạng ông Hai:

LÀNG
(Kim Lân)

a. Trước khi nghe tin làng theo giặc:
b. Khi nghe tin làng theo giặc:
c. Khi tin làng được cải chính:
Sung sướng, vui mừng, quên cả những mất mát của bản thân là nhà
bị đốt vì niềm vui chung của làng, lại tự hào về làng yêu làng như
trước.

1- Nghệ thuật:
BÀI THƠ
Tiết 46
- Tạo tình huống truyện
gay
cấn.
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Văn bản:

- Miêu tả tâm lí nhân
vật chân thực và sinh động, sâu sắc qua
I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
suy nghĩ, hành động,
qua lời nói ( đối thoại và độc thoại).
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
-Phạm Tiến Duật-

2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

- Lời trần thuật tự nhiên,
sinh động
3.1. Hình ảnh những chiếc
2- Nội dung:

xe không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

Đoạn trích ca ngợi tình yêu làng, tinh thần yêu nước của
người nông dân trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

TIẾT 44, 45 VĂN BẢN 1:

LÀNG
(Kim Lân)

3. Cách đọc hiểu truyện ngắn hiện đại:

- Nhan đề
- Đề tài, chủ đề
- Bối cảnh
- Cốt truyện
- Nhân vật: hiểu được tính cách, tâm trạng…và mối quan hệ với nhân vật khác,
trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
- Ngôi kể, điểm nhìn
- Chi tiết, hình ảnh, ấn tượng, nghệ thuật kể chuyện đặc sắc
- Ý nghĩa tác phẩm. Thông điệp của tác giả
- Biết liên hệ, mở rộng, trải nghiệm, vận dụng kết quả đọc vào thực tiễn.

HOẠT ĐỘNG 3 .
LUYỆN TẬP
1/ Tác phẩm “Làng” của nhà văn Kim Lân được viết theo thể loại
BÀI THƠ
nào?
Tiết 46
A/ Tiểu thuyết.Văn bản: VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến DuậtB/ Hồi kí.
I. Tìm hiểu chung
C/ Truyện ngắn.
II. Đọc hiểu văn bản
D/ Tùy bút. 1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan
bài thơ
2/ Tác phẩm được
viết đề
theo
phương thức biểu đạt nào?
3. Phân tích
A/ Miêu tả.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
B/ Miêu tả, tự sự.không kính
Hiện thực khốc liệt thời
C/ Tự sự, miêu tả,
biểu
cảm.
chiến
tranh:
bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
D/ Tự sự, biểu cảm.
lại dấu tích trên những chiếc
3/ Truyện ngắn “Làng”
được kể theo ngôi thứ mấy?
xe không kính.
A/ Ngôi thứ nhất.
B/ Ngôi thứ ba.

4/ Tác phẩm “Làng” được viết trong hoàn cảnh nào?
A/ Trong kháng chiến chống Mĩ.
B/ Trong thời kì đầu của kháng chiến
chống Pháp.
BÀI THƠ
Tiết 46
C/ Khi miền Bắc
hộiXE
chủKHÔNG
nghĩa. KÍNH
VỀ dựng
TIỂUxã
ĐỘI
Vănđang
bản: xây
D/ Khi đất nước được giải phóng.
-Phạm Tiến DuậtI. Tìm
hiểu chung
5/ Nhân vật chính
trong
truyện ngắn “Làng” là ai?
A/ Bà chủ nhà. II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
B/ Bác Thứ. 2. Nhan đề bài thơ
C/ Bà Hai.
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
D/ Ông Hai.
không kính
thực khốc
liệt thờilà?
6/ Đề tài của truyệnHiện
ngắn
“Làng”
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
A/ Người tri thức.
những con đường ra trận để
B/ Người phụ nữ.lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
C/ Người lính.
D/ Người nông dân.

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

- Sưu tầm những truyện ngắn, bài thơ viết
về tình yêu quê hương, đất nước.
3.1. Hình ảnh những chiếc
xe không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em
về tình yêu quê hương của ông Hai.

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

1- Bài vừa học:
- Đọc – Tóm tắt vb.I. Tìm hiểu chung
Tiết 46
Văn bản:

-Phạm Tiến Duật-

II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

- Nắm được tình huống truyện.

3.1. của
Hình ảnhnhân
những chiếc
- Diễn biến tâm trạng
vật ông Hai.
xe không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

- Vận dụng viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về nhân
vật ông Hai.
2. Bài sắp học: ÔNG LÃO BÊN CHIẾC CẦU/

SGK/ 86.

BÀI THƠ
Tiết 46
VỀ TIỂU
ĐỘI
XE
KHÔNG
KÍNH
VănBÀI
bản: HỌC
ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 
Gửi ý kiến