Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 9. ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:39' 12-11-2025
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
Năm học 2025-2026
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG

1. HOẠT ĐỘNG 1

KHỞI ĐỘNG

2. HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC:

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, văn bản thông tin:
a. Song thất lục bát:

Hoạt động nhóm
- Nhắc lại khái niệm về thơ song
thất lục bát.
- Nhắc lại những đặc trưng của
thể thơ song thất lục bát.

a. Thơ song thất lục bát.
- Khái niệm:
Là thể thơ kết hợp giữa thơ thất ngôn và thơ lục bát; mỗi khổ gồm bốn
dòng thơ: một cặp thất ngôn và một cặp lục bát, tạo thành một kết cấu trọn
vẹn về ý cũng như về âm thanh, nhạc điệu.

- Đặc điểm về vần, nhịp:
tiếng cuối câu bảy trên bắt vần trắc xuống tiếng thứ 5 của
Gieo vần:
dòng bảy dưới; tiếng cuối dòng bảy dưới vần với tiếng cuối của dòng sáu;
tiếng cuối của dòng sáu vần với tiếng thứ 6 của dòng tám. Và tiếng cuối của
dòng tám lại bắt vần với tiếng thứ 5 (đôi khi tiếng thứ 3) của câu thất tiếp
theo. Như vậy mỗi khổ thơ có hai vần trắc và năm vần bằng.
Ngắt nhịp: Các câu bảy có thể ngắt nhịp 3/4 hoặc 3/2/2, hai câu sáu - tám
ngắt theo thể lục bát.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC:

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, văn bản thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:

TIẾT 35, 36: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
PHIẾU HỌC TẬP 01
https://
www.ypppt.com/

Truyện thơ Nôm
Thời gian hình thành
Chữ viết
Thể thơ
Cốt truyện
Nhân vật

TIẾT 35, 36: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
PHIẾU HỌC TẬP 01

Thời gian hình thành

Truyện thơ Nôm
 phát triển mạnh vào thế kỉ XVIII- nửa đầu XIX

Chữ viết

 Chữ Nôm

Thể thơ

 Thể thơ lục bát.

Cốt truyện

 Mô hình cốt truyện của truyện thơ Nôm gồm ba
chặng: gặp gỡ - lưu lạc - đoàn tụ.
 Chia thành hai tuyến đối lập: n/vật chính diện và
n/vật phản diện (những cô gái, chàng trai có vẻ
đẹp toàn diện nhưng gặp nhiều thử thách trong
cuộc sống).

https://
www.ypppt.com/

Nhân vật

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC:

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:

Phiếu học tập 01
Tìm hiểu về văn bản THÔNG TIN
THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG
CẢNH
Danh lam thắng cảnh là gì? Văn bản giới thiệu một
danh lam thắng cảnh là
loại văn bản như thế nào?
…………………….
……………………………
……………………
……
……………………… ……………………………
……
……………………………
……

- Khái niệm:

Theo Luật Di sản văn hóa, danh lam thắng cảnh là những cảnh
quan thiên nhiên đẹp hoặc là địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan
thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ, khoa
học.
Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh là loại văn bản thông
tin, được viết ra nhằm đưa đến cho người đọc những thông tin khái quát
về một cảnh quan đáng du ngoạn, thưởng lãm. Cảnh quan được đề cập
thường có sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp vốn có của thiên nhiên (thắng
cảnh) và vẻ đẹp của các công trình nhân tạo, trong đó phổ biến nhất là
các công trình phục vụ cho hoạt động tín ngưỡng (danh lam).

- Một số yếu tố của văn bản thông tin thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Nhan đề: Phần lớn nhan đề của loại văn bản thông tin này thường nêu tên các
địa danh (Cao nguyên đá Đồng Văn, Vườn quốc gia Tràm Chim – Tam Nông,...),
cũng có nhiều nhan đề văn bản nêu giá trị nổi bật của danh lam thắng cảnh được
giới thiệu (Vịnh Hạ Long: một kì quan thiên nhiên độc đáo và tuyệt mĩ,...)
- Văn bản giới thiệu một danh lam thắng cảnh có thể được triển khai theo nhiều
cách khác nhau. Tuy vậy, việc tạo lập mọi văn bản thuộc kiểu này đều phải đảm
bảo các yêu cầu chính: nêu được vị trí không gian và quá trình hình thành cảnh
quan; miêu tả được cấu trúc và vẻ đẹp của cảnh quan; đánh giá được ý nghĩa của
cảnh quan đối với đời sống con người; phối hợp hiệu quả phương tiện ngôn ngữ
và phi ngôn ngữ khi thể hiện tất cả các nội dung trên.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:

Bài

1

Văn
bản
SÔNG
NÚI
NƯỚC
NAM

TG

Loại, thể
loại

Nội dung

Thất
- Là Bản tuyên ngôn
ngôn tứ độc lập đầu tiên; Chưa tuyệt
Khẳng định chủ quyền
rõ đường
đất nước; - Tự hào về
luật
truyền thống đánh giặc
giữ nước của ông cha
ta; - Tin tưởng vào sự
bền vững của độc lập
dân tộc.

Nghệ thuật
- Ngắt nhịp 4/3,
giọng thơ dõng dạc,
đanh thép.
- Lí lẽ sắc bén, đầy
sức thuyết phục.

Bài

1

Văn bản TG
KHÓC
DƯƠNG
KHUÊ

Loại,
thể loại

Nội dung

Tác giả gửi
Song
thất lục trong tiếng khóc một
Nguyễn bát
tình bạn trong sáng,
Khuyến
thuỷ chung. Vì vậy
nó để lại dư âm sâu
sắc trong lòng bao
thế hệ về một tình
bạn đẹp đẽ.

Nghệ thuật
Cách sử dụng từ và
hình ảnh, điển tích
điển cố, điệp từ, liệt
kê cùng âm điệu
của câu thơ song
thất lục bát, nhân
vật trữ tình tự bộc
lộ tâm trạng.

Bài

1

Văn
bản
PHÒ
GIÁ
VỀ
KINH

TG

Trần
Quang
Khải

Loại,
thể loại

Nội dung

Ngũ
Thể hiện hào khí
ngôn tứ
chiến thắng và
tuyệt
đường khát vọng thái
luật
bình thịnh trị.
Đồng thời tuyên
truyền thế hệ trẻ về
truyền thống yêu
nước của dân tộc
ta.

Nghệ thuật
- Thể thơ ngũ ngôn tứ
tuyệt.
- Diễn đạt cô đọng, hàm
súc.
- Giọng điệu hào hùng.

Bài

1

Văn
bản

TG

TÌNH
CẢNH
LẺ LOI
Đặng
CỦA
NGƯỜI Trần
CHINH Côn
PHỤ

Loại, thể
loại

Nội dung

Song
- Nỗi cô đơn, sầu
thất
muộn, trong nỗi niềm
ngôn lục khát khao hạnh phúc
bát
của người chinh phụ.
- Tố cáo chiến tranh
phong kiến phi nghĩa.

Nghệ thuật
- Đoạn thơ được viết
theo thể thơ song
thất lục bát, giàu âm
điệu, sử dụng các
biện pháp tu từ diễn
tả ý thơ một cách
sâu sắc
- Bút pháp tả cảnh
ngụ tình.

Bài

Văn
TG
bản
CẢNH Nguyễn
NGÀY Du
XUÂN

2

Loại, thể
loại
Truyện
thơ Nôm

Nội dung

Nghệ thuật

Đoạn
trích
miêu tả bức
tranh mùa xuân
tươi đẹp và lễ hội
đầu xuân rộn rã,
náo nhiệt trong
cuộc du xuân
của hai chị em.

- Sử dụng ngôn
ngữ giàu hình ảnh,
giàu nhịp điệu diễn
tả tinh tế tâm lí
nhân vật.
- Miêu tả theo trình
tự thời gian cuộc du
xuân của chị em
Thúy Kiều.

Bài

2

Văn bản TG
LỤC VÂN
TIÊN
CỨU
Nguyễn
KIỀU
NGUYỆT Đình
Chiểu
NGA

Loại, thể
loại
Truyện
thơ Nôm

Nội dung

Nghệ thuật

Đoạn trích ca
ngợi
phẩm
chất cao đẹp
của hai nhân
vật LVT, KNN
và khát vọng
hành đạo cứu
người của tác
giả.

- Miêu tả nhân vật
chủ yếu qua cử chỉ,
hành động, lời nói.
- Ngôn ngữ mộc
mạc, bình dị, gắn
với lời nói thông
thường mang màu
sắc Nam Bộ rõ nét,
phù hợp với tình
tiết truyện

Bài

2

Văn bản TG
KIỀU Ở
LẦU
NGƯNG Nguyễn Du
BÍCH

Loại, thể
loại

Nội dung

Nghệ thuật

Truyện thơ Đoạn trích thể - Miêu tả nội tâm
Nôm
hiện tâm trạng bằng ngôn ngữ độc

cô đơn, buồn tủi
và tấm lòng thủy
chung,
hiếu
thảo của Thúy
Kiều.

thoại.
- Tả cảnh ngụ tình.
-Thành ngữ, điển
cố, điệp ngữ, từ láy,
ẩn dụ, từ tượng
thanh biểu cảm.

Bài

3

Văn bản TG
VỊNH
HẠ
Theo
LONG:
Thi Sảnh
MỘT KÌ
QUAN
THIÊN
NHIÊN
ĐỘC
ĐÁO VÀ
TUYỆT


Loại,
thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

Văn bản Bài viết ca ngợi vẻ - Sử dụng thành
thông
đẹp kì vĩ, thơ mộng công các biện pháp
tin

và độc đáo của
Vịnh Hạ Long,
khẳng định đây là
một kì quan thiên
nhiên của thế giới
– món quà quý giá
mà thiên nhiên
ban tặng cho Việt
Nam.

tu từ như: so sánh,
nhân hóa, liệt kê,...
- Kết hợp giữa
phương thức t/minh
với miêu tả và biểu
cảm.
- Có sự kết hợp giữa
kênh hình và kênh
chữ gây ấn tượng
cho người đọc.

Bài

3

Văn
bản
KHÁM
PHÁ

QUAN
THẾ
GIỚI:
THÁC
IGOADU

TG
Theo
Đỗ
Doãn
Hoàn
g

Loại,
thể loại

Nội dung

Nghệ thuật

Văn bản Văn bản đem tới những - Biện pháp so sánh
thông
thông tin hữu ích giúp giúp người đọc cảm
tin

người đọc trải nghiệm vẻ
đẹp ấy một cách hoàn hảo
nhất, từ việc miêu tả vẻ đẹp
ấy, sự vĩ đại mang tính kỉ
lục của thác nước, cách tả
cảnh vượt thác đầy phong
phu, như lao vào “họng
quỷ” của du khách, và cảm
nhận của tác giả và du
khách.

nhận chân thực
cảnh quan thiên
nhiên cũng như sự
dữ dội tại thác Igoa-zu. 

- Lập luận logic,
dẫn chứng thuyết
phục.

Bài

3

Văn bản TG

Loại,
thể loại

Vườn
Văn bản
quốc gia Theo
thông
Tràm
dulichviet.né tin
Chim – t.vn
Tam
Nông

Nội dung

Văn bản giới thiêu,
cung cấp tri thức
khách quan về vườn
quốc gia Tràm Chim
– Tam Nông và
những đặc điểm, giá
trị bảo tồn của loài
Sếu đầu đỏ. Từ đó
giúp con người nâng
cao nhận thức về
bảo vệ động vật và
môi trường thiên
nhiên.

Nghệ thuật

- Các thông tin
trình bày chủ yếu
theo nguyên nhân
và kết quả.
- Ngôn ngữ ngắn
gọn, chính xác.
- Hình ảnh, số liệu
minh hoạ cụ thể,
tạo điểm nhấn và
ấn tượng với người
đọc.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
1. Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

- Hoàn cảnh ra đời: Do bị phong kiến Trung Hoa đô hộ ngay từ trước Công
nguyên với chính sách đồng hoá rất khốc liệt, suốt hàng nghìn năm Việt Nam phải
dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức trong giao dịch hành chính và giáo dục. →
Người Việt Nam đã liên tục đứng lên đấu tranh giành quyền độc lập không chỉ về
chính trị, kinh tế mà cả về văn hoá. → Chữ Nôm ra đời.
- Thời gian: Chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỉ
IX, hình thành và hoàn thiện vào khoảng từ cuối thế kỉ X đến thế kỉ XII.
– Đặc điểm:
+ Về cách cấu tạo, chữ Nôm gồm một số chữ mượn y nguyên chữ Hán nhưng
phần lớn là những chữ do người Việt tạo ra trên cơ sở chữ Hán.
+ Chữ Nôm còn nhiều hạn chế nhưng được coi là một thành tựu quan trọng về
ngôn ngữ – văn hoá, thể hiện ý chí độc lập, tự chủ, tự cường của dân tộc.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
1. Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

2. Điển cố, điển tích

a. Điển cố: Là những câu chữ trong sách đời trước được dẫn lại
một cách súc tích.
Ví dụ: “Trải qua một cuộc bể dâu/Những điều trông thấy mà đau
đớn lòng” (Nguyễn Du). “bể dâu” chính là điển cố để chỉ về sự
thay đổi của một cuộc đời của nàng Kiều. 
b. Điển tích: Là những câu chuyện trong sách đời trước được
dẫn lại một cách cô đúc trong văn thơ.
Ví dụ: Giường kia treo cũng hững hờ (Nguyễn Khuyến)
Điển tích, dẫn theo chuyện xưa: "Trần Phồn thời hậu Hán (Trung
Quốc) sắm chiếc giường dành riêng cho người bạn thân là Từ Trĩ.
Khi bạn đến chơi thì mang ông xuống, khi bạn về thì lại treo cất
đi.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
1. Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

2. Điển cố, điển tích
3. Nghĩa và cách dùng tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

* Quy tắc sử dụng tên viết tắt:
- Khi sử dụng tên viết tắt của một tổ chức quốc tế lần đầu tiên trong
văn bản, chúng viết tên tổ chức đầy đủ và sau đó sử dụng tên viết tắt
trong các lần tiếp theo.
- Tên viết tắt của các tổ chức quốc tế thường được viết hoa toàn bộ
hoặc viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ.
- Khi sử dụng tên viết tắt, hãy đảm bảo rằng nó rõ ràng và dễ hiểu cho
người đọc. Tránh sử dụng viết tắt mà không được công nhận hoặc gây
hiểu nhầm.
- Đối với các tổ chức quốc tế, hãy kiểm tra danh sách các tên viết tắt
chính thức do tổ chức đó công bố. Các tổ chức thường có hướng dẫn
về viết tắt và cách sử dụng tên chính xác

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
1. Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

2. Điển cố, điển tích
3. Nghĩa và cách dung tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

III. CÁC KIỂU BÀI VIẾT:

1. Viết: Phân tích một tác phẩm thơ:

1. Tìm hiểu kiểu bài phân tích một tác phẩm thơ:

- Phân tích một tác phẩm thơ là phân tích đặc sắc nghệ
thuật, nội dung, chủ đề... của một tác phẩm thơ cụ thể.
- Chỉ ra, nhận xét đánh giá được đặc sắc tác phẩm
- Nêu được phát hiện riêng của bản thân về tác phẩm.

2. Yêu cầu:
- Đọc kĩ bài thơ, chú ý các đặc điểm của thể loại, tác giả, hoàn cảnh
sáng tác (nếu giúp ích cho việc đọc hiểu bài thơ).
- Phân tích nội dung và các yếu tố hình thức nghệ thuật nổi bật của bài
thơ, chỉ ra mối quan hệ giữa hình thức và nội dung; từ đó, làm rõ giá
trị của các yếu tố hình thức trong việc thể hiện nội dung chủ đề của
tác phẩm.
- Thực hiện các bước viết bài nghị luận theo quy trình 4 bước: chuẩn
bị, tìm ý và lập dàn ý, viết, kiểm tra và chỉnh sửa.
- Suy nghĩ, nhận xét về ý nghĩa, giá trị và sự tác động của bài thơ đối
với người đọc cũng như cá nhân học sinh.

Mở bài: - Dẫn dắt giới thiệu bài thơ (vận dụng cách mở bài trực tiếp, gián tiếp)
- Giới thiệu tên tác giả, tên tác phẩm
Thân bài: - Nêu bối cảnh và sự kiện tạo ra nguồn cảm xúc cho tác giả viết bài
thơ
- Nêu chủ đề của bài thơ
- Phân tích những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật để làm nổi bật
chủ đề bài thơ:
- Đánh giá chung về đặc sắc nghệ thuật và nội dung chủ đề của bài
thơ
- So sánh với các tác phẩm khác viết về cùng đề tài, chủ đề
Kết bài:

- Khẳng định lại giá trị của bài thơ.
- Tác động của bài thơ với cá nhân.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:
II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:
1. Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

2. Điển cố, điển tích
3. Nghĩa và cách dung tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

III. CÁC KIỂU BÀI VIẾT:

1. Viết: Phân tích một tác phẩm thơ:
2. Viết: Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học

* Điều cần chú ý
- Đọc kĩ tác phẩm, chú ý xác định nội dung và các yếu tố hình thức nổi bật.
- Chỉ ra giá trị của các yếu tố hình thức trong việc thể hiện nội dung, chủ đề
của tác phẩm, nhất là các sáng tạo độc đáo của người viết.
- Xác định các luận điểm trong bài viết, lựa chọn các bằng chứng từ bài thơ
cho mỗi luận điểm.
- Liên hệ, so sánh với các bài thơ có cùng đề tài, chủ đề, thể loại để làm sáng
tỏ thêm giá trị của bài thơ được phân tích.
- Suy nghĩ, nhận xét về những thành công và hạn chế (nếu có) của bài thơ,
về giá trị, sự tác động của tác phẩm đối với người đọc cũng như bản thân
em.

* Để viết bài văn phân tích đoạn trích từ một tác phẩm lớn (ở đây là
truyện thơ Nôm: Truyện Kiều hoặc Truyện Lục Vân Tiên), các em cần
chú ý:
- Đọc kĩ đoạn trích, chú ý đặc điểm thể loại truyện thơ Nôm đã học và xác
định rõ vị trí đoạn trích trong tác phẩm.
- Xác định nội dung và các yếu thố hình thức nổi bật. Chỉ ra mối quan hệ
giữa hình thức và nội dung; từ đó, làm rõ giá trị của các yếu tố hình thức
trong việc thể hiện nội dung, chủ đề của tác phẩm.
- Xác định luận đề và các luận điểm trong bài viết, lựa chọn bằng chứng
từ đoạn trích cho mỗi luận điểm.
- Suy nghĩ, nhận xét về ý nghĩa và sự tác động của các tác phẩm đối với
người đọc cũng như bản thân em.

TIẾT 35, 36:

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

I. HỆ THỐNG CÁC KIỂU VĂN BẢN ĐÃ HỌC

1. Ôn tập thơ song thất lục bát, truyện thơ Nôm, vb thông tin:
a. Song thất lục bát:
b. Truyện thơ Nôm:
c. Văn bản thông tin:
2. Hệ thống các kiểu văn bản đã học:

II. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT:

1. Một số hiểu biết về chữ Nôm và chữ Quốc ngữ
2. Điển cố, điển tích
3. Nghĩa và cách dung tên viết tắt của các tổ chức quốc tế

III. CÁC KIỂU BÀI VIẾT:

1. Viết: Phân tích một tác phẩm thơ:
2. Viết: Phân tích một đoạn trích tác phẩm văn học
3. Nói & nghe: Nghe và nhận biết tính thuyết phục của một ý kiến

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
HOẠT
ĐỘNG
3.
VỀ TIỂU
ĐỘI
XE KHÔNG
KÍNH

LUYỆN TẬP:

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
văn ghi lại cảm xúc của em
2.Viết
Nhan đoạn
đề bài thơ
3. Phân
vềtích
một bài thơ mà em yêu thích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

nhất?

BÀI THƠ
Tiết 46
VỀ TIỂUĐỘNG
ĐỘI XE KHÔNG
KÍNH
4.
Văn bản:HOẠT

VẬN DỤNG

I. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân
tích bài văn nêu
Viết

-Phạm Tiến Duật-

cảm
nhận
về
1
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không
kính trích thuộc truyện thơ Nôm
đoạn
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bommà
đạn kẻ
thù,yêu thích.
em
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

1- Bài vừa học:

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm hiểu chung
-Nắm
II. Đọc
hiểunét
văn bản
được
cơ bản về tác giả và tác phẩm của tất
1. Đọc
cả các
văn- Tìm
bảnhiểu
đãchú
ôn.thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân
-Nắm
đượctíchnội dung, nghệ thuật của các đoạn trích.

3.1. Hình ảnh những chiếc xe
kính
2- Bàikhông
sắp
học:
KIỂM
TRA
GIỮA

I
Hiện thực khốc liệt thời
tranh: bom đạn kẻ thù,
- Xemchiến
phần phần đã ôn để vận dụng viết bài.
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
 
Gửi ý kiến