LỚP ĐẢNG VIÊN MÓI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đức Vương
Ngày gửi: 19h:01' 24-10-2010
Dung lượng: 40.9 KB
Số lượt tải: 599
Nguồn:
Người gửi: Đức Vương
Ngày gửi: 19h:01' 24-10-2010
Dung lượng: 40.9 KB
Số lượt tải: 599
Số lượt thích:
0 người
TÀI LIỆU
BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DÙNG CHO ĐẢNG VIÊN MỚI
A LƯỚI 2007
Bài 8
TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA ĐẢNG VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ
Nội dung
Phần I. Tổ chức cơ sở đảng
Phần II. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của đảng viên
Phần I. Tổ chức cơ sở đảng
1. Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng
2. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng
3. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
4. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở
Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng
* Khái niệm về tổ chức:
+ TC theo nghĩa rộng: là cơ cấu tồn tại của sự vật hiện tượng, sự vật hiện tượng không thể tồn tại nếu không có những hình thức liên kết nhất định các yếu tốt thuộc nội dung tổ chức.
+ TC nghĩa hẹp: là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó.
+ TC là sự liên kết sắp xếp, bố trí con người với nhau theo nguyên tắc, chế độ, điều lệ quy định nhất định để hành động nhằm đạt mục đích đề ra.. Đây chính là hoạt động tổ chức - một loại hoạt động căn bản, chủ yếu của người lãnh đạo, quản lý
Đặc điểm về tổ chức
Tổ chức là một thực thể xã hội được thành lập để thực hiện những chức năng xã hội và đạt tới mục tiêu nhất định.
Tổ chức là một tập hợp những cá nhân và những bộ phận mà giữa họ có những mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ được thiết lập dựa trên những quyền lợi, nghiã vụ, có hệ chuẩn mực và những hoạt động chung. Nhờ những mối quan hệ hữu cơ này tổ chức tồn tại như là một hệ thống.
Tổ chức là một thực thể xã hội, trong đó vai trò, vị thế, chức năng của các thành viên trong hệ thống phân công lao động của tổ chức được xác lập chủ yếu dựa vào các phẩm chất xã hội của cá nhân.
Các loại tổ chức.
+ TC hoạt động vật chất hoạt động sản xuất như: TC lao động, TC sản xuất, TC lưu thông phân phối, TC kinh tế
+ TC hoạt động tinh thần như: TC văn hoá, TC giáo dục, TC văn hoá nghệ thuật, TC khoa học, TC tôn giáo.
+ TC chính trị - XH: TC nhà nước, TC đảng, TC đoàn thể, TC quân đội. Công an
+ Như vậy, ở đây chúng ta nghiên cứu tìm hiểu TC chính trị - XH trong đó có TC đảng còn gọi là TCCS đảng.
+ TCCSÂ laì täø chæïc cuía âaíng trong mäüt âån vë cå såí.
1. Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng
Bản chất Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc. Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Để thực hiện mục đích đó, Đảng phải được tổ chức theo một hệ thống chặt chẽ, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Tổ chức cơ sở đảng bao gồm chi bộ cơ sở và đảng bộ cơ sở là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
Đảng phải gắn bó, liên hệ chặt chẽ với quần chúng; ở đâu có quần chúng, ở đó cần có sự lãnh đạo của Đảng. Mọi tầng lớp nhân dân, ai cũng đều sinh sống, lao động sản xuất, công tác, học tập ở một đơn vị cơ sở nhất định trong hệ thống tổ chức xã hội. Vì vậy, tổ chức đảng phải được thành lập, được tổ chức tại các đơn vị cơ sở. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "ở mỗi xưởng máy, hầm mỏ, xí nghiệp, cơ quan, trường học, đường phố, nông thôn, đại đội - có 3 đảng viên trở lên thì lập một chi bộ".
Theo tinh thần đó, tổ chức cơ sở đảng được thành lập tương ứng với cấp hành chính nhà nước ở cơ sở (xã, phường, thị trấn); cơ quan, đơn vị sự nghiệp hoặc đơn vị cơ sở trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân; tổ chức kinh tế (các loại hình hợp tác xã, các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Ở các cơ sở trên, nếu có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
Điều 21, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua Đại hội X quy định:
Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
Như vậy, tổ chức cơ sở đảng gồm chi bộ cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở. Việc lựa chọn mô hình tổ chức nào (chi bộ cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở) phụ thuộc vào số lượng đảng viên chính thức và phải được cấp uỷ cấp trên (Quận, huyện uỷ hoặc tương đương) trực tiếp quyết định.
Về tổ chức cơ sở Đảng, Điều lệ quy định
Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
2. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
a. Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng
Xét trong hệ thống tổ chức của Đảng, thì tổ chức cơ sở đảng là tổ chức đảng nhỏ nhất, số lượng nhiều nhất và gắn liền với các tổ chức hành chính, kinh tế ở cơ sở. Vì vậy, tổ chức cơ sở đảng là "nền tảng", là "gốc rễ" của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Chi bộ là gốc rễ của Đảng"1 và "... chi bộ là nền tảng của Đảng, của cách mạng ở xã..."2. "Đảng mạnh là do các chi bộ mạnh"3 và "Các chi bộ mạnh tức là Đảng mạnh".
Trong hoạt động lãnh đạo của Đảng đối với mọi mặt của đời sống xã hội, tổ chức cơ sở đảng vừa là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời cũng là nơi góp phần phát triển và hoàn thiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó, liên hệ mật thiết với nhân dân. Trong mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân, vai trò của tổ chức cơ sở đảng là những "sợi dây chuyền" trực tiếp nối liền Đảng với dân. Nói về vấn đề này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Tác dụng của chi bộ là cực kỳ quan trọng, vì nó là sợi dây chuyền để liên hệ Đảng với quần chúng“
+ Ngay từ ngày đầu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tến C Mác và Ph. Ăng ghen đã nhấn mạnh phải "... biến mỗi chi bộ của mình thành trung tâm và hạt nhân của các hội liên hiệp công nhân "
V.I.Lê nin viết" Những chi bộ ấy liên hệ chặt chẽ với nhau và với trung ương Đảng, phải trao đổi kinh nghiệm lẫn cho nhau, phải làm công tác cổ động, tuyên truyền, công tác tổ chức, phải thích nghi với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, với tất cả mọi loại và mọi tầng lớp quần chúng lao động, những chi bộ ấy phải thông qua công tác muôn hình muôn v? đó mà rèn luyện bản thân mình, rèn luyện đảng, giai cấp, quần chúng một cách có hệ thống "
+ Hồ Chí Minh đã chỉ r: chi bộ là gốc r? của đảng và chi bộ là nền tảng của Dảng của cách mạng ở xã. Một cây không thể thiếu g?c r?, một ngôi nhà không thể thiếu nền móng. Điều đó đủ nói lên vị trí vai trò cực kỳ quan trọng của chibộ với tư cách tổ chức cơ sở đảng " Đảng mạnh là do chi bộ mạnh và chi bộ mạnh tức là Dảng mạnh" tại lớp bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp huyện ngày 18/01/1967 Bác Hồ khẳng định" Chi bộ là nền móng của Dảng, chi bộ tốt thì mọi công việc s? tốt "
+ Nền tảng được hiểu theo nghĩa phổ thông thì đó là phần chắc chắn ở dưới để đở và dơ cái bên trên.
+ Nền tảng còn được Bác Hồ xem xét nó trong mối quan hệ giữa chất lượng của TCCSĐ với toàn đảng: " đối với đảng ta xây dựng chi bộ tốt cho vững là điều vô cùng quan trọng. Muốn làm nhà cho tốt phải xây nền cho vững, muốn thực hiện kế hoạch tốt phải chăm lo cũng cố xây dựng chi bộ tốt" ( HCM tập 7 Tr 16 )
Như vậy, là nền tảng của đảng vì: đảng viên của Dảng dù ở cương vị nào cũng đều sống, hoạt động, công tác ở một chi bộ, đảng bộ cơ sở. Đường lối, chính sách, các nghị quyết của Dảng đều được xây dựng từ thực tiển hoạt động của TCCSĐ và được triển khai đến đảng viên và quần chúng nhân dân để thực hiện.
b. Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở
Đảng là một thành viên của hệ thống chính trị, nhưng là thành viên giữ vị trí, vai trò lãnh đạo hệ thống đó, bảo đảm cho mọi hoạt động ở cơ sở theo đúng định hướng chính trị của Đảng.
- Tổ chức cơ sở đảng còn là nơi giáo dục, tổ chức, động viên nhân dân thực hiện có hiệu quả Cương lĩnh, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở là trung tâm đoàn kết quy tụ, tập hợp được mọi lực lượng ở cơ sở thành một khối thống nhất ý chí và hành động, tạo ra sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của cơ sở.
+ NQTW khoá V chỉ rõ: suy đến cùng thì việc biến đường lối chủ trương chính sách của đảng thành hành động cách mạng của quần chúng và tổ chức cho quần chúng thực hiện thắng lợi là công việc trước hết của chi bộ, đảng bộ cơ sở."
+ Nghị quyết hội nghị lần thứ năm BCH Trung ương đảng khoá VI đã nêu: Trong điều kiện chuyển sang thực hiện cơ chế quản lý mới, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các đơn vị kinh tế cơ sở, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, các tổ chức cơ sở đảng phải thật sự làm hạt nhân lãnh đạo chính trị trong các tập thể lao động"
Hạt nhân Là người đoàn kết, tổ chức, lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân ở cơ sơ
Là nơi rèn luyện, giáo dục, chỉnh đốn và kết nạp đội ngủ đảng viên
Nơi tạo nguồn xây dựng đội ngủ cán bộ của hệ thống chính trị;
bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
Tư chc c sị ng s khng lm trn vai tr ht nhn chnh tr ca mnh nu khng qun trit v thc hin ng íng lỉi, chnh sch ca ng; vi phm iu l ng, khng lm tỉt cng tc xy dng ng, khng qun l tỉt ng vin; nĩi bĩ mÍt on kt; chÍt lng sinh hot ng v chÍt lng ng vin thÍp km.
+ Với v? tr vai trò đó, các đảng bộ, chi bộ cơ sở phải nâng cao chất lượng trong hoạt động thực tiển của mình, bảo đảm cho công cuộc đổi mới được thực hiện trên thực tế ở đơn vị cơ sở; đồng thời từ thực tiển cuộc sống, đóng góp ý kiến với đảng và Nhà nước để hoàn chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật.
3. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
Tổ chức cơ sở đảng có hai chức năng quan trọng:
Một là, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước ở cơ sở.
Hai là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả công tác của cơ sở; chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; động viên quần chúng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của cơ sở, đơn vị đối với Nhà nước.
Từ chức năng nói trên, Điều 23 Điều lệ Đảng đã quy định năm nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng như sau:
Một là, chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.
Hai là, xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết, thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.
Ba là, lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bốn là, liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Năm là, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
Nhiệm vụ của 7 loại hình đảng bộ, chi bộ cơ sở:
1. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã
2. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn
3. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan
4. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước
5. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp
6. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài
7. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là doanh nghiệp tư nhân)
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã
Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của đảng bộ, chi bộ xã và của tổ chức đảng cấp trên.
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn
Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội.
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan
Tham gia xây dựng và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của cơ quan theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo, làm tốt chức năng tham mưu, nghiên cứu đề xuất và kiến nghị với lãnh đạo cơ quan về những vấn đề cần thiết.
Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ quan. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, người lao động.
Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đoàn kết nội bộ, bảo vệ bí mật quốc gia, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của cơ quan, Nhà nước, chống âm mưu "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch...
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước
Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở doanh nghiệp; thực hiện công khai về phân phối; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực...
Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng tự vệ mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của doanh nghiệp.
NhiÖm vô cña ®¶ng bé, chi bé c¬ së trong c¸c ®¬n vÞ sù nghiÖp
Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng.
Đề cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo, cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác.
Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị.
4. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở
- Chi bộ là tổ chức cơ sở đảng nhỏ nhất của Đảng. Mọi đảng viên thực hiện các nhiệm vụ của mình cũng chủ yếu thể hiện ở chi bộ và được đánh giá từ chi bộ. Do vậy, chất lượng, hiệu quả hoạt động của chi bộ quyết định vai trò và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
- Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi cư trú của đảng viên. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có nhiều các loại hình khác nhau, tùy theo tính chất, điều kiện làm việc và nơi sinh sống của đảng viên. Mỗi chi bộ ít nhất có ba đảng viên chính thức. Chi bộ có đông đảng viên được chia thành nhiều tổ đảng. Tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi ủy. Mỗi loại hình chi bộ phải được thực hiện chức năng lãnh đạo của tổ chức đảng tuỳ thuộc vào nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Theo quy định tại Điều 24, Điều lệ Đảng, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có các nhiệm vụ như sau:
- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
- Giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên. Đối với những đảng viên tuổi cao, sức yếu được miễn công tác và sinh hoạt, nhưng chi bộ vẫn có trách nhiệm quản lý và giúp đỡ.
- Thường xuyên làm công tác vận động quần chúng thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Chăm lo xây dựng các tổ chức đoàn thể trong đơn vị, đồng thời ra sức làm công tác phát triển Đảng, phát hiện những quần chúng ưu tú để bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.
- Làm tốt công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật đảng viên theo đúng Điều lệ Đảng quy định. Phát huy dân chủ trong chi bộ đảng, đồng thời đề cao kỷ luật Đảng, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ ngay từ chi bộ, chống bè phái, tự do, vô kỷ luật trong Đảng.
- Thu, nộp đảng phí của đảng viên theo quy định.
- Thực hiện chế độ sinh hoạt chi bộ thường lệ mỗi tháng một lần
Những nội dung cần nắm vững khi thực hiện những nhiệm vụ trên:
Căn cứ vào đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ chính trị cụ thể của từng loại hình đơn vị, chi bộ lãnh đạo thực hiện có hiệu quả và sáng tạo nghị quyết của đảng uỷ cơ sở.
Thường xuyên chăm lo xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; chủ động đề phòng và kịp thời khắc phục những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật.
Trong công tác xây dựng chi bộ cần tập trung vào: Giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm tốt công tác quần chúng và công tác phát triển đảng viên; làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, khen thưởng và kỷ luật; giữ vững nền nếp, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi uỷ, chi bộ.
TL: Vi?c dỏnh giỏ m?t chi b? cú hon thnh cỏc nhi?m v?, cú d?t ch?t lu?ng trong s?ch, v?ng m?nh hay khụng du?c can c? vo k?t qu? ton di?n trong th?c ti?n lónh d?o th?c hi?n nhi?m v? chớnh tr? v cụng tỏc xõy d?ng D?ng, khụng ch? can c? vo m?t m?t riờng bi?t no.
Phần II. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của đảng viên
Phần II. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của đảng viên
1. Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở
2. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ
1. Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở
Báo cáo xây dựng Đảng tại Đại hội X đã nêu ra phương hướng và mục tiêu tổng quát của công tác xây dựng Đảng trong thời gian tới là: “tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn Đảng, tăng cường bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức cách mạng trong sáng, có tầm trí tuệ cao, có phương thức lãnh đạo khoa học, luôn gắn bó với nhân dân”.
Văn kiện Đại hội X xác định 9 nhiệm vụ và giải pháp lớn của công tác xây dựng Đảng.
1. Tăng cường xây dựng đảng về chính trị, hoàn thiện đường lối đổi mới và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện
2. Tăng cường công tác tư tưởng; rèn luyện phẩm chất, đạo đức cách mạng
3. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí
4. Đổi mới kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và của hệ thống chính trị
5. Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ
6. Xây dựng và củng cố TCCSĐ; nâng cao chất lượng đảng viên
7. Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
8. Xây dựng và tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân
9. Đổi mới và hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng
Trong đó liên quan đến nội dung công tác xây dựng tổ chức cơ sở là: xây dựng và củng cố tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên
a. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng
Từ chỗ khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của tổ chức cơ sở đảng, cần phải thường xuyên chăm lo củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng. Những năm qua, toàn Đảng đã tập trung chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng, đã chú ý hơn tới việc xây dựng, kiện toàn tổ chức cơ sở đảng ở vùng sâu, vùng xa, bước đầu đã quan tâm xây dựng tổ chức đảng ở các công ty tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đã có những bước tiến quan trọng trong việc xác định vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các loại hình tổ chức cơ sở đảng, ngày càng phù hợp hơn trong điều kịên mới.
Hệ thống tổ chức cơ sở đảng không ngừng được củng cố, phát triển, phát huy tốt vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị tại cơ sở, trực tiếp góp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng. Đến năm 2010, cả nước đã có hơn ………… tổ chức cơ sở đảng.
Tuy nhiên, việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh còn những hạn chế, yếu kém. Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ: "Không ít cơ sở đảng ở nhiều nơi quá yếu kém, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu thấp".
Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định trong những năm tới, một trong những nhiệm vụ quan trọng cần tập trung làm tốt là xây dựng, củng cố các tổ chức cơ sở đảng. Việc xây dựng, củng cố các tổ chức cơ sở đảng cần thực hiện các yêu cầu sau đây:
Phải dồn sức xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, làm cho tổ chức này thực sự trong sạch, vững mạnh; làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, quản lý, giám sát đảng viên về năng lực hoàn thành nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức, lối sống; đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực trong Đảng.
Tất cả các đảng bộ, chi bộ cơ sở đều phải nâng cao nhận thức và thực hiện đúng chức năng là hạt nhân lãnh đạo chính trị đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế, sự nghiệp, các mặt công tác và các tầng lớp nhân dân ở cơ sở. Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp để đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
Thực hiện tốt nguyên tắc dựa vào dân để xây dựng Đảng từ cơ sở. Có cơ chế để nhân dân tham gia ý kiến vào việc xây dựng các nghị quyết, quyết định của tổ chức đảng, chính quyền cơ sở trực tiếp liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân; bố trí cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cơ sở, để nhân dân tham gia giám sát tổ chức đảng, chính quyền và cán bộ, đảng viên.
Đổi mới phương thức lãnh đạo, từ việc ra nghị quyết, xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, xây dựng đội ngũ cán bộ... đến việc lãnh đạo các cuộc bầu cử, đảm bảo phát huy dân chủ, thực hiện đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn.
Nâng cao tính chiến đấu, khắc phục tình trạng thụ động, ỷ lại, buông lỏng vai trò lãnh đạo. Thực hiện đồng bộ các biện pháp củng cố tổ chức cơ sở đảng, chú trọng địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, các đảng bộ, chi bộ yếu kém; nâng cao tính chiến đấu, tính giáo dục, đề cao tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng; kiện toàn đội ngũ cấp uỷ, bí thư chi bộ; bồi dưỡng, tạo nguồn, thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ, công chức cơ sở; đề cao trách nhiệm quản lý, kiểm tra giám sát đảng viên của chi bộ. Đảng viên có cương vị càng cao, càng phải gương mẫu chấp hành sự quản lý của chi bộ.
Để xây dựng, củng cố các tổ chức cơ sở đảng cần thực hiện tốt các chủ trương và biện pháp sau:
Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ.
Phân công, hướng dẫn, kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ, phát huy vai trò tiên phong gương mẫu; giữ mối liên hệ mật thiết với quần chúng nơi công tác, với chi bộ và nhân dân nơi cư trú.
Chú trọng và tăng cường công tác phát triển Đảng, sớm khắc phục tình trạng một số cơ sở, địa bàn chưa có đảng viên, tổ chức đảng.
+Nhiệm kỳ qua cả nước kết nạp được ; tỉnh ta kết nạp được
Coi trọng giáo dục, rèn luyện đảng viên dự bị, đảng viên trẻ.
Đổi mới việc phân tích, đánh giá chất lượng các tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
+ Có những tiêu chí cụ thể để đánh giá đúng thực chất; khắc phục tình trạng nể nang, dễ dãi, chạy theo thành tích.
Thường xuyên sàng lọc đảng viên, kiên quyết đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi Đảng bằng các hình thức thích hợp. Khai trừ những đảng viên thoái hoá về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí, quan liêu, cố tình vi phạm kỷ luật Đảng và pháp luật của Nhà nước. Vận động ra Đảng hoặc xoá tên khỏi danh sách đảng viên đối với những đảng viên phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí phấn đấu, không làm tròn nhiệm vụ đảng viên, đã được tổ chức đảng giúp đỡ mà không tiến bộ
b. Nâng cao chất lượng đảng viên
Nghị quyết Đại hội X nhấn mạnh cần nắm vững các yêu cầu sau đây để các tổ chức cơ sở đảng có những biện pháp chấn chỉnh, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng.
Về tư tưởng chính trị: tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, tích cực thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước những khó khăn, thách thức. Có ý thức giữ vững và nêu cao vai trò lãnh đạo của Đảng.
Về trình độ năng lực: có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có năng lực vận động và lãnh đạo quần chúng tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Về phẩm chất, đạo đức, lối sống: có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu, đi đầu trong công tác; xử lý hài hoà các lợi ích, đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc lên trên hết. Liên hệ mật thiết với nhân dân. Có lối sống trong sạch, lành mạnh, có kỷ cương, kỷ luật. Không quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác.
2. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ
Một là- Đảng viên phải đóng góp tích cực với đảng bộ, chi bộ trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ sở, đơn vị
+ Thường xuyên học tập CN MLN – tư tưởng HCM, những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tin hoa văn hoá của nhân loài. Để không ngừng làm giàu trí tuệ của minh, từ đó góp phần cùng TCCSĐ HTT nhiệm vụ chính trị.
+ Nắm vững và thực hiện nghiêm đường lối……. chủ trương, nhiệm vụ của cấp uỷ cấp trên
+ Hiểu rõ tình hình thực tế. Thường xuyên suy nghĩ, góp phần đề ra chủ trương và các giải pháp đúng đắn, sát hợp
+ Gương mẫu thực hiện NQ, chấp hành sự phân công, tuyên truyền, vận động gia đình, nhân dân thực hiện có hiệu quả
+ Thường xuyên học tập chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có trình độ lý luận cách mạng và phương pháp cng tâc khoa học ngày càng cao; đồng thời phải thường xuyên học tập những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những tin hoa của nhân loại, những kiến thức mới của thời đại để không ngừng làm giàu trí tuệ của mình.
+ D? t? d gp ph?n cng TCCS d?ng hoăn thănh t?t nhi?m v? lênh d?o th?c hi?n nhi?m v? chnh tr?.
TP lăm g c?a Lí nin: Khng c l lu?n câch m?ng th cung khng th? c phong trăo câch m?ng... ch? d?ng năo du?c m?t l lu?n tiín phong hu?ng d?n th m?i c kh? nang lăm trn vai tr chi?n si tiín phong.
HCM : Học tập lý luận M LN là học tập cái tinh thần xữ trí mọi việc. Đối với mọi người và đối với bản thân minh. Là học tập những chân lý phổ biến của CN M LN để áp dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta.
+ Chính đây là nhân tố con người, chủ thể của mọi sự sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá của quốc gia. Con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng XH mới và cũng là mục tiêu của CNXH.
Hai là - Đảng viên phải góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng có sự thống nhất cao về chính trị và tư tưởng, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống.
+ Thực hiện chế độ học tập bắt buộc theo quy định của đảng về chế độ học tập lý luận chính trị
+ Gương mẫu tự giác rèn luyện, nâng cao bản lính chính trị, PC đạo đức CM ” cần, kiệm, liêm chính chí công vô tư; chống CN cá nhân; không làm những việc sai trái với quy định của Đảng, không tham nhũng lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
+ Phát huy tự do tư tưởng, tham gia thảo luận tranh luận tìm ra chân lý lẽ phải; không được truyền bá những quan điểm trái với đường lối của Đảng
+ Thực hiện chế độ học tập bắt buộc theo quy định của đảng về chế độ học tập lý luận chính trị
kiãn âënh nhæîng váún âãö vãö quan âiãøm coï tênh nguyãn tàõc maì nghë quyãút TW 6 láön 2 khoaï VIII âãö ra:
+ Âäüc láûp dán täüc gàõn liãön våïi chuí nghéa xaî häüi laì muûc tiãn, lyï tæåíng cuía âaíng ta, dán täüc ta.
+ Chuí nghéa Maïc - Lã nin vaì tæ tæåíng Häö Chê Minh laì nãön taíng tæ tæåíng vaì kim chè nam cho haình âäüng cuía Âaíng.
+ Âaíng cäüng saín Viãût nam laì læûc læåüng laînh âaûo caïch maûng; khäng cháúp nháûn “âa nguyãn, âa âaíng”
+ Nhaì næåïc Viãût nam laì Nhaì næåïc cuía dán, do dán vaì vç dán, thãø hiãûn khäúi âaûi âoaìn kãút toaìn dán trãn nãön taíng liãn minh cuía giai cáúp cäng nhánvaì tæìng låïp trê thæïc, dæåïi sæû laính âaûo cuía âaíng.
+ Táûp trung dán chuí laì nguyãn tàõc cå baín cuía täø chæïc, sinh hoaût vaì hoaût âäüng cuía Âaíng.
+ Kãút håüp chuí nghéa yãu chán chênh vaì chuí nghéa quäúc tãú trong saïng cuía giai cáúp cäng nhán.
* Học tập theo quy định số 54:
+ Đảng viên trong thời gian dự bị phải học xong chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho đảng viên mới
+ Đảng viên ở cơ sở học xong chương trình sơ cấp và có kế hoạch nâng cao trình độ lý luận chính trị.
+ Đảng viên là cán bộ, công chức, cán bộ lãnh đạo, quản lý Đảng, Nhà nước phải có trình độ chính trị theo tiêu chuẩn chức danh đã ban hành.
+ Đảng viên đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức tham gia học tập các nghị quyết của đảng
+ Đảng viên là cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ sở phải họch xong chương trình trung cấp chính trị
+ Đảng viên là bí thư chi bộ và đảng uỷ viên, chi uỷ viên cơ sở học xong chương trình lý luận chính trị, nghiệp vụ quy định cho cấp uỷ cơ sở.
+ Đảng viên là công chức ngạch chuyên viên, là chuyên viên chính phải học xong chương trình trung cấp, chuyên viên cao cấp phải học xong chương trình cao cấp chính trị
+ Tất cả đảng viên và cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp phải học tập quán triệt các nghị quyết của đại hội Đảng, của ban chấp hành TW thông qua các chương trình bồi dưỡng do Bộ chính trị quy định từng năm.
Ba là: Đảng viên phải đóng góp tích cực xây dựng đảng bộ, chi bộ vững mạnh về tổ chức, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Phát huy dân chủ, tích cực thảo luận và tham gia các chủ trương, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; thiểu số phúc tùng đa số, cá nhân phục tùng quyết định của tập thể; thường xuyên rèn luyện, đặt minh trong sự quản lý của chi bộ, đảng bộ, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, tuân thủ kỷ luật của đảng; thực hiện nghiêm chế dộ tư phê và phê bình không nể nang, xuề xoà, không lợi dụng phê bình để vu cáo, đả kích cá nhân, gây rối nội bộ
+ Chăm lo sự đoàn kết nội bộ; đấu tranh với những biêu hiện sai trái, chia rẽ bè cánh, cục bộ do kèn cựa tranh giành chức quyền, lợi lộc.
+ Làm tốt cong tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; kiên quyết chống mọi biểu hiện sai trái, âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch làm suy yếu, hạ thấp, xoá bỏ vai trò lãnh đạo của đảng
Tóm lại các đ/c cần năm
1. Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng. Dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
Có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
2. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
3. Hai chức năng và 5 nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
Một là, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước ở cơ sở.
Hai là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị
4. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở
5. Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng thể hiện là nền tảng, hạt nhân LĐ C trị
Nâng cao chất lượng đảng viên về tư tưởng C trị, trình độ năng lực; PC đạo đức, lối sống
6. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ Đảng viên phải đóng góp tích cực với đảng bộ, chi bộ trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ sở, đơn vị
Đảng viên phải góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng có sự thống nhất cao về chính trị và tư tưởng, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống. Xây dựng đảng bộ, chi bộ vững mạnh về tổ chức, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ.
* Nâng cao năng lực LĐ và sức chiến đấu cuả TCCSĐ và đảng
BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ DÙNG CHO ĐẢNG VIÊN MỚI
A LƯỚI 2007
Bài 8
TỔ CHỨC CƠ SỞ CỦA ĐẢNG VÀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG Ở CƠ SỞ
Nội dung
Phần I. Tổ chức cơ sở đảng
Phần II. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của đảng viên
Phần I. Tổ chức cơ sở đảng
1. Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng
2. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng
3. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
4. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở
Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng
* Khái niệm về tổ chức:
+ TC theo nghĩa rộng: là cơ cấu tồn tại của sự vật hiện tượng, sự vật hiện tượng không thể tồn tại nếu không có những hình thức liên kết nhất định các yếu tốt thuộc nội dung tổ chức.
+ TC nghĩa hẹp: là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó.
+ TC là sự liên kết sắp xếp, bố trí con người với nhau theo nguyên tắc, chế độ, điều lệ quy định nhất định để hành động nhằm đạt mục đích đề ra.. Đây chính là hoạt động tổ chức - một loại hoạt động căn bản, chủ yếu của người lãnh đạo, quản lý
Đặc điểm về tổ chức
Tổ chức là một thực thể xã hội được thành lập để thực hiện những chức năng xã hội và đạt tới mục tiêu nhất định.
Tổ chức là một tập hợp những cá nhân và những bộ phận mà giữa họ có những mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ được thiết lập dựa trên những quyền lợi, nghiã vụ, có hệ chuẩn mực và những hoạt động chung. Nhờ những mối quan hệ hữu cơ này tổ chức tồn tại như là một hệ thống.
Tổ chức là một thực thể xã hội, trong đó vai trò, vị thế, chức năng của các thành viên trong hệ thống phân công lao động của tổ chức được xác lập chủ yếu dựa vào các phẩm chất xã hội của cá nhân.
Các loại tổ chức.
+ TC hoạt động vật chất hoạt động sản xuất như: TC lao động, TC sản xuất, TC lưu thông phân phối, TC kinh tế
+ TC hoạt động tinh thần như: TC văn hoá, TC giáo dục, TC văn hoá nghệ thuật, TC khoa học, TC tôn giáo.
+ TC chính trị - XH: TC nhà nước, TC đảng, TC đoàn thể, TC quân đội. Công an
+ Như vậy, ở đây chúng ta nghiên cứu tìm hiểu TC chính trị - XH trong đó có TC đảng còn gọi là TCCS đảng.
+ TCCSÂ laì täø chæïc cuía âaíng trong mäüt âån vë cå såí.
1. Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng
Bản chất Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc. Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Để thực hiện mục đích đó, Đảng phải được tổ chức theo một hệ thống chặt chẽ, thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. Tổ chức cơ sở đảng bao gồm chi bộ cơ sở và đảng bộ cơ sở là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
Đảng phải gắn bó, liên hệ chặt chẽ với quần chúng; ở đâu có quần chúng, ở đó cần có sự lãnh đạo của Đảng. Mọi tầng lớp nhân dân, ai cũng đều sinh sống, lao động sản xuất, công tác, học tập ở một đơn vị cơ sở nhất định trong hệ thống tổ chức xã hội. Vì vậy, tổ chức đảng phải được thành lập, được tổ chức tại các đơn vị cơ sở. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "ở mỗi xưởng máy, hầm mỏ, xí nghiệp, cơ quan, trường học, đường phố, nông thôn, đại đội - có 3 đảng viên trở lên thì lập một chi bộ".
Theo tinh thần đó, tổ chức cơ sở đảng được thành lập tương ứng với cấp hành chính nhà nước ở cơ sở (xã, phường, thị trấn); cơ quan, đơn vị sự nghiệp hoặc đơn vị cơ sở trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân; tổ chức kinh tế (các loại hình hợp tác xã, các doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
Ở các cơ sở trên, nếu có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
Điều 21, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua Đại hội X quy định:
Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
Như vậy, tổ chức cơ sở đảng gồm chi bộ cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở. Việc lựa chọn mô hình tổ chức nào (chi bộ cơ sở hoặc đảng bộ cơ sở) phụ thuộc vào số lượng đảng viên chính thức và phải được cấp uỷ cấp trên (Quận, huyện uỷ hoặc tương đương) trực tiếp quyết định.
Về tổ chức cơ sở Đảng, Điều lệ quy định
Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.
2. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng
Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
a. Tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng
Xét trong hệ thống tổ chức của Đảng, thì tổ chức cơ sở đảng là tổ chức đảng nhỏ nhất, số lượng nhiều nhất và gắn liền với các tổ chức hành chính, kinh tế ở cơ sở. Vì vậy, tổ chức cơ sở đảng là "nền tảng", là "gốc rễ" của Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: "Chi bộ là gốc rễ của Đảng"1 và "... chi bộ là nền tảng của Đảng, của cách mạng ở xã..."2. "Đảng mạnh là do các chi bộ mạnh"3 và "Các chi bộ mạnh tức là Đảng mạnh".
Trong hoạt động lãnh đạo của Đảng đối với mọi mặt của đời sống xã hội, tổ chức cơ sở đảng vừa là nơi trực tiếp thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời cũng là nơi góp phần phát triển và hoàn thiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
Sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó, liên hệ mật thiết với nhân dân. Trong mối liên hệ giữa Đảng với nhân dân, vai trò của tổ chức cơ sở đảng là những "sợi dây chuyền" trực tiếp nối liền Đảng với dân. Nói về vấn đề này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: "Tác dụng của chi bộ là cực kỳ quan trọng, vì nó là sợi dây chuyền để liên hệ Đảng với quần chúng“
+ Ngay từ ngày đầu của phong trào cộng sản và công nhân quốc tến C Mác và Ph. Ăng ghen đã nhấn mạnh phải "... biến mỗi chi bộ của mình thành trung tâm và hạt nhân của các hội liên hiệp công nhân "
V.I.Lê nin viết" Những chi bộ ấy liên hệ chặt chẽ với nhau và với trung ương Đảng, phải trao đổi kinh nghiệm lẫn cho nhau, phải làm công tác cổ động, tuyên truyền, công tác tổ chức, phải thích nghi với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, với tất cả mọi loại và mọi tầng lớp quần chúng lao động, những chi bộ ấy phải thông qua công tác muôn hình muôn v? đó mà rèn luyện bản thân mình, rèn luyện đảng, giai cấp, quần chúng một cách có hệ thống "
+ Hồ Chí Minh đã chỉ r: chi bộ là gốc r? của đảng và chi bộ là nền tảng của Dảng của cách mạng ở xã. Một cây không thể thiếu g?c r?, một ngôi nhà không thể thiếu nền móng. Điều đó đủ nói lên vị trí vai trò cực kỳ quan trọng của chibộ với tư cách tổ chức cơ sở đảng " Đảng mạnh là do chi bộ mạnh và chi bộ mạnh tức là Dảng mạnh" tại lớp bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo cấp huyện ngày 18/01/1967 Bác Hồ khẳng định" Chi bộ là nền móng của Dảng, chi bộ tốt thì mọi công việc s? tốt "
+ Nền tảng được hiểu theo nghĩa phổ thông thì đó là phần chắc chắn ở dưới để đở và dơ cái bên trên.
+ Nền tảng còn được Bác Hồ xem xét nó trong mối quan hệ giữa chất lượng của TCCSĐ với toàn đảng: " đối với đảng ta xây dựng chi bộ tốt cho vững là điều vô cùng quan trọng. Muốn làm nhà cho tốt phải xây nền cho vững, muốn thực hiện kế hoạch tốt phải chăm lo cũng cố xây dựng chi bộ tốt" ( HCM tập 7 Tr 16 )
Như vậy, là nền tảng của đảng vì: đảng viên của Dảng dù ở cương vị nào cũng đều sống, hoạt động, công tác ở một chi bộ, đảng bộ cơ sở. Đường lối, chính sách, các nghị quyết của Dảng đều được xây dựng từ thực tiển hoạt động của TCCSĐ và được triển khai đến đảng viên và quần chúng nhân dân để thực hiện.
b. Tổ chức cơ sở đảng là hạt nhân chính trị ở cơ sở
Đảng là một thành viên của hệ thống chính trị, nhưng là thành viên giữ vị trí, vai trò lãnh đạo hệ thống đó, bảo đảm cho mọi hoạt động ở cơ sở theo đúng định hướng chính trị của Đảng.
- Tổ chức cơ sở đảng còn là nơi giáo dục, tổ chức, động viên nhân dân thực hiện có hiệu quả Cương lĩnh, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở là trung tâm đoàn kết quy tụ, tập hợp được mọi lực lượng ở cơ sở thành một khối thống nhất ý chí và hành động, tạo ra sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của cơ sở.
+ NQTW khoá V chỉ rõ: suy đến cùng thì việc biến đường lối chủ trương chính sách của đảng thành hành động cách mạng của quần chúng và tổ chức cho quần chúng thực hiện thắng lợi là công việc trước hết của chi bộ, đảng bộ cơ sở."
+ Nghị quyết hội nghị lần thứ năm BCH Trung ương đảng khoá VI đã nêu: Trong điều kiện chuyển sang thực hiện cơ chế quản lý mới, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của các đơn vị kinh tế cơ sở, mở rộng dân chủ xã hội chủ nghĩa, các tổ chức cơ sở đảng phải thật sự làm hạt nhân lãnh đạo chính trị trong các tập thể lao động"
Hạt nhân Là người đoàn kết, tổ chức, lãnh đạo hệ thống chính trị và nhân dân ở cơ sơ
Là nơi rèn luyện, giáo dục, chỉnh đốn và kết nạp đội ngủ đảng viên
Nơi tạo nguồn xây dựng đội ngủ cán bộ của hệ thống chính trị;
bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
Tư chc c sị ng s khng lm trn vai tr ht nhn chnh tr ca mnh nu khng qun trit v thc hin ng íng lỉi, chnh sch ca ng; vi phm iu l ng, khng lm tỉt cng tc xy dng ng, khng qun l tỉt ng vin; nĩi bĩ mÍt on kt; chÍt lng sinh hot ng v chÍt lng ng vin thÍp km.
+ Với v? tr vai trò đó, các đảng bộ, chi bộ cơ sở phải nâng cao chất lượng trong hoạt động thực tiển của mình, bảo đảm cho công cuộc đổi mới được thực hiện trên thực tế ở đơn vị cơ sở; đồng thời từ thực tiển cuộc sống, đóng góp ý kiến với đảng và Nhà nước để hoàn chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách và pháp luật.
3. Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
Tổ chức cơ sở đảng có hai chức năng quan trọng:
Một là, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước ở cơ sở.
Hai là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả công tác của cơ sở; chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; động viên quần chúng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của cơ sở, đơn vị đối với Nhà nước.
Từ chức năng nói trên, Điều 23 Điều lệ Đảng đã quy định năm nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng như sau:
Một là, chấp hành đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề ra chủ trương, nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ và lãnh đạo thực hiện có hiệu quả.
Hai là, xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ; nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng, thực hiện tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ luật và tăng cường đoàn kết, thống nhất trong Đảng; thường xuyên giáo dục, rèn luyện và quản lý cán bộ, đảng viên, nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng, tính chiến đấu, trình độ kiến thức, năng lực công tác; làm công tác phát triển đảng viên.
Ba là, lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức kinh tế, hành chính, sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các đoàn thể chính trị - xã hội trong sạch, vững mạnh; chấp hành đúng pháp luật và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Bốn là, liên hệ mật thiết với nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; lãnh đạo nhân dân tham gia xây dựng và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Năm là, kiểm tra, giám sát việc thực hiện, bảo đảm các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước được chấp hành nghiêm chỉnh; kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
Nhiệm vụ của 7 loại hình đảng bộ, chi bộ cơ sở:
1. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã
2. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn
3. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan
4. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước
5. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp
6. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài
7. Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là doanh nghiệp tư nhân)
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã
Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết của đảng bộ, chi bộ xã và của tổ chức đảng cấp trên.
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở phường, thị trấn
Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.
Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội.
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan
Tham gia xây dựng và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của cơ quan theo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Phát huy tính chủ động, sáng tạo, làm tốt chức năng tham mưu, nghiên cứu đề xuất và kiến nghị với lãnh đạo cơ quan về những vấn đề cần thiết.
Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ quan. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức, người lao động.
Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đoàn kết nội bộ, bảo vệ bí mật quốc gia, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của cơ quan, Nhà nước, chống âm mưu "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch...
Nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước
Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở doanh nghiệp; thực hiện công khai về phân phối; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực...
Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng tự vệ mạnh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của doanh nghiệp.
NhiÖm vô cña ®¶ng bé, chi bé c¬ së trong c¸c ®¬n vÞ sù nghiÖp
Xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng.
Đề cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động, sáng tạo, cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
Xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác.
Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị.
4. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở
- Chi bộ là tổ chức cơ sở đảng nhỏ nhất của Đảng. Mọi đảng viên thực hiện các nhiệm vụ của mình cũng chủ yếu thể hiện ở chi bộ và được đánh giá từ chi bộ. Do vậy, chất lượng, hiệu quả hoạt động của chi bộ quyết định vai trò và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
- Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi cư trú của đảng viên. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có nhiều các loại hình khác nhau, tùy theo tính chất, điều kiện làm việc và nơi sinh sống của đảng viên. Mỗi chi bộ ít nhất có ba đảng viên chính thức. Chi bộ có đông đảng viên được chia thành nhiều tổ đảng. Tổ đảng hoạt động dưới sự chỉ đạo của chi ủy. Mỗi loại hình chi bộ phải được thực hiện chức năng lãnh đạo của tổ chức đảng tuỳ thuộc vào nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
Theo quy định tại Điều 24, Điều lệ Đảng, chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có các nhiệm vụ như sau:
- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
- Giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên. Đối với những đảng viên tuổi cao, sức yếu được miễn công tác và sinh hoạt, nhưng chi bộ vẫn có trách nhiệm quản lý và giúp đỡ.
- Thường xuyên làm công tác vận động quần chúng thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của chi bộ, nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Chăm lo xây dựng các tổ chức đoàn thể trong đơn vị, đồng thời ra sức làm công tác phát triển Đảng, phát hiện những quần chúng ưu tú để bồi dưỡng kết nạp vào Đảng.
- Làm tốt công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật đảng viên theo đúng Điều lệ Đảng quy định. Phát huy dân chủ trong chi bộ đảng, đồng thời đề cao kỷ luật Đảng, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ ngay từ chi bộ, chống bè phái, tự do, vô kỷ luật trong Đảng.
- Thu, nộp đảng phí của đảng viên theo quy định.
- Thực hiện chế độ sinh hoạt chi bộ thường lệ mỗi tháng một lần
Những nội dung cần nắm vững khi thực hiện những nhiệm vụ trên:
Căn cứ vào đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ chính trị cụ thể của từng loại hình đơn vị, chi bộ lãnh đạo thực hiện có hiệu quả và sáng tạo nghị quyết của đảng uỷ cơ sở.
Thường xuyên chăm lo xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh; chủ động đề phòng và kịp thời khắc phục những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật.
Trong công tác xây dựng chi bộ cần tập trung vào: Giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm tốt công tác quần chúng và công tác phát triển đảng viên; làm tốt công tác kiểm tra, giám sát, khen thưởng và kỷ luật; giữ vững nền nếp, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi uỷ, chi bộ.
TL: Vi?c dỏnh giỏ m?t chi b? cú hon thnh cỏc nhi?m v?, cú d?t ch?t lu?ng trong s?ch, v?ng m?nh hay khụng du?c can c? vo k?t qu? ton di?n trong th?c ti?n lónh d?o th?c hi?n nhi?m v? chớnh tr? v cụng tỏc xõy d?ng D?ng, khụng ch? can c? vo m?t m?t riờng bi?t no.
Phần II. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của đảng viên
Phần II. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của đảng viên
1. Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở
2. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ
1. Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở
Báo cáo xây dựng Đảng tại Đại hội X đã nêu ra phương hướng và mục tiêu tổng quát của công tác xây dựng Đảng trong thời gian tới là: “tiếp tục tự đổi mới, tự chỉnh đốn Đảng, tăng cường bản chất giai cấp công nhân và tính tiên phong, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; xây dựng Đảng thực sự trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức cách mạng trong sáng, có tầm trí tuệ cao, có phương thức lãnh đạo khoa học, luôn gắn bó với nhân dân”.
Văn kiện Đại hội X xác định 9 nhiệm vụ và giải pháp lớn của công tác xây dựng Đảng.
1. Tăng cường xây dựng đảng về chính trị, hoàn thiện đường lối đổi mới và nâng cao năng lực tổ chức thực hiện
2. Tăng cường công tác tư tưởng; rèn luyện phẩm chất, đạo đức cách mạng
3. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí
4. Đổi mới kiện toàn tổ chức bộ máy của Đảng và của hệ thống chính trị
5. Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ
6. Xây dựng và củng cố TCCSĐ; nâng cao chất lượng đảng viên
7. Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
8. Xây dựng và tăng cường mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân
9. Đổi mới và hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng
Trong đó liên quan đến nội dung công tác xây dựng tổ chức cơ sở là: xây dựng và củng cố tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đảng viên
a. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng
Từ chỗ khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của tổ chức cơ sở đảng, cần phải thường xuyên chăm lo củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng. Những năm qua, toàn Đảng đã tập trung chỉ đạo xây dựng tổ chức cơ sở đảng, đã chú ý hơn tới việc xây dựng, kiện toàn tổ chức cơ sở đảng ở vùng sâu, vùng xa, bước đầu đã quan tâm xây dựng tổ chức đảng ở các công ty tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đã có những bước tiến quan trọng trong việc xác định vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các loại hình tổ chức cơ sở đảng, ngày càng phù hợp hơn trong điều kịên mới.
Hệ thống tổ chức cơ sở đảng không ngừng được củng cố, phát triển, phát huy tốt vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị tại cơ sở, trực tiếp góp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng. Đến năm 2010, cả nước đã có hơn ………… tổ chức cơ sở đảng.
Tuy nhiên, việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh còn những hạn chế, yếu kém. Đại hội lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ: "Không ít cơ sở đảng ở nhiều nơi quá yếu kém, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu thấp".
Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định trong những năm tới, một trong những nhiệm vụ quan trọng cần tập trung làm tốt là xây dựng, củng cố các tổ chức cơ sở đảng. Việc xây dựng, củng cố các tổ chức cơ sở đảng cần thực hiện các yêu cầu sau đây:
Phải dồn sức xây dựng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, làm cho tổ chức này thực sự trong sạch, vững mạnh; làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, quản lý, giám sát đảng viên về năng lực hoàn thành nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức, lối sống; đấu tranh chống mọi biểu hiện tiêu cực trong Đảng.
Tất cả các đảng bộ, chi bộ cơ sở đều phải nâng cao nhận thức và thực hiện đúng chức năng là hạt nhân lãnh đạo chính trị đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế, sự nghiệp, các mặt công tác và các tầng lớp nhân dân ở cơ sở. Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp để đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
Thực hiện tốt nguyên tắc dựa vào dân để xây dựng Đảng từ cơ sở. Có cơ chế để nhân dân tham gia ý kiến vào việc xây dựng các nghị quyết, quyết định của tổ chức đảng, chính quyền cơ sở trực tiếp liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân; bố trí cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cơ sở, để nhân dân tham gia giám sát tổ chức đảng, chính quyền và cán bộ, đảng viên.
Đổi mới phương thức lãnh đạo, từ việc ra nghị quyết, xây dựng và thực hiện quy chế làm việc, xây dựng đội ngũ cán bộ... đến việc lãnh đạo các cuộc bầu cử, đảm bảo phát huy dân chủ, thực hiện đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn.
Nâng cao tính chiến đấu, khắc phục tình trạng thụ động, ỷ lại, buông lỏng vai trò lãnh đạo. Thực hiện đồng bộ các biện pháp củng cố tổ chức cơ sở đảng, chú trọng địa bàn xung yếu, vùng sâu, vùng xa, các đảng bộ, chi bộ yếu kém; nâng cao tính chiến đấu, tính giáo dục, đề cao tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt đảng; kiện toàn đội ngũ cấp uỷ, bí thư chi bộ; bồi dưỡng, tạo nguồn, thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ, công chức cơ sở; đề cao trách nhiệm quản lý, kiểm tra giám sát đảng viên của chi bộ. Đảng viên có cương vị càng cao, càng phải gương mẫu chấp hành sự quản lý của chi bộ.
Để xây dựng, củng cố các tổ chức cơ sở đảng cần thực hiện tốt các chủ trương và biện pháp sau:
Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp uỷ, sinh hoạt chi bộ.
Phân công, hướng dẫn, kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ, phát huy vai trò tiên phong gương mẫu; giữ mối liên hệ mật thiết với quần chúng nơi công tác, với chi bộ và nhân dân nơi cư trú.
Chú trọng và tăng cường công tác phát triển Đảng, sớm khắc phục tình trạng một số cơ sở, địa bàn chưa có đảng viên, tổ chức đảng.
+Nhiệm kỳ qua cả nước kết nạp được ; tỉnh ta kết nạp được
Coi trọng giáo dục, rèn luyện đảng viên dự bị, đảng viên trẻ.
Đổi mới việc phân tích, đánh giá chất lượng các tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
+ Có những tiêu chí cụ thể để đánh giá đúng thực chất; khắc phục tình trạng nể nang, dễ dãi, chạy theo thành tích.
Thường xuyên sàng lọc đảng viên, kiên quyết đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi Đảng bằng các hình thức thích hợp. Khai trừ những đảng viên thoái hoá về chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, tham nhũng, lãng phí, quan liêu, cố tình vi phạm kỷ luật Đảng và pháp luật của Nhà nước. Vận động ra Đảng hoặc xoá tên khỏi danh sách đảng viên đối với những đảng viên phai nhạt lý tưởng, giảm sút ý chí phấn đấu, không làm tròn nhiệm vụ đảng viên, đã được tổ chức đảng giúp đỡ mà không tiến bộ
b. Nâng cao chất lượng đảng viên
Nghị quyết Đại hội X nhấn mạnh cần nắm vững các yêu cầu sau đây để các tổ chức cơ sở đảng có những biện pháp chấn chỉnh, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên của Đảng.
Về tư tưởng chính trị: tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, tích cực thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước những khó khăn, thách thức. Có ý thức giữ vững và nêu cao vai trò lãnh đạo của Đảng.
Về trình độ năng lực: có hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có năng lực vận động và lãnh đạo quần chúng tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Về phẩm chất, đạo đức, lối sống: có tinh thần trách nhiệm cao, gương mẫu, đi đầu trong công tác; xử lý hài hoà các lợi ích, đặt lợi ích của Đảng, của Tổ quốc lên trên hết. Liên hệ mật thiết với nhân dân. Có lối sống trong sạch, lành mạnh, có kỷ cương, kỷ luật. Không quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực khác.
2. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ
Một là- Đảng viên phải đóng góp tích cực với đảng bộ, chi bộ trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ sở, đơn vị
+ Thường xuyên học tập CN MLN – tư tưởng HCM, những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tin hoa văn hoá của nhân loài. Để không ngừng làm giàu trí tuệ của minh, từ đó góp phần cùng TCCSĐ HTT nhiệm vụ chính trị.
+ Nắm vững và thực hiện nghiêm đường lối……. chủ trương, nhiệm vụ của cấp uỷ cấp trên
+ Hiểu rõ tình hình thực tế. Thường xuyên suy nghĩ, góp phần đề ra chủ trương và các giải pháp đúng đắn, sát hợp
+ Gương mẫu thực hiện NQ, chấp hành sự phân công, tuyên truyền, vận động gia đình, nhân dân thực hiện có hiệu quả
+ Thường xuyên học tập chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh để có trình độ lý luận cách mạng và phương pháp cng tâc khoa học ngày càng cao; đồng thời phải thường xuyên học tập những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những tin hoa của nhân loại, những kiến thức mới của thời đại để không ngừng làm giàu trí tuệ của mình.
+ D? t? d gp ph?n cng TCCS d?ng hoăn thănh t?t nhi?m v? lênh d?o th?c hi?n nhi?m v? chnh tr?.
TP lăm g c?a Lí nin: Khng c l lu?n câch m?ng th cung khng th? c phong trăo câch m?ng... ch? d?ng năo du?c m?t l lu?n tiín phong hu?ng d?n th m?i c kh? nang lăm trn vai tr chi?n si tiín phong.
HCM : Học tập lý luận M LN là học tập cái tinh thần xữ trí mọi việc. Đối với mọi người và đối với bản thân minh. Là học tập những chân lý phổ biến của CN M LN để áp dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta.
+ Chính đây là nhân tố con người, chủ thể của mọi sự sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá của quốc gia. Con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng XH mới và cũng là mục tiêu của CNXH.
Hai là - Đảng viên phải góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng có sự thống nhất cao về chính trị và tư tưởng, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống.
+ Thực hiện chế độ học tập bắt buộc theo quy định của đảng về chế độ học tập lý luận chính trị
+ Gương mẫu tự giác rèn luyện, nâng cao bản lính chính trị, PC đạo đức CM ” cần, kiệm, liêm chính chí công vô tư; chống CN cá nhân; không làm những việc sai trái với quy định của Đảng, không tham nhũng lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.
+ Phát huy tự do tư tưởng, tham gia thảo luận tranh luận tìm ra chân lý lẽ phải; không được truyền bá những quan điểm trái với đường lối của Đảng
+ Thực hiện chế độ học tập bắt buộc theo quy định của đảng về chế độ học tập lý luận chính trị
kiãn âënh nhæîng váún âãö vãö quan âiãøm coï tênh nguyãn tàõc maì nghë quyãút TW 6 láön 2 khoaï VIII âãö ra:
+ Âäüc láûp dán täüc gàõn liãön våïi chuí nghéa xaî häüi laì muûc tiãn, lyï tæåíng cuía âaíng ta, dán täüc ta.
+ Chuí nghéa Maïc - Lã nin vaì tæ tæåíng Häö Chê Minh laì nãön taíng tæ tæåíng vaì kim chè nam cho haình âäüng cuía Âaíng.
+ Âaíng cäüng saín Viãût nam laì læûc læåüng laînh âaûo caïch maûng; khäng cháúp nháûn “âa nguyãn, âa âaíng”
+ Nhaì næåïc Viãût nam laì Nhaì næåïc cuía dán, do dán vaì vç dán, thãø hiãûn khäúi âaûi âoaìn kãút toaìn dán trãn nãön taíng liãn minh cuía giai cáúp cäng nhánvaì tæìng låïp trê thæïc, dæåïi sæû laính âaûo cuía âaíng.
+ Táûp trung dán chuí laì nguyãn tàõc cå baín cuía täø chæïc, sinh hoaût vaì hoaût âäüng cuía Âaíng.
+ Kãút håüp chuí nghéa yãu chán chênh vaì chuí nghéa quäúc tãú trong saïng cuía giai cáúp cäng nhán.
* Học tập theo quy định số 54:
+ Đảng viên trong thời gian dự bị phải học xong chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị dành cho đảng viên mới
+ Đảng viên ở cơ sở học xong chương trình sơ cấp và có kế hoạch nâng cao trình độ lý luận chính trị.
+ Đảng viên là cán bộ, công chức, cán bộ lãnh đạo, quản lý Đảng, Nhà nước phải có trình độ chính trị theo tiêu chuẩn chức danh đã ban hành.
+ Đảng viên đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức tham gia học tập các nghị quyết của đảng
+ Đảng viên là cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ sở phải họch xong chương trình trung cấp chính trị
+ Đảng viên là bí thư chi bộ và đảng uỷ viên, chi uỷ viên cơ sở học xong chương trình lý luận chính trị, nghiệp vụ quy định cho cấp uỷ cơ sở.
+ Đảng viên là công chức ngạch chuyên viên, là chuyên viên chính phải học xong chương trình trung cấp, chuyên viên cao cấp phải học xong chương trình cao cấp chính trị
+ Tất cả đảng viên và cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp phải học tập quán triệt các nghị quyết của đại hội Đảng, của ban chấp hành TW thông qua các chương trình bồi dưỡng do Bộ chính trị quy định từng năm.
Ba là: Đảng viên phải đóng góp tích cực xây dựng đảng bộ, chi bộ vững mạnh về tổ chức, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ.
+ Phát huy dân chủ, tích cực thảo luận và tham gia các chủ trương, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ; thiểu số phúc tùng đa số, cá nhân phục tùng quyết định của tập thể; thường xuyên rèn luyện, đặt minh trong sự quản lý của chi bộ, đảng bộ, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt, tuân thủ kỷ luật của đảng; thực hiện nghiêm chế dộ tư phê và phê bình không nể nang, xuề xoà, không lợi dụng phê bình để vu cáo, đả kích cá nhân, gây rối nội bộ
+ Chăm lo sự đoàn kết nội bộ; đấu tranh với những biêu hiện sai trái, chia rẽ bè cánh, cục bộ do kèn cựa tranh giành chức quyền, lợi lộc.
+ Làm tốt cong tác bảo vệ chính trị nội bộ Đảng; kiên quyết chống mọi biểu hiện sai trái, âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch làm suy yếu, hạ thấp, xoá bỏ vai trò lãnh đạo của đảng
Tóm lại các đ/c cần năm
1. Quy định của Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng. Dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
Có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
2. Vị trí, vai trò của tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
3. Hai chức năng và 5 nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng
Một là, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước ở cơ sở.
Hai là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị
4. Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở
5. Nội dung công tác xây dựng Đảng ở cơ sở
Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng thể hiện là nền tảng, hạt nhân LĐ C trị
Nâng cao chất lượng đảng viên về tư tưởng C trị, trình độ năng lực; PC đạo đức, lối sống
6. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ Đảng viên phải đóng góp tích cực với đảng bộ, chi bộ trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ sở, đơn vị
Đảng viên phải góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng có sự thống nhất cao về chính trị và tư tưởng, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức, lối sống. Xây dựng đảng bộ, chi bộ vững mạnh về tổ chức, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ.
* Nâng cao năng lực LĐ và sức chiến đấu cuả TCCSĐ và đảng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất