Bài 6. Lớp và phân lớp electron

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:03' 31-03-2008
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 286
Nguồn:
Người gửi: Không Biết
Ngày gửi: 22h:03' 31-03-2008
Dung lượng: 74.0 KB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
0 người
Bài 5: Lớp và phân lớp electron
Người thực hiện:
Đinh Thị Hồng Nhung
Lớp: 4C-K51
I. Lớp electron
Hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ mang điện tích âm. Vì vậy:
Electron ở gần hạt nhân thì liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, tức có năng lượng thấp hơn.
Electron ở xa hạt nhân thì liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ hơn, tức có năng lượng cao hơn.
Obitan s
+
Lớp electron gần nhân
Lớp electron xa nhân
Định nghĩa lớp electron: những
electron có năng lượng gần bằng nhau
được xếp vào 1 lớp.
Cách biểu diễn lớp electron:
n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Kí hiệu: K, L, M, N, O, P, Q
I. Lớp electron
I. Lớp electron
Lớp 1 2 3 4 5 6 7
K L M N O P Q
Năng lượng tăng dần
II. Phân lớp electron
- Phân lớp electron nằm trong từng lớp.
- Định nghĩa: các electron có mức năng lượng bằng nhau nằm ở một phân lớp.
- Cách tính số phân lớp trong một lớp:
số thứ tự của lớp = số phân lớp
- Kí hiệu các phân lớp: s, p, d, f.
II. Phân lớp electron
Lớp K (n=1): 1 phân lớp: 1s
Lớp L (n=2): 2 phân lớp: 2s, 2p
Lớp M (n=3): 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
Lớp N (n=4): 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f
III. Số obitan trong một phân lớp electron.
Số lượng và hình dạng của obitan không như nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron:
- Phân lớp s: có 1 obitan_hình cầu.
- Phân lớp p: có 3 obitan_hình số 8 nổi
- Phân lớp d: có 5 obitan
- Phân lớp f: có 7 obitan
Hình dạng phức tạp
(xem)
(xem)
Obitan s
x
y
z
IV. Số obitan trong một lớp electron.
- Lớp K (n=1): 12 = 1 obitan: 1s
- Lớp L (n=2): 22 = 4 obitan: 1 obitan 2s, 3 obitan 2p
- Lớp M (n=3): 32 = 9 obitan: 1 obitan 3s, 3 obitan 3p, 5 obitan 3d.
- Lớp N (n=4): 42 = 16 obitan:1 obitan 4s, 3 obitan 4p, 5 obitan 4d, 7 obitan 4f.
Số obitan trong lớp electron thứ n là n2 obitan
Củng cố bài
Các obitan trong cùng một phân lớp:
a. Cùng sự định hướng trong không gian
b. Khác nhau về sự định hướng trong không gian.
c. Có cùng mức năng lượng.
d. Khác nhau về mức năng lượng.
Người thực hiện:
Đinh Thị Hồng Nhung
Lớp: 4C-K51
I. Lớp electron
Hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ mang điện tích âm. Vì vậy:
Electron ở gần hạt nhân thì liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn, tức có năng lượng thấp hơn.
Electron ở xa hạt nhân thì liên kết với hạt nhân kém chặt chẽ hơn, tức có năng lượng cao hơn.
Obitan s
+
Lớp electron gần nhân
Lớp electron xa nhân
Định nghĩa lớp electron: những
electron có năng lượng gần bằng nhau
được xếp vào 1 lớp.
Cách biểu diễn lớp electron:
n = 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Kí hiệu: K, L, M, N, O, P, Q
I. Lớp electron
I. Lớp electron
Lớp 1 2 3 4 5 6 7
K L M N O P Q
Năng lượng tăng dần
II. Phân lớp electron
- Phân lớp electron nằm trong từng lớp.
- Định nghĩa: các electron có mức năng lượng bằng nhau nằm ở một phân lớp.
- Cách tính số phân lớp trong một lớp:
số thứ tự của lớp = số phân lớp
- Kí hiệu các phân lớp: s, p, d, f.
II. Phân lớp electron
Lớp K (n=1): 1 phân lớp: 1s
Lớp L (n=2): 2 phân lớp: 2s, 2p
Lớp M (n=3): 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d
Lớp N (n=4): 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f
III. Số obitan trong một phân lớp electron.
Số lượng và hình dạng của obitan không như nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp electron:
- Phân lớp s: có 1 obitan_hình cầu.
- Phân lớp p: có 3 obitan_hình số 8 nổi
- Phân lớp d: có 5 obitan
- Phân lớp f: có 7 obitan
Hình dạng phức tạp
(xem)
(xem)
Obitan s
x
y
z
IV. Số obitan trong một lớp electron.
- Lớp K (n=1): 12 = 1 obitan: 1s
- Lớp L (n=2): 22 = 4 obitan: 1 obitan 2s, 3 obitan 2p
- Lớp M (n=3): 32 = 9 obitan: 1 obitan 3s, 3 obitan 3p, 5 obitan 3d.
- Lớp N (n=4): 42 = 16 obitan:1 obitan 4s, 3 obitan 4p, 5 obitan 4d, 7 obitan 4f.
Số obitan trong lớp electron thứ n là n2 obitan
Củng cố bài
Các obitan trong cùng một phân lớp:
a. Cùng sự định hướng trong không gian
b. Khác nhau về sự định hướng trong không gian.
c. Có cùng mức năng lượng.
d. Khác nhau về mức năng lượng.
 







Các ý kiến mới nhất