Tìm kiếm Bài giảng
LS9 BÀI 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 00h:11' 07-10-2025
Dung lượng: 24.5 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 00h:11' 07-10-2025
Dung lượng: 24.5 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939 – 1945)
NỘI DUNG
1. Nguyên nhân
dẫn tới Chiến
tranh thế giới thứ
hai
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa lịch sử, vai
trò của Liên Xô và các
nước Đồng minh trong
chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
2. Diễn biến
chính và hậu
quả của Chiến
tranh thế giới
thứ hai
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Nguyên nhân , diễn biến chính và hậu quả của
Chiến tranh thế giới thứ hai
2
4
3
5
+1
iúp
ợg
Tr +1
Q
ch uy
ỉ đ ền
ịn
h
1
Trợ
giú
+2 p
+ 1 và
thêm lư
ợt
+2
+0
Mấ
lượ t
t
QUAY
Câu 1: Khối phát xít bao gồm những quốc gia nào?
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
A. Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
B. Mỹ, Pháp, Anh..
C. Anh, Đức, Nhật Bản.
D. I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.
QUAY VỀ
STAR
Câu 2: Khối các nước tư bản dân chủ gồm những quốc gia nào?
A. Mỹ, Đức, Nhật Bản.
C. Anh, Pháp, Mỹ.
20
13
11
2
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
9
16
10
19
18
17
15
B. I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.
D. Nhật Bản, I-ta-li-a, Đức.
QUAY VỀ
STAR
Câu 3: Kẻ thù chung của hai khối các nước tư bản
dân chủ và phát xít là:
A. Việt Nam.
B. Liên Xô.
C. Hung – Ga – Ri.
D. Thổ Nhĩ Kì.
QUAY VỀ
20
13
2
11
6
12
1
3
0
4
5
8
14
7
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Câu 4: Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn
đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là
gì?
A. Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản
của các nước Mĩ, Anh, Pháp.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước
thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.
20
13
2
11
6
12
1
3
4
0
5
8
14
7
16
9
10
19
18
17
15
STAR
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc
về vấn đề thị trường, thuộc địa.
D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên
cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.
QUAY VỀ
Câu 5: Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân chính dẫn
đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945?
A. Đức muốn làm bá chủ Châu Âu và thống
trị thế giới.
C. Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát
xít của các nước (Anh, Pháp, Mỹ).
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
14
7
16
9
10
19
18
17
15
STAR
B. Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.
D. Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới (1929 – 1933).
QUAY VỀ
Bài
4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1939 – 1945)
1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ
hai
Bài
4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI
(1939 – 1945)
. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ
+ Mâu thuẫn về thị trường
và thuộc địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế
hai
quốc.
+ Đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) làm sâu sắc thêm những mâu
thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm
quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản – thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối các nước tư bản dân chủ
gồm Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít gồm Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Tuy
nhiên, cả hai khối đế quốc này cùng có chung mâu thuẫn với Liên Xô
+ Anh, Pháp thoả hiệp với Chủ nghĩa Phát xít, nhằm chĩa mũi nhọn chiến
tranh về phía Liên Xô. Mỹ giữ chính sách biệt lập
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
2. Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh
thế giới thứ hai
a. Diễn biến chính
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai đoạn
Gđ 1. Chiến tranh
bùng nổ và lan
rộng khắp thế giới
(từ 1/9/1939 đến
11/1942)
Mặt trận phía
Tây
Mặt trận phía
Đông
Mặt trận Bắc Mặt trận châu Á –
Phi
Thái Bình Dương
Nhận xét
chung
a. Diễn biến chính
Nhật tấn công Trân Châu Cảng
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai đoạn
Gđ 2. Quân Đồng
minh chuyển sang
phản công, chiến
tranh kết thúc (từ
11/1942 đến
8/1945)
Mặt trận phía
Tây
Mặt trận phía
Đông
Mặt trận Bắc Mặt trận châu Á –
Phi
Thái Bình Dương
Nhận xét
chung
a. Diễn biến chính
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai
Mặt trận phía
đoạn
Tây
Giai - Tháng 6/1944,
đoạn 2 liên quân Mỹ, Anh
và Đồng minh đổ
bộ vào Noócmăng-đi (Bắc
Pháp), mở mặt trận
thứ hai ở Tây Âu,
giải phóng nước
Pháp.
Mặt trận
phía Đông
- Từ tháng 11/1942 đến
tháng 2/1943, Liên Xô
phản công và giành thắng
lợi trước quân phát xít tại
thành phố Xta-lin-grát, tạo
nên bước ngoặt của cuộc
chiến tranh: từ phòng ngự
chuyển sang phản công.
- Ngày 16/4/1945, quân
đội Liên Xô mở chiến dịch
công phá Béc-lin (Đức).
- Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết
thúc ở châu Âu.
Mặt trận
Bắc Phi
- Giữa năm
1943, quân
Đức và Ita-li-a thua
phe Đồng
minh ở mặt
trận Bắc
Phi
Mặt trận châu Á – Thái Nhận xét
Bình Dương
chung
- Ngày 6 và ngày
9/8/1945, Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử
xuống thành phố Hi-rôsi-ma và Na-ga-sa-ki của
Nhật Bản.
Ưu thế
- Ngày 8/8/1945, Liên Xô thuộc về
mở cuộc tấn công quân
quân
Nhật ở Đông Bắc Trung
Đồng
Quốc,
minh
- Ngày 15/8/1945, Nhật
Bản tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều
kiện. Chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc.
STAR
20
13
2
11
6
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
0
Câu 1: Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng vào thời gian nào?
A. Tháng 12 năm 1941.
B. Tháng 6 năm 1941.
C. Tháng 9 năm 1939.
D. Tháng 1 năm 1943.
GO
HOME
+1
STAR
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
20
Câu 2: Sau khi Đức đánh Ba Lan, những nước nào tuyên chiến với Đức?
A. Anh, Pháp và Mĩ.
B. Anh và Pháp.
C. Liên Xô, Anh, Pháp và Mĩ.
D. Anh, Pháp, Ba Lan, Mĩ.
GO
HOME
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 3: Trận Trân Châu Cảng (12 - 1941) mở đầu cuộc chiến tranh Thái
Bình Dương giữa các nước nào?
A. Nhật Bản với Mĩ.
B. Nhật Bản với Pháp.
C. Nhật Bản với Anh.
D. Nhật Bản với Mĩ - Anh - Pháp.
G O HO
ME
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 4: Ngày 15/8/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình cuộc
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
C. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng
minh không điều kiện.
GO HO
ME
B. Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu
quân Quan Đông của Nhật.
D. Quân Đồng minh truy kích phát xít
Nhật.
+2
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 5: Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai
trong giai đoạn 1944 – 1945 là gì?
A. Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong
việc đánh bại Nhật Bản.
C. Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức..
G O HO
ME
B. Hậu phương vững chắc đánh bại
chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.
D.Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết
định tiêu diệt Nhật Bản.
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 6: Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến thắng nào của
quân Đồng minh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế chiến tranh?
A. Chiến thắng của Hồng quân Liên xô trong
chiến dịch công phá Béc- lin (9-5-1945).
C. Chiến thắng Xta-lin-grát (2-2-1943).
G O HO
ME
B. Chiến thắng Liên quân Anh, Mĩ đổ bộ
vào Bắc Pháp (6-6-1944).
D. Mĩ ném bom nguyên tử vào Nhật Bản (ngày 6 và 98-1945).
+2
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 7: Giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai ưu thế thuộc về phe
nào?
A. Ưu thế thuộc về phe Anh, Pháp,
Mĩ.
B. Ưu thế thuộc về phe xít Đức, I-ta-li-a,
Nhật.
C. Ưu thế thuộc về phía Liên xô.
D. Cả hai bên ở thế cầm cự.
GO HO
ME
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu
Âu?
A. Đức kí văn bản đầu hàng không điều
kiện.
C. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của
Nhật Bản.
GO HO
ME
B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều kiện.
D. Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật
Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
+3
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 9: Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
trên toàn thế giới.
G O HO
ME
B. Các nước thuộc địa của Nhật
được giải phóng.
D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và
Mĩ.
+2
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 10. Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là
A. quân đội Đức tấn công nước Pháp.
B. quân đội Đức tấn công Liên Xô.
C. quân đội Nhật tấn công Trung Quốc.
D. quân đội Đức tấn công Ba Lan.
GO HO
ME
+2
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế
giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
Bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới
- Những nước tuyên bố tình trạng
chiến tranh
- Số người bị động viên vào quân
đội (triệu người)
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu
người)
- Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ đô la)
- Thiệt hại về vật chất (tỉ đô la)
Chiến tranh thế Chiến tranh thế
giới thứ nhất
giới thứ hai
36
76
74
110
13,6
60
20
90
208
388
1384
4000
Số người chết ở 10 nước tham chiến chủ yếu trong Chiến tranh thế giới thứ hai
(cả quân nhân và thường dân)
Nước
Liên Xô
Trung
Hoa
Đức
Ba Lan
Nhật Bản
Nam Tư
Pháp
Italia
Anh
Tổng số người chết
27.000.000
Tỉ lệ % so với dân số năm 1939
16,2%
13500.000
2,2%
5.600.000
5.000.000
2.200.000
1.500.000
630.000
480.000
382.000
7%
14%
3%
10%
1,5%
1,2%
1%
Tổn thất trong 2 cuộc chiến tranh thế giới
Tổn thất trên các mặt
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu người)
- Thiệt hại về người của 1 số nước lớn (triệu người)
+ Liên Xô
+ Trung Quốc
+ Đức
+ Ba Lan
+ Nhật Bản
+ Nam Tư
+ Pháp
+ I-ta-li-a
+ Anh
+ Mĩ
- Thiệt hại về vật chất (tỉ USD)
CTTG thứ nhất CTTG thứ hai
13,6
60
20
90
28
13,5
5,6
5
2,2
1,5
630.000
480.000
382.000
300.000
388
4.000
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
2. Diễn biến chính (1939
và hậu quả
Chiến tranh
– của
1945)
Bài 4
thế giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa
phát xít. Tuy nhiên cuộc chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề về sinh mạng và
vật chất đối với toàn nhân loại:
+ Hơn 1,7 tỉ người của 76 quốc gia bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh, trong đó
khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
+ Nền kinh tế TG bị thiệt hại; nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở sản xuất công
nghiệp bị tàn phá.
+ Thiệt hại về vật chất lên đến khoảng 4000 tỉ đôla Mỹ, gấp 10 lần so với
CTTG1 và bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1000 năm trước đó cộng lại.
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Nguyên nhân thắng lợi
- Tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm của quân dân các nước Đồng
minh, đặc biệt là Hồng quân Liên Xô.
- Các dân tộc, toàn nhân loại luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực
lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội.
- Sự phối hợp giữa phe Đồng minh với các phong trào kháng chiến của nhân
dân các nước bị phát xít chiếm đóng cũng góp phần tạo nên thắng lợi này.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Ý nghĩa lịch sử
- Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước
chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh: hệ thống các nước
xã hội chủ nghĩa ra đời, tương quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...
- Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội phát triển.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
- Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định
thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất (chiến công của Hồng
quân Liên Xô đã làm suy yếu quân sự, kinh tế của px Đức, tạo đk cho các
nước Đồng minh phản công trên các mặt trận, giành thắng lợi cuối cùng)
20
13
11
2
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Câu 1: Chủ nghĩa phát xít và quân phiệt
hình thành ở những quốc gia nào?
Đức, Italia và Nhật Bản
+1
ĐÚNG
SAI
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939 – 1945)
NỘI DUNG
1. Nguyên nhân
dẫn tới Chiến
tranh thế giới thứ
hai
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa lịch sử, vai
trò của Liên Xô và các
nước Đồng minh trong
chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
2. Diễn biến
chính và hậu
quả của Chiến
tranh thế giới
thứ hai
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Nguyên nhân , diễn biến chính và hậu quả của
Chiến tranh thế giới thứ hai
2
4
3
5
+1
iúp
ợg
Tr +1
Q
ch uy
ỉ đ ền
ịn
h
1
Trợ
giú
+2 p
+ 1 và
thêm lư
ợt
+2
+0
Mấ
lượ t
t
QUAY
Câu 1: Khối phát xít bao gồm những quốc gia nào?
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
A. Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
B. Mỹ, Pháp, Anh..
C. Anh, Đức, Nhật Bản.
D. I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.
QUAY VỀ
STAR
Câu 2: Khối các nước tư bản dân chủ gồm những quốc gia nào?
A. Mỹ, Đức, Nhật Bản.
C. Anh, Pháp, Mỹ.
20
13
11
2
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
9
16
10
19
18
17
15
B. I-ta-li-a, Pháp, Mỹ.
D. Nhật Bản, I-ta-li-a, Đức.
QUAY VỀ
STAR
Câu 3: Kẻ thù chung của hai khối các nước tư bản
dân chủ và phát xít là:
A. Việt Nam.
B. Liên Xô.
C. Hung – Ga – Ri.
D. Thổ Nhĩ Kì.
QUAY VỀ
20
13
2
11
6
12
1
3
0
4
5
8
14
7
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Câu 4: Điểm tương đồng về nguyên nhân sâu xa dẫn
đến sự bùng nổ của hai cuộc chiến tranh thế giới là
gì?
A. Tư tưởng thù ghét chủ nghĩa cộng sản
của các nước Mĩ, Anh, Pháp.
C. Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước
thuộc địa với các nước đế quốc, thực dân.
20
13
2
11
6
12
1
3
4
0
5
8
14
7
16
9
10
19
18
17
15
STAR
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc
về vấn đề thị trường, thuộc địa.
D. Lực lượng phát xít thắng thế và lên
cầm quyền ở một số nước Âu - Mĩ.
QUAY VỀ
Câu 5: Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân chính dẫn
đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai 1939 - 1945?
A. Đức muốn làm bá chủ Châu Âu và thống
trị thế giới.
C. Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ phát
xít của các nước (Anh, Pháp, Mỹ).
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
8
14
7
16
9
10
19
18
17
15
STAR
B. Sự xuất hiện chủ nghĩa Phát xít.
D. Do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới (1929 – 1933).
QUAY VỀ
Bài
4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1939 – 1945)
1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ
hai
Bài
4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI
THỨ HAI
(1939 – 1945)
. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ
+ Mâu thuẫn về thị trường
và thuộc địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế
hai
quốc.
+ Đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) làm sâu sắc thêm những mâu
thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm
quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản – thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối các nước tư bản dân chủ
gồm Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít gồm Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Tuy
nhiên, cả hai khối đế quốc này cùng có chung mâu thuẫn với Liên Xô
+ Anh, Pháp thoả hiệp với Chủ nghĩa Phát xít, nhằm chĩa mũi nhọn chiến
tranh về phía Liên Xô. Mỹ giữ chính sách biệt lập
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
2. Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh
thế giới thứ hai
a. Diễn biến chính
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai đoạn
Gđ 1. Chiến tranh
bùng nổ và lan
rộng khắp thế giới
(từ 1/9/1939 đến
11/1942)
Mặt trận phía
Tây
Mặt trận phía
Đông
Mặt trận Bắc Mặt trận châu Á –
Phi
Thái Bình Dương
Nhận xét
chung
a. Diễn biến chính
Nhật tấn công Trân Châu Cảng
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai đoạn
Gđ 2. Quân Đồng
minh chuyển sang
phản công, chiến
tranh kết thúc (từ
11/1942 đến
8/1945)
Mặt trận phía
Tây
Mặt trận phía
Đông
Mặt trận Bắc Mặt trận châu Á –
Phi
Thái Bình Dương
Nhận xét
chung
a. Diễn biến chính
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai
Mặt trận phía
đoạn
Tây
Giai - Tháng 6/1944,
đoạn 2 liên quân Mỹ, Anh
và Đồng minh đổ
bộ vào Noócmăng-đi (Bắc
Pháp), mở mặt trận
thứ hai ở Tây Âu,
giải phóng nước
Pháp.
Mặt trận
phía Đông
- Từ tháng 11/1942 đến
tháng 2/1943, Liên Xô
phản công và giành thắng
lợi trước quân phát xít tại
thành phố Xta-lin-grát, tạo
nên bước ngoặt của cuộc
chiến tranh: từ phòng ngự
chuyển sang phản công.
- Ngày 16/4/1945, quân
đội Liên Xô mở chiến dịch
công phá Béc-lin (Đức).
- Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết
thúc ở châu Âu.
Mặt trận
Bắc Phi
- Giữa năm
1943, quân
Đức và Ita-li-a thua
phe Đồng
minh ở mặt
trận Bắc
Phi
Mặt trận châu Á – Thái Nhận xét
Bình Dương
chung
- Ngày 6 và ngày
9/8/1945, Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử
xuống thành phố Hi-rôsi-ma và Na-ga-sa-ki của
Nhật Bản.
Ưu thế
- Ngày 8/8/1945, Liên Xô thuộc về
mở cuộc tấn công quân
quân
Nhật ở Đông Bắc Trung
Đồng
Quốc,
minh
- Ngày 15/8/1945, Nhật
Bản tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều
kiện. Chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc.
STAR
20
13
2
11
6
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
0
Câu 1: Nhật Bản tấn công hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng vào thời gian nào?
A. Tháng 12 năm 1941.
B. Tháng 6 năm 1941.
C. Tháng 9 năm 1939.
D. Tháng 1 năm 1943.
GO
HOME
+1
STAR
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
20
Câu 2: Sau khi Đức đánh Ba Lan, những nước nào tuyên chiến với Đức?
A. Anh, Pháp và Mĩ.
B. Anh và Pháp.
C. Liên Xô, Anh, Pháp và Mĩ.
D. Anh, Pháp, Ba Lan, Mĩ.
GO
HOME
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 3: Trận Trân Châu Cảng (12 - 1941) mở đầu cuộc chiến tranh Thái
Bình Dương giữa các nước nào?
A. Nhật Bản với Mĩ.
B. Nhật Bản với Pháp.
C. Nhật Bản với Anh.
D. Nhật Bản với Mĩ - Anh - Pháp.
G O HO
ME
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 4: Ngày 15/8/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào trong tiến trình cuộc
Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ thả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
C. Nhật Bản chấp nhận đầu hàng Đồng
minh không điều kiện.
GO HO
ME
B. Hồng quân Liên Xô đánh bại một triệu
quân Quan Đông của Nhật.
D. Quân Đồng minh truy kích phát xít
Nhật.
+2
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 5: Vai trò của Liên Xô, Mỹ, Anh trong chiến tranh thế giới thứ hai
trong giai đoạn 1944 – 1945 là gì?
A. Lực lượng nòng cốt và quan trọng nhất trong
việc đánh bại Nhật Bản.
C. Giữ vai trò quyết định trực tiếp trong việc
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít Đức..
G O HO
ME
B. Hậu phương vững chắc đánh bại
chủ nghĩa phát xít Nhật Bản.
D.Lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết
định tiêu diệt Nhật Bản.
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 6: Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, chiến thắng nào của
quân Đồng minh tạo nên bước ngoặt làm xoay chuyển tình thế chiến tranh?
A. Chiến thắng của Hồng quân Liên xô trong
chiến dịch công phá Béc- lin (9-5-1945).
C. Chiến thắng Xta-lin-grát (2-2-1943).
G O HO
ME
B. Chiến thắng Liên quân Anh, Mĩ đổ bộ
vào Bắc Pháp (6-6-1944).
D. Mĩ ném bom nguyên tử vào Nhật Bản (ngày 6 và 98-1945).
+2
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 7: Giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ hai ưu thế thuộc về phe
nào?
A. Ưu thế thuộc về phe Anh, Pháp,
Mĩ.
B. Ưu thế thuộc về phe xít Đức, I-ta-li-a,
Nhật.
C. Ưu thế thuộc về phía Liên xô.
D. Cả hai bên ở thế cầm cự.
GO HO
ME
+1
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc ở châu
Âu?
A. Đức kí văn bản đầu hàng không điều
kiện.
C. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của
Nhật Bản.
GO HO
ME
B. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều kiện.
D. Liên Xô đánh bại đạo quân chủ lực của Nhật
Bản ở Đông Bắc Trung Quốc.
+3
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 9: Việc Nhật Bản đầu hàng không điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
A. Quân Nhật chính thức ngừng chiến đấu trên các mặt trận.
C. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
trên toàn thế giới.
G O HO
ME
B. Các nước thuộc địa của Nhật
được giải phóng.
D. Khẳng định sức mạnh của Liên Xô và
Mĩ.
+2
STAR
20
13
2
11
6
0
12
1
3
4
5
7
8
14
16
9
10
19
18
17
15
Câu 10. Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là
A. quân đội Đức tấn công nước Pháp.
B. quân đội Đức tấn công Liên Xô.
C. quân đội Nhật tấn công Trung Quốc.
D. quân đội Đức tấn công Ba Lan.
GO HO
ME
+2
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế
giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
Bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới
- Những nước tuyên bố tình trạng
chiến tranh
- Số người bị động viên vào quân
đội (triệu người)
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu
người)
- Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ đô la)
- Thiệt hại về vật chất (tỉ đô la)
Chiến tranh thế Chiến tranh thế
giới thứ nhất
giới thứ hai
36
76
74
110
13,6
60
20
90
208
388
1384
4000
Số người chết ở 10 nước tham chiến chủ yếu trong Chiến tranh thế giới thứ hai
(cả quân nhân và thường dân)
Nước
Liên Xô
Trung
Hoa
Đức
Ba Lan
Nhật Bản
Nam Tư
Pháp
Italia
Anh
Tổng số người chết
27.000.000
Tỉ lệ % so với dân số năm 1939
16,2%
13500.000
2,2%
5.600.000
5.000.000
2.200.000
1.500.000
630.000
480.000
382.000
7%
14%
3%
10%
1,5%
1,2%
1%
Tổn thất trong 2 cuộc chiến tranh thế giới
Tổn thất trên các mặt
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu người)
- Thiệt hại về người của 1 số nước lớn (triệu người)
+ Liên Xô
+ Trung Quốc
+ Đức
+ Ba Lan
+ Nhật Bản
+ Nam Tư
+ Pháp
+ I-ta-li-a
+ Anh
+ Mĩ
- Thiệt hại về vật chất (tỉ USD)
CTTG thứ nhất CTTG thứ hai
13,6
60
20
90
28
13,5
5,6
5
2,2
1,5
630.000
480.000
382.000
300.000
388
4.000
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
2. Diễn biến chính (1939
và hậu quả
Chiến tranh
– của
1945)
Bài 4
thế giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa
phát xít. Tuy nhiên cuộc chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề về sinh mạng và
vật chất đối với toàn nhân loại:
+ Hơn 1,7 tỉ người của 76 quốc gia bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh, trong đó
khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
+ Nền kinh tế TG bị thiệt hại; nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở sản xuất công
nghiệp bị tàn phá.
+ Thiệt hại về vật chất lên đến khoảng 4000 tỉ đôla Mỹ, gấp 10 lần so với
CTTG1 và bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1000 năm trước đó cộng lại.
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Nguyên nhân thắng lợi
- Tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm của quân dân các nước Đồng
minh, đặc biệt là Hồng quân Liên Xô.
- Các dân tộc, toàn nhân loại luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực
lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội.
- Sự phối hợp giữa phe Đồng minh với các phong trào kháng chiến của nhân
dân các nước bị phát xít chiếm đóng cũng góp phần tạo nên thắng lợi này.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Ý nghĩa lịch sử
- Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước
chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh: hệ thống các nước
xã hội chủ nghĩa ra đời, tương quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...
- Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội phát triển.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
- Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định
thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất (chiến công của Hồng
quân Liên Xô đã làm suy yếu quân sự, kinh tế của px Đức, tạo đk cho các
nước Đồng minh phản công trên các mặt trận, giành thắng lợi cuối cùng)
20
13
11
2
6
0
12
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
17
15
STAR
Câu 1: Chủ nghĩa phát xít và quân phiệt
hình thành ở những quốc gia nào?
Đức, Italia và Nhật Bản
+1
ĐÚNG
SAI
 








Các ý kiến mới nhất