Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Luyện tập chung Trang 23.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phạm Quang
Ngày gửi: 09h:25' 08-09-2022
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 147
Nguồn: st
Người gửi: Phạm Quang
Ngày gửi: 09h:25' 08-09-2022
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 147
Số lượt thích:
1 người
(Hoa Mơ)
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
Em hãy nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi dấu. LUYỆN TẬP CHUNG (2 Tiết)
Ví dụ 1:
Năm ánh sáng là đơn vị chiều dài sử dụng để đo khoảng cách trong thiên văn học. Một năm ánh sáng là độ dài quãng đường mà ánh sáng đi được trong một năm và bằng khoảng 9 460 000 000 000 km.
Đó là một con số rất lớn, nên người ta dùng lũy thừa để viết gọn lại.
*Hãy viết gọn lại một năm ánh sáng theo lũy thừa của 10. *Khoảng cách từ Mộc tinh đến Trái Đất thay đổi theo từng ngày trong năm. Khoảng cách gần nhất khoảng 588 000 000 km, khoảng cách xa nhất khoảng 968 000 000 km. Em hãy tính khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất theo đơn vị năm ánh sáng.
Giải
a) Ta có: 9 460 000 000 000 = 9,46. 1012 km.
b) Khoảng cách ngắn nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là 5,88. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Giải
Khoảng cách xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là 9,68. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2.
Gợi ý
Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên
sử dụng tính chất gì để tính nhanh? Giải
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2.
Ta có: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2
= 12,4. 6,25 + (-12,4). 6,25
= [12,4 + (-12,4)]. 6,25
= 0. 6,25 = 0
Bài 1.31 (SGK - tr24)
LUYỆN TẬP
Tìm x, biết:
a) 2x + = ; b) - 6x =
Muốn tìm x ta phải thực hiện quy tắc gì?
Giải
a) 2x + =
2x = -
2x =
x = : 2
x = . Vậy x =
b) - 6x =
6x = -
6x =
x = : 6
x = . Vậy x =
Bài 1.33 (SGK - tr24)
Tính một cách hợp lí
*A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675); *B = 4,75 + + 0,52 - 3. ; *C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)
*A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)
= (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) – 37
= 20 – 20 – 37 = -37
Giải
b) B = 4,75 + + 0,52 - 3.
= 4,75 - + 0,25 - = 4,75 - + 0,25 +
= (4,75 + 0,25) + = 5 + 1 = 6
Giải
c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)
= 2021,2345. [2020,1234 + (-20020,1234)]
= 2021,2345. 0 = 0
Bài 1.34 (SGK - tr22)
Đặt một cặp dấu ngoặc “()” để được biểu thức đúng.
2,2 - 3,3 + 4,4 - 5,5 = 0
(
)
VẬN DỤNG
Bài 1.32 (SGK - tr24)
Diện tích mặt nước của một số hồ nước ngọt lớn nhất thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.
Hồ
Diện tích (m2)
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Caspian
3,71. 1011
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Nicaragua
8,264. 109
Giải
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
Hồ
Diện tích (m2)
Nicaragua
8,264. 109
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Caspian (Châu Âu, Châu Á)
3,71. 1011
_Hình ảnh một số hồ_
_Hồ Nicaragua_
_Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất trên Trái Đất_
_Hồ nước ngọt Baikal đóng băng_
HÀNH TINH ÁNH SÁNG
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHƠI
__
*Slide 22: *Nhấn lần 1 vào từng hành tinh để chuyển sang slide câu hỏi. *Sau khi quay trở lại: *Nếu học sinh trả lời đúng, nhấn lần 2 vào từng hành tinh để biến mất. *Nếu học sinh trả lời sai, không nhấn gì cả. *Thực hiện cho đến khi hết câu hỏi. *Nhấn vào nút nguồn màu vàng để chuyển sang slide tiếp theo. *Từ slide 23 đến slide 30, sau khi học sinh trả lời xong, nhấn vào Mặt Trời để quay lại slide bảng câu hỏi (slide 22)
n = 3
Câu 1: Tìm nN, biết 3n .2n = 216.
Kết quả là:
n = 3
Câu 2: Tìm n N, biết .
Kết quả là:
Câu 3: Tính
x =
Câu 4: Tìm x, biết:
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x =
Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
x = 0
A = 190
Câu 7: Giá trị của biểu thức
A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
B =
Câu 8: Giá trị của biểu thức
B = là:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các kiến thức của chương.
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương.
Xem trước các bài tập của bài Ôn tập chương I.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
Em hãy nhắc lại cách tính nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa và quy tắc chuyển vế đổi dấu. LUYỆN TẬP CHUNG (2 Tiết)
Ví dụ 1:
Năm ánh sáng là đơn vị chiều dài sử dụng để đo khoảng cách trong thiên văn học. Một năm ánh sáng là độ dài quãng đường mà ánh sáng đi được trong một năm và bằng khoảng 9 460 000 000 000 km.
Đó là một con số rất lớn, nên người ta dùng lũy thừa để viết gọn lại.
*Hãy viết gọn lại một năm ánh sáng theo lũy thừa của 10. *Khoảng cách từ Mộc tinh đến Trái Đất thay đổi theo từng ngày trong năm. Khoảng cách gần nhất khoảng 588 000 000 km, khoảng cách xa nhất khoảng 968 000 000 km. Em hãy tính khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất theo đơn vị năm ánh sáng.
Giải
a) Ta có: 9 460 000 000 000 = 9,46. 1012 km.
b) Khoảng cách ngắn nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là 5,88. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Giải
Khoảng cách xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất là 9,68. 108 km. Do đó khoảng cách này tính theo năm ánh sáng là:
= = (năm ánh sáng)
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2.
Gợi ý
Muốn tính A phải thì thứ tự tính là gì?
Khi tính được lũy thừa rồi thì ta nên
sử dụng tính chất gì để tính nhanh? Giải
Ví dụ 2: Tính một cách hợp lí: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2.
Ta có: A = 12,4. 6 + (-12,4). (-2,5)2
= 12,4. 6,25 + (-12,4). 6,25
= [12,4 + (-12,4)]. 6,25
= 0. 6,25 = 0
Bài 1.31 (SGK - tr24)
LUYỆN TẬP
Tìm x, biết:
a) 2x + = ; b) - 6x =
Muốn tìm x ta phải thực hiện quy tắc gì?
Giải
a) 2x + =
2x = -
2x =
x = : 2
x = . Vậy x =
b) - 6x =
6x = -
6x =
x = : 6
x = . Vậy x =
Bài 1.33 (SGK - tr24)
Tính một cách hợp lí
*A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675); *B = 4,75 + + 0,52 - 3. ; *C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)
*A = 32,125 - (6,325 + 12,125) - (37 + 13,675)
= (32,125 – 12,125) – (6,325 + 13,675) – 37
= 20 – 20 – 37 = -37
Giải
b) B = 4,75 + + 0,52 - 3.
= 4,75 - + 0,25 - = 4,75 - + 0,25 +
= (4,75 + 0,25) + = 5 + 1 = 6
Giải
c) C = 2 021,2345. 2 020,1234 + 2 021,2345. (-2 020,1234)
= 2021,2345. [2020,1234 + (-20020,1234)]
= 2021,2345. 0 = 0
Bài 1.34 (SGK - tr22)
Đặt một cặp dấu ngoặc “()” để được biểu thức đúng.
2,2 - 3,3 + 4,4 - 5,5 = 0
(
)
VẬN DỤNG
Bài 1.32 (SGK - tr24)
Diện tích mặt nước của một số hồ nước ngọt lớn nhất thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.
Hồ
Diện tích (m2)
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Caspian
3,71. 1011
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Nicaragua
8,264. 109
Giải
Diện tích mặt nước của một số hồ xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là:
Hồ
Diện tích (m2)
Nicaragua
8,264. 109
Vostok (Nam Cực)
1,56. 1010
Ontario (Bắc Mỹ)
1,896. 1010
Erie (Bắc Mỹ)
2,57. 1010
Baikal (Nga)
3,17. 1010
Michigan (Mỹ)
5,8. 1010
Victoria (Châu Phi)
6,887. 1010
Superior (Bắc Mỹ)
8,21. 1010
Caspian (Châu Âu, Châu Á)
3,71. 1011
_Hình ảnh một số hồ_
_Hồ Nicaragua_
_Hồ Vostok – hồ nước bí ẩn nhất trên Trái Đất_
_Hồ nước ngọt Baikal đóng băng_
HÀNH TINH ÁNH SÁNG
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI CHƠI
__
*Slide 22: *Nhấn lần 1 vào từng hành tinh để chuyển sang slide câu hỏi. *Sau khi quay trở lại: *Nếu học sinh trả lời đúng, nhấn lần 2 vào từng hành tinh để biến mất. *Nếu học sinh trả lời sai, không nhấn gì cả. *Thực hiện cho đến khi hết câu hỏi. *Nhấn vào nút nguồn màu vàng để chuyển sang slide tiếp theo. *Từ slide 23 đến slide 30, sau khi học sinh trả lời xong, nhấn vào Mặt Trời để quay lại slide bảng câu hỏi (slide 22)
n = 3
Câu 1: Tìm nN, biết 3n .2n = 216.
Kết quả là:
n = 3
Câu 2: Tìm n N, biết .
Kết quả là:
Câu 3: Tính
x =
Câu 4: Tìm x, biết:
Câu 5: Tìm x, biết (-5) – x =
Câu 6: Tìm x biết 12x – 0,5.(x – 1) = 0,5
x = 0
A = 190
Câu 7: Giá trị của biểu thức
A = 13,67 +11,24 – (- 186,33) – 21,24 là:
B =
Câu 8: Giá trị của biểu thức
B = là:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các kiến thức của chương.
Ôn tập các kiến thức đã học trong chương.
Xem trước các bài tập của bài Ôn tập chương I.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất