Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

tuần 4 bài 7 LTVC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:35' 20-09-2024
Dung lượng: 45.3 MB
Số lượt tải: 397
Số lượt thích: 0 người
Thừ… ngày… tháng… năm…

Tiếng Việt
CHỦ ĐIỂM: KHUNG TRỜI
Bài
7 – Tiết
TUỔI
THƠ3

Sử dụng từ điển

Khởi
động

Tìm hiểu
cách sử
dụng từ
điển

1. Đọc thông tin sau và thực hiện yêu cầu:
a. Trong ví dụ, từ
“kết” được trình bày
mấy nghĩa? Nghĩa
nào là nghĩa gốc?
Các nghĩa nào là
nghĩa chuyển?
b. Đặt câu để phân
biệt nghĩa gốc và 1 –
2 nghĩa chuyển của
từ “kết”.

CHIA SẺ TRƯỚC
LỚP

Từ “kết” được
trình bày mấy
nghĩa?

Từ “kết” được
trình bày 5
nghĩa.

Nghĩa nào là
nghĩa gốc? Các
nghĩa nào là
nghĩa chuyển?

Nghĩa 1: đan,
bện là nghĩa
gốc. Các nghĩa
còn lại là nghĩa
chuyển.

Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và
1 – 2 nghĩa chuyển của từ “kết”.
Câu nghĩa gốc
- Mẹ đang kết những chiếc
lá thành cổng chào.

Câu nghĩa chuyển
- Cây cối đơm hoa kết
trái.
- Em thích kết bạn với
mọi người xung quanh.

Luyện tập
tra từ
điển

2. Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:

– Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm trong
mỗi cặp câu.
– Nêu điểm giống nhau về nghĩa của hai từ in đậm trong
mỗi cặp câu.

CHIA SẺ TRƯỚC
LỚP

1
2
+ 1. Mắt: cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp
phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường được coi là
biểu tượng của cái nhìn của con người.
 + 2. Mắt: bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ
một số loại quả.
- Điểm giống:  chỉ bộ phận lõm vào trên bề mặt

1
2
+ 1. Cổ: bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân.
+ 2. Cổ: bộ phận của áo, yếm hoặc giày, bao quanh cổ
hoặc cổ chân, cổ tay.
- Điểm giống:  Đều chỉ bộ phận hình trụ thon eo lại so
với phần nối liền nó, nối giữa đầu với thân

Luyện tập
sử dụng từ điển để
phân biệt các nghĩa
của từ đa nghĩa

3. Thực hiện yêu cầu:
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 nghĩa
chuyển của từ “ngọt”.
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ “ngọt”
đã tìm được.

Từ ngọt có nghĩa là:
1. Có vị như đường, mật. ("Cam ngọt. Ngọt như mía
lùi.")
2. Chỉ món ăn có vị đậm đà, ăn ngon miệng. ("Cơm
dẻo canh ngọt. Gà đồng ngọt thịt.")
3. Chỉ giọng nói, âm thanh dịu dàng, nghe êm tai
khiến xúc động.( " Nói ngọt. Dỗ ngọt. Giọng hò rất
ngọt. Đàn ngọt hát hay.")
4. Chỉ “sắc”, “rét” ở mức độ cao.( "Dao sắc ngọt. Rét
ngọt.")

Đặt câu
- Quả bưởi này rất ngọt.
- Gà này ngọt thịt quá!
- Giọng nói của cô ấy ngọt ngào quá!

DẶN DÒ
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY
GV ĐIỀN VÀO ĐÂY

Tạm biệt các em
468x90
 
Gửi ý kiến