Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Luật thơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê đỗ lan phương
Ngày gửi: 13h:40' 21-09-2021
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 282
Số lượt thích: 0 người
Nối tên tác phẩm với thể thơ tương ứng
Khởi động
Đáp án: 1a, 2b, 3d, 4d, 5e, 6c, 7d, 8c, 9a, 10e.
Luật thơ
I. Khái quát về luật thơ
II. Một số thể thơ
III. Luyện tập
I. Khái quát về luật thơ
1/ Khái
niệm:
Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về số câu , số tiếng, cách hiệp vần, phép hài thanh, ngắt nhịp…trong các thể thơ được khái quát theo các kiểu mẫu nhất định.
2/ Cách phân chia:

a. Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói
b. Các thể thơ Đường luật: ngũ ngôn, thất ngôn ( tứ tuyệt, bát cú)
c. Các thể thơ hiện đại
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
 6 tiếng ( lục)
 8 tiếng (bát)
 Thể lục bát
 Ngắt nhịp 2/2/2
Gieo vần ở tiếng thứ
6 của mỗi câu
Vai trò của tiếng
- “Tiếng” là căn cứ để lập ra các thể thơ.
- “Tiếng” là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
- Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng trắc.
- Vần của “tiếng” là căn cứ để xác định hiệp vần.
II. Một số thể thơ
Hoạt động nhóm
5 phút
Nhiệm vụ
- Xác định tên thể thơ
- Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ
- Xác định cách ngắt nhịp
- Xác định hiệp vần
- Xác định phép hài thanh ( Bằng-B/ Trắc-T )
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
Số tiếng: Mỗi cặp lục bát gồm hai dòng:
dòng lục: 6 tiếng ; dòng bát: 8 tiếng
Ngắt nhịp: Thường là nhịp đôi, nhịp chẵn
 Tạo sự nhịp nhàng, êm ái.
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
- Hiệp vần:
+ Tiếng thứ 6 câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu bát
 vần lưng
+ Tiếng cuối câu bát hiệp với tiếng cuối câu lục
 vần chân.
1/ Thể lục bát
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây Hồ.
- Hài thanh: + Tiếng 1-3-5 tự do
+ Tiếng 2-4-6 theo luật: B-T-B
+ Tiếng 6 và 8 dòng bát cùng thanh nhưng khác điệu.
2/ Thể song thất lục bát.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
- Số tiếng: Mỗi khổ 4 dòng:
+ Cặp song thất ( 7 tiếng )
+ Cặp lục bát ( 6 tiếng - 8 tiếng)
2/ Thể song thất lục bát.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
- Ngắt nhịp:
Cặp song thất : 3/4
Cặp lục bát: nhịp đôi hoặc nhịp chẵn.
2/ Thể song thất lục bát.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Hiệp vần:
+ Cặp song thất: Tiếng 7 câu trên hiệp với tiếng 5 câu dưới  vần lưng
+ Cặp lục bát: như ở thể lục bát
+ Giữa cặp song thất và lục bát có vần liền, vần chân.
2/ Thể song thất lục bát.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
- Hài thanh:
+ Cặp song thất: Tiếng 5 và tiếng 7 luân phiên bằng- trắc trong một dòng thơ; và đối giữa câu trên với câu dưới
+ Cặp lục bát: hài thanh như ở thể lục bát.
3/ Các thể ngũ ngôn đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Ngắt nhịp: 2/3
- Số tiếng: mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng:
+ 8 dòng ( bát cú)
+4 dòng ( tứ tuyệt)
3/ Các thể ngũ ngôn đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Hiệp vần: 1 vần ( độc vận) gieo vần cách vào các tiếng cuối của dòng 2-4-6-8
3/ Các thể ngũ ngôn đường luật
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
Hài thanh: Luân phiên B - T ở tiếng 2 và tiếng 4 hoặc giống nhau ở các cặp câu 1/8; 2/3; 4/5; 6/7.
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu - Vương Duy, Tương Như dịch)
- Ngắt nhịp: 2/3
- Số tiếng: mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng: 4 dòng (ngũ ngôn tứ tuyệt)
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu - Vương Duy, Tương Như dịch)
Hiệp vần: 1 vần ( độc vận):
Eo - êu gieo vần cách vào các tiếng cuối của dòng 2-4
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu - Vương Duy, Tương Như dịch)
Hài thanh: Luân phiên B-T ở tiếng 2 và tiếng 4
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng:
8 dòng (bát cú)
4 dòng (tứ tuyệt)
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu - Nguyễn Khuyến)
Hiệp vần: Vần chân, độc vận, gieo vào tiếng cuối các câu 1,2,4,6,8
4/ Các thể thất ngôn Đường luật
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật:
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/8;2/3;4/5 6/7
Mô hình hài thanh:
Niêm
Niêm
Niêm
Niêm
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
- Ngắt nhịp: 4/3
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng: 4 dòng (thất ngôn tứ tuyệt)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
( Cảnh khuya - Hồ Chí Minh)
- Hiệp vần:
Vần chân, độc vận, gieo vào tiếng cuối các câu 2,4 (hoa- nhà)
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

Hài thanh: + Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật :
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/4;2/3
Mô hình hài thanh:

Niêm
5/ Các thể thơ hiện đại
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
...
( Tây Tiến- Quang Dũng)
- Số tiếng: 7 tiếng
- Số dòng: không hạn định
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hiệp vần: Gieo vần “ơi”, vần chân, vần cách.
- Hài thanh: không theo quy luật ( có câu toàn vần bằng)
Thơ hiện đại = Tiếp thu luật thơ truyền thống + Cách tân
 Thể hiện cảm xúc
Thể thơ đa dạng: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ, hỗn hợp, tự do, thơ - văn xuôi…
III. Luyện tập
a/ Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần Côn)
b/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau
 Cũng là câu thơ bảy tiếng nhưng ở hai thể thơ khác nhau thì tuân theo luật khác nhau.
Tạm biệt các em!
 
Gửi ý kiến