Tuần 8. Luật thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 00h:10' 23-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 00h:10' 23-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO
VỀ THAM DỰ TIẾT HỌC !
GV: TRẦN VĂN TÂM
TRÒ CHƠI
KHỞI
ĐỘNG
Tác phẩm
1. Truyện Kiều- Nguyễn Du
2. Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn
3. Thương vợ- Tú Xương
4. Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến
5. Vội vàng- Xuân Diệu
6. Chiều tối- Hồ Chí Minh
7. Tự tình- Hồ Xuân Hương
8. Tỏ lòng ( Thuật hoài)- Phạm Ngũ Lão
9. Việt Bắc- Tố Hữu
10.Tây tiến- Quang Dũng
Thể thơ
a. Lục bát
b. Song thất lục bát
c. Thất ngôn tứtuyệt
d. Thất ngôn bát cú
e. Thơ hiện đại
Đáp án: 1a, 2b, 3d, 4d, 5e, 6c, 7d, 8c, 9a, 10e.
TIẾT 23: TIẾNG VIỆT
LUẬT
THƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách
phân
chia:
Luật
thơ
là toàn bộ những quy
a.tắc
Các
dân, tộc:
lục bát, song
vềthể
sốthơ
câu
số tiếng,
cách
thất
lục bát,
hát hài
nói thanh, ngắt
hiệp
vần,
phép
b.nhịp…trong
Các thể thơ Đường
luật:thơ
ngũđược
ngôn,
các thể
thất
ngôntheo
( tứ tuyệt,
cú)mẫu nhất
khái
quát
các bát
kiểu
c.định.
Các thể thơ hiện đại
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm
năm trong cõi người ta
-> 6 tiếng ( lục)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau -> 8 tiếng (bát)
=> - Thể lục bát
- Ngắt nhịp 2/2/2
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm
năm trong cõi người ta
-> 6 tiếng ( lục)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau -> 8 tiếng (bát)
=> - Thể lục bát
- Ngắt nhịp 2/2/2
- Gieo vần “a” ở các tiếng ta- là
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ.
-
“Tiếng” là căn cứ để lập ra các thể thơ.
“Tiếng” là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng trắc.
Vần của “tiếng” là căn cứ để xác định hiệp vần.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
* Hoạt động nhóm:
Yêu cầu: + Công việc:
- Xác định tên thể thơ
– Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ
– Xác định cách ngắt nhịp
– Xác định hiệp vần
– Xác định phép hài thanh ( Bằng-B/ Trắc-T )
+ Thời gian: 5 phút
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây
Hồ.
-Ngắt
- Số
tiếng:
nhịp:
MỗiThường
cặp lụclà
bát
nhịp
gồm
đôi,
hainhịp
dòng
chẵn
+ dòng
=> lục:
tạo6sự
tiếng
nhịp nhàng, êm ái.
+ dòng bát: 8 tiếng
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây
-Hồ.
Hiệp vần:
+ Tiếng thứ 6 câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu bát
-> vần lưng
+ Tiếng cuối câu bát hiệp với tiếng cuối
câu lục
-> vần chân.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
T
B
B
Gió đưa cành trúc la đà
B
B khác điệu B
T
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
B
B
T
Xương
B
Mịt
mùT khói
B
B
toả ngàn sương
khác điệu
Nhịp -chày
Yên
Thái
mặt
gương Tây
Hài thanh:
Hồ.
+ Tiếng 1-3-5 tự do
+ Tiếng 2-4-6 theo luật: B-T-B
+ Tiếng 6 và 8 dòng bát cùng thanh
nhưng khác điệu.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Côn)-
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
Số tiếng:
- Ngắt nhịp:
Mỗi khổ 4 dòng:
Cặp song thất : 3/4
+ Cặp song
thất ( 7 tiếng )
Cặp lục bát: nhịp đôi hoặc nhịp
chẵn. + Cặp lục bát ( 6 tiếng- 8 tiếng)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng
thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Lòng
Hiệp vần:
+ Cặpýsong
thất: ai
Tiếng
7 câu
trên ai.
chàng
thiếp
sầu
hơn
dướiCôn)
-> vần lưng
vớiĐặng
tiếng
5 câu
( Trích “ Chinh phụhiệp
ngâm”Trần
+ Cặp lục bát: như ở thể lục bát
+ Giữa cặp song thất và lục bát
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.
B
T
Cùng trông lại mà cùng chẳng
B
T
thấy
B
T
B
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
B
T
B
B
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Hài
thanh: ý thiếp ai sầu hơn ai.
Lòng
chàng
+ Cặp song thất: Tiếng 5 và tiếng 7 luân phiên
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
bằng- trắc trong một dòng thơ; và đối giữa câu
Côn)
trên với câu dưới
+ Cặp lục bát: hài thanh như ở thể lục bát.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
VD:
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn
mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế
giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Số tiếng:
mỗi dòng 5 tiếng
Ngắt
nhịp: 2/3
-- Số
dòng:
+ 8 dòng ( bát cú)
+4 dòng ( tứ tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
VD:
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn
mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế
giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
-Hiệp vần:
1 vần ( độc vận)
gieo vần cách
vào các tiếng
cuối của dòng
2-4-6-8
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
T
B
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
B
T
Mây quang
gió
B
T bốn bên
Nề cho trời
T đất trắng
B
Quét sạch núi sông đen
T
B
Có khuyết nhưng tròn mãi
B
T
Tuy già vẫn trẻ lên
B
T
Mảnh gương chung thế
giới
T
B
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Hài thanh:
Luân phiên B-T ở
tiếng 2 và tiếng 4
hoặc giống nhau ở
các cặp câu 1/8;
2/3; 4/5; 6/7.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)
- Số tiếng:
- Ngắt nhịp: 2/3
mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng:
4 dòng (ngũ ngôn tứ tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)
- Hiệp vần:
1 vần ( độc vận): eo-êu
gieo vần cách vào các
tiếng cuối của dòng 2-4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
B
T
Người nhàn hoa quế rụng,
B
T
Đêm xuân núi vắng teo
B
T
Trăng lên chim núi hãi
B
T
Dưới khe
chốc
chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)
-Hài thanh:
Luân phiên B-T ở tiếng 2 và tiếng 4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
Số tiếng:
Ngắt7 nhịp:
tiếng 4/3
Số dòng:
8 dòng ( bát cú)
4 dòng ( tứ tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
- Hiệp vần:
Vần chân, độc
vận, gieo vào
tiếng cuối các
câu1,2,4,6,8
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
- Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật :
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng
thanh, trái ngược với
tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở
các cặp câu: 1/8;2/3;4/5
6/7
Niêm
Niêm và đối
Tiếng
Niêm
1
Dòng1
Ao
2
B
thu
Dòng2
Một
chiếc
Dòng3
Sóng
Dòng4
Dòng5
Đối
Niêm
Niêm
Đối
Mô hình hài thanh:
Dòng6
Dòng7
Dòng8
Lá
Tầng
Ngõ
T
T
biếc
B
vàng
B
mây
T
trúc
T
Tựa
gối
Cá
B
đâu
3
lạnh
4
T
lẽo
thuyền
câu
theo
trước
lơ
B
B
làn
T
gió
T
lửng
B
quanh
co
buông
cần
đớp
T
động
B
5
nước
6
B
trong
7
Vần
veo
bé
T
tẻo
Vần
hơi
khẽ
trời
T
gợn
B đưa
teo
tí
Vần
vèo
B
xanh
T
ngắt
Vần
khách
vắng
lâu
chằng
được
dưới
B
chân
Vần
T
teo
bèo
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
- Số tiếng:
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
7 Ngắt
tiếng nhịp: 4/3
- Số dòng:
4 dòng (thất ngôn tứ
tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
- Hiệp( Cảnh
vần:khuya- Hồ Chí Minh)
Vần chân, độc
vận, gieo vào
tiếng cuối các câu
2,4 (hoa- nhà)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
B
T
T
Tiếng suối trong như tiếng
B
T
B
hát xa
hoa
B
B lồng
Trăng lồng
cổT thụ bóng
T
B
T
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
- Hài thanh:
Chưa
ngủ
+ Tiếng
1,3,5 tự
do vì lo nỗi nước nhà
Cảnh
+ Tiếng 2,4,6 theo( luật
: khuya- Hồ Chí Minh)
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với
tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/4;2/3
Mô hình hài thanh:
Tiếng
Niêm và đối
Dòng 1
1
Tiếng
Niêm
Đối
Dòng 2
Trăng
Dòng 3
Cảnh
Dòng 4
Chưa
Đối
2
3
4
5
6
7
T
trong
B
tiếng
T
xa
suối
B
cổ
B
lồng
khuya
T
ngủ
như
T
bóng
như
T
người
vì
B
thụ
vẽ
lo
nỗi
hát
B
Vần
hoa
B
ngủ
lồng
chưa
T
nước
Vần
nhà
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
3/ Các thể thơ hiện đại.
VD:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
...
Dũng)
- Số tiếng: 7 tiếng
.( Tây Tiến- Quang
- Số dòng: không hạn định
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hiệp vần: Gieo vần “ơi”, vần chân, vần cách.
- Hài thanh: không theo quy luật ( có câu toàn vần bằng)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
3/ Các thể thơ hiện đại.
+ + +====- Vừa tiếp thu luật thơ
truyền thống vừa có sự đổi mới
cách tân===== >>>>>>>>>>>>
=>=========Thể hiện cảm xúc
+ - Thể thơ đa dạng: 5 tiếng, 7
tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơvăn xuôi.
* LUYỆN TẬP
Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của
hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với
thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:
a/ Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
Côn)
b/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
* LUYỆN TẬP
Cặp song thất ( Thể song thất lục bát) Thể thất ngôn bát cú
* Ngắt nhịp:
3/4
* Hiệp vần:
Vần lưng ( nguyệt- mịt)
* Hài thanh:
Tiếng 2-4-6 không theo quy luật
4/3
Vần chân ( hoa- nhà)
Tiếng 2-4-6 theo luật
T-B-T ( câu 1- câu4)
B-T-B ( câu 2- câu 3)
=> Cũng là câu thơ bảy tiếng nhưng ở hai thể thơ khác nhau
thì tuân theo luật khác nhau.
TIẾT HỌC KẾT
THÚC!
THÚC
TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO
VỀ THAM DỰ TIẾT HỌC !
GV: TRẦN VĂN TÂM
TRÒ CHƠI
KHỞI
ĐỘNG
Tác phẩm
1. Truyện Kiều- Nguyễn Du
2. Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn
3. Thương vợ- Tú Xương
4. Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến
5. Vội vàng- Xuân Diệu
6. Chiều tối- Hồ Chí Minh
7. Tự tình- Hồ Xuân Hương
8. Tỏ lòng ( Thuật hoài)- Phạm Ngũ Lão
9. Việt Bắc- Tố Hữu
10.Tây tiến- Quang Dũng
Thể thơ
a. Lục bát
b. Song thất lục bát
c. Thất ngôn tứtuyệt
d. Thất ngôn bát cú
e. Thơ hiện đại
Đáp án: 1a, 2b, 3d, 4d, 5e, 6c, 7d, 8c, 9a, 10e.
TIẾT 23: TIẾNG VIỆT
LUẬT
THƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách
phân
chia:
Luật
thơ
là toàn bộ những quy
a.tắc
Các
dân, tộc:
lục bát, song
vềthể
sốthơ
câu
số tiếng,
cách
thất
lục bát,
hát hài
nói thanh, ngắt
hiệp
vần,
phép
b.nhịp…trong
Các thể thơ Đường
luật:thơ
ngũđược
ngôn,
các thể
thất
ngôntheo
( tứ tuyệt,
cú)mẫu nhất
khái
quát
các bát
kiểu
c.định.
Các thể thơ hiện đại
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm
năm trong cõi người ta
-> 6 tiếng ( lục)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau -> 8 tiếng (bát)
=> - Thể lục bát
- Ngắt nhịp 2/2/2
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm
năm trong cõi người ta
-> 6 tiếng ( lục)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau -> 8 tiếng (bát)
=> - Thể lục bát
- Ngắt nhịp 2/2/2
- Gieo vần “a” ở các tiếng ta- là
I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ.
-
“Tiếng” là căn cứ để lập ra các thể thơ.
“Tiếng” là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng trắc.
Vần của “tiếng” là căn cứ để xác định hiệp vần.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
* Hoạt động nhóm:
Yêu cầu: + Công việc:
- Xác định tên thể thơ
– Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ
– Xác định cách ngắt nhịp
– Xác định hiệp vần
– Xác định phép hài thanh ( Bằng-B/ Trắc-T )
+ Thời gian: 5 phút
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây
Hồ.
-Ngắt
- Số
tiếng:
nhịp:
MỗiThường
cặp lụclà
bát
nhịp
gồm
đôi,
hainhịp
dòng
chẵn
+ dòng
=> lục:
tạo6sự
tiếng
nhịp nhàng, êm ái.
+ dòng bát: 8 tiếng
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây
-Hồ.
Hiệp vần:
+ Tiếng thứ 6 câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu bát
-> vần lưng
+ Tiếng cuối câu bát hiệp với tiếng cuối
câu lục
-> vần chân.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
T
B
B
Gió đưa cành trúc la đà
B
B khác điệu B
T
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
B
B
T
Xương
B
Mịt
mùT khói
B
B
toả ngàn sương
khác điệu
Nhịp -chày
Yên
Thái
mặt
gương Tây
Hài thanh:
Hồ.
+ Tiếng 1-3-5 tự do
+ Tiếng 2-4-6 theo luật: B-T-B
+ Tiếng 6 và 8 dòng bát cùng thanh
nhưng khác điệu.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Côn)-
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
Số tiếng:
- Ngắt nhịp:
Mỗi khổ 4 dòng:
Cặp song thất : 3/4
+ Cặp song
thất ( 7 tiếng )
Cặp lục bát: nhịp đôi hoặc nhịp
chẵn. + Cặp lục bát ( 6 tiếng- 8 tiếng)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.
Cùng trông lại mà cùng chẳng
thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Lòng
Hiệp vần:
+ Cặpýsong
thất: ai
Tiếng
7 câu
trên ai.
chàng
thiếp
sầu
hơn
dướiCôn)
-> vần lưng
vớiĐặng
tiếng
5 câu
( Trích “ Chinh phụhiệp
ngâm”Trần
+ Cặp lục bát: như ở thể lục bát
+ Giữa cặp song thất và lục bát
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.
B
T
Cùng trông lại mà cùng chẳng
B
T
thấy
B
T
B
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
B
T
B
B
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Hài
thanh: ý thiếp ai sầu hơn ai.
Lòng
chàng
+ Cặp song thất: Tiếng 5 và tiếng 7 luân phiên
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
bằng- trắc trong một dòng thơ; và đối giữa câu
Côn)
trên với câu dưới
+ Cặp lục bát: hài thanh như ở thể lục bát.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
VD:
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn
mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế
giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Số tiếng:
mỗi dòng 5 tiếng
Ngắt
nhịp: 2/3
-- Số
dòng:
+ 8 dòng ( bát cú)
+4 dòng ( tứ tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
VD:
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn
mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế
giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
-Hiệp vần:
1 vần ( độc vận)
gieo vần cách
vào các tiếng
cuối của dòng
2-4-6-8
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
T
B
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
B
T
Mây quang
gió
B
T bốn bên
Nề cho trời
T đất trắng
B
Quét sạch núi sông đen
T
B
Có khuyết nhưng tròn mãi
B
T
Tuy già vẫn trẻ lên
B
T
Mảnh gương chung thế
giới
T
B
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)
- Hài thanh:
Luân phiên B-T ở
tiếng 2 và tiếng 4
hoặc giống nhau ở
các cặp câu 1/8;
2/3; 4/5; 6/7.
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)
- Số tiếng:
- Ngắt nhịp: 2/3
mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng:
4 dòng (ngũ ngôn tứ tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)
- Hiệp vần:
1 vần ( độc vận): eo-êu
gieo vần cách vào các
tiếng cuối của dòng 2-4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
B
T
Người nhàn hoa quế rụng,
B
T
Đêm xuân núi vắng teo
B
T
Trăng lên chim núi hãi
B
T
Dưới khe
chốc
chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)
-Hài thanh:
Luân phiên B-T ở tiếng 2 và tiếng 4
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
Số tiếng:
Ngắt7 nhịp:
tiếng 4/3
Số dòng:
8 dòng ( bát cú)
4 dòng ( tứ tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
- Hiệp vần:
Vần chân, độc
vận, gieo vào
tiếng cuối các
câu1,2,4,6,8
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
- Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật :
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng
thanh, trái ngược với
tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở
các cặp câu: 1/8;2/3;4/5
6/7
Niêm
Niêm và đối
Tiếng
Niêm
1
Dòng1
Ao
2
B
thu
Dòng2
Một
chiếc
Dòng3
Sóng
Dòng4
Dòng5
Đối
Niêm
Niêm
Đối
Mô hình hài thanh:
Dòng6
Dòng7
Dòng8
Lá
Tầng
Ngõ
T
T
biếc
B
vàng
B
mây
T
trúc
T
Tựa
gối
Cá
B
đâu
3
lạnh
4
T
lẽo
thuyền
câu
theo
trước
lơ
B
B
làn
T
gió
T
lửng
B
quanh
co
buông
cần
đớp
T
động
B
5
nước
6
B
trong
7
Vần
veo
bé
T
tẻo
Vần
hơi
khẽ
trời
T
gợn
B đưa
teo
tí
Vần
vèo
B
xanh
T
ngắt
Vần
khách
vắng
lâu
chằng
được
dưới
B
chân
Vần
T
teo
bèo
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
- Số tiếng:
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
7 Ngắt
tiếng nhịp: 4/3
- Số dòng:
4 dòng (thất ngôn tứ
tuyệt)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
- Hiệp( Cảnh
vần:khuya- Hồ Chí Minh)
Vần chân, độc
vận, gieo vào
tiếng cuối các câu
2,4 (hoa- nhà)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
B
T
T
Tiếng suối trong như tiếng
B
T
B
hát xa
hoa
B
B lồng
Trăng lồng
cổT thụ bóng
T
B
T
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
- Hài thanh:
Chưa
ngủ
+ Tiếng
1,3,5 tự
do vì lo nỗi nước nhà
Cảnh
+ Tiếng 2,4,6 theo( luật
: khuya- Hồ Chí Minh)
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với
tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/4;2/3
Mô hình hài thanh:
Tiếng
Niêm và đối
Dòng 1
1
Tiếng
Niêm
Đối
Dòng 2
Trăng
Dòng 3
Cảnh
Dòng 4
Chưa
Đối
2
3
4
5
6
7
T
trong
B
tiếng
T
xa
suối
B
cổ
B
lồng
khuya
T
ngủ
như
T
bóng
như
T
người
vì
B
thụ
vẽ
lo
nỗi
hát
B
Vần
hoa
B
ngủ
lồng
chưa
T
nước
Vần
nhà
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
3/ Các thể thơ hiện đại.
VD:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
...
Dũng)
- Số tiếng: 7 tiếng
.( Tây Tiến- Quang
- Số dòng: không hạn định
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hiệp vần: Gieo vần “ơi”, vần chân, vần cách.
- Hài thanh: không theo quy luật ( có câu toàn vần bằng)
II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
3/ Các thể thơ hiện đại.
+ + +====- Vừa tiếp thu luật thơ
truyền thống vừa có sự đổi mới
cách tân===== >>>>>>>>>>>>
=>=========Thể hiện cảm xúc
+ - Thể thơ đa dạng: 5 tiếng, 7
tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơvăn xuôi.
* LUYỆN TẬP
Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của
hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với
thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:
a/ Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
Côn)
b/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
* LUYỆN TẬP
Cặp song thất ( Thể song thất lục bát) Thể thất ngôn bát cú
* Ngắt nhịp:
3/4
* Hiệp vần:
Vần lưng ( nguyệt- mịt)
* Hài thanh:
Tiếng 2-4-6 không theo quy luật
4/3
Vần chân ( hoa- nhà)
Tiếng 2-4-6 theo luật
T-B-T ( câu 1- câu4)
B-T-B ( câu 2- câu 3)
=> Cũng là câu thơ bảy tiếng nhưng ở hai thể thơ khác nhau
thì tuân theo luật khác nhau.
TIẾT HỌC KẾT
THÚC!
THÚC
TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất