Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Luật thơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: TRẦN VĂN TÂM
Ngày gửi: 00h:10' 23-02-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ GIÁO
VỀ THAM DỰ TIẾT HỌC !
GV: TRẦN VĂN TÂM

TRÒ CHƠI
KHỞI
ĐỘNG

Tác phẩm
1. Truyện Kiều- Nguyễn Du
2. Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn
3. Thương vợ- Tú Xương
4. Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến
5. Vội vàng- Xuân Diệu
6. Chiều tối- Hồ Chí Minh
7. Tự tình- Hồ Xuân Hương
8. Tỏ lòng ( Thuật hoài)- Phạm Ngũ Lão
9. Việt Bắc- Tố Hữu
10.Tây tiến- Quang Dũng

Thể thơ

a. Lục bát
b. Song thất lục bát
c. Thất ngôn tứtuyệt
d. Thất ngôn bát cú
e. Thơ hiện đại

Đáp án: 1a, 2b, 3d, 4d, 5e, 6c, 7d, 8c, 9a, 10e.

TIẾT 23: TIẾNG VIỆT

LUẬT
THƠ

I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách
phân
chia:
Luật
thơ
là toàn bộ những quy
a.tắc
Các
dân, tộc:
lục bát, song
vềthể
sốthơ
câu
số tiếng,
cách
thất
lục bát,
hát hài
nói thanh, ngắt
hiệp
vần,
phép
b.nhịp…trong
Các thể thơ Đường
luật:thơ
ngũđược
ngôn,
các thể
thất
ngôntheo
( tứ tuyệt,
cú)mẫu nhất
khái
quát
các bát
kiểu
c.định.
Các thể thơ hiện đại

I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm

năm trong cõi người ta
-> 6 tiếng ( lục)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau -> 8 tiếng (bát)
=> - Thể lục bát
- Ngắt nhịp 2/2/2

I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ
+ Trăm

năm trong cõi người ta
-> 6 tiếng ( lục)
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau -> 8 tiếng (bát)
=> - Thể lục bát
- Ngắt nhịp 2/2/2
- Gieo vần “a” ở các tiếng ta- là

I. KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ
1/ Khái niệm:
2/ Cách phân chia:
3/ Vai trò của “tiếng” đối với sự hình thành luật thơ.
-

“Tiếng” là căn cứ để lập ra các thể thơ.
“Tiếng” là căn cứ để ngắt nhịp trong thơ.
Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng trắc.
Vần của “tiếng” là căn cứ để xác định hiệp vần.

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
* Hoạt động nhóm:
Yêu cầu: + Công việc:
- Xác định tên thể thơ
– Xác định số tiếng trong mỗi dòng thơ
– Xác định cách ngắt nhịp
– Xác định hiệp vần
– Xác định phép hài thanh ( Bằng-B/ Trắc-T )
+ Thời gian: 5 phút

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.

Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây
Hồ.
-Ngắt
- Số
tiếng:
nhịp:
MỗiThường
cặp lụclà
bát
nhịp
gồm
đôi,
hainhịp
dòng
chẵn
+ dòng
=> lục:
tạo6sự
tiếng
nhịp nhàng, êm ái.
+ dòng bát: 8 tiếng

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.

Gió đưa cành trúc la đà
Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
Xương
Mịt mù khói toả ngàn sương
Nhịp chày Yên Thái mặt gương Tây
-Hồ.
Hiệp vần:

+ Tiếng thứ 6 câu lục hiệp với tiếng thứ 6 câu bát
-> vần lưng
+ Tiếng cuối câu bát hiệp với tiếng cuối
câu lục
-> vần chân.

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.

T

B

B

Gió đưa cành trúc la đà
B

B khác điệu B

T

Tiếng chuông Trấn Vũ canh gà Thọ
B
B
T
Xương
B

Mịt

mùT khói

B

B

toả ngàn sương

khác điệu
Nhịp -chày
Yên
Thái
mặt
gương Tây
Hài thanh:
Hồ.
+ Tiếng 1-3-5 tự do

+ Tiếng 2-4-6 theo luật: B-T-B

+ Tiếng 6 và 8 dòng bát cùng thanh
nhưng khác điệu.

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.

Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai.
Côn)-

( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần

Số tiếng:

- Ngắt nhịp:
Mỗi khổ 4 dòng:
Cặp song thất : 3/4
+ Cặp song
thất ( 7 tiếng )
Cặp lục bát: nhịp đôi hoặc nhịp
chẵn. + Cặp lục bát ( 6 tiếng- 8 tiếng)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.

Cùng trông lại mà cùng chẳng
thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Lòng
Hiệp vần:
+ Cặpýsong
thất: ai
Tiếng
7 câu
trên ai.
chàng
thiếp
sầu
hơn
dướiCôn)
-> vần lưng

vớiĐặng
tiếng
5 câu
( Trích “ Chinh phụhiệp
ngâm”Trần
+ Cặp lục bát: như ở thể lục bát
+ Giữa cặp song thất và lục bát

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
1/ Các thể thơ dân tộc.
a/ Thể lục bát.
b/ Thể song thất lục bát.

B

T

Cùng trông lại mà cùng chẳng
B
T
thấy
B
T
B
Thấy xanh xanh những mấy ngàn
B
T
B
B
dâu
Ngàn dâu xanh ngắt một màu
- Hài
thanh: ý thiếp ai sầu hơn ai.
Lòng
chàng

+ Cặp song thất: Tiếng 5 và tiếng 7 luân phiên
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
bằng- trắc trong một dòng thơ; và đối giữa câu
Côn)
trên với câu dưới
+ Cặp lục bát: hài thanh như ở thể lục bát.

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
VD:
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn
mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế
giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)

- Số tiếng:
mỗi dòng 5 tiếng
Ngắt
nhịp: 2/3
-- Số
dòng:
+ 8 dòng ( bát cú)
+4 dòng ( tứ tuyệt)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.

VD:
Vằng vặc bóng thuyền
quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn
mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế
giới
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)

-Hiệp vần:
1 vần ( độc vận)
gieo vần cách
vào các tiếng
cuối của dòng
2-4-6-8

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.
T

B

Vằng vặc bóng thuyền
quyên
B
T
Mây quang
gió
B
T bốn bên
Nề cho trời
T đất trắng
B
Quét sạch núi sông đen
T

B

Có khuyết nhưng tròn mãi
B

T

Tuy già vẫn trẻ lên
B

T

Mảnh gương chung thế
giới
T
B
Soi rõ: mặt hay, hèn.
( Mặt trăng- Khuyết danh)

- Hài thanh:
Luân phiên B-T ở
tiếng 2 và tiếng 4
hoặc giống nhau ở
các cặp câu 1/8;
2/3; 4/5; 6/7.

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.

Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)

- Số tiếng:
- Ngắt nhịp: 2/3
mỗi dòng 5 tiếng
- Số dòng:
4 dòng (ngũ ngôn tứ tuyệt)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.

Người nhàn hoa quế rụng,
Đêm xuân núi vắng teo
Trăng lên chim núi hãi
Dưới khe chốc chốc kêu.
( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)

- Hiệp vần:
1 vần ( độc vận): eo-êu
gieo vần cách vào các
tiếng cuối của dòng 2-4

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
a/ Các thể ngũ ngôn.

B

T

Người nhàn hoa quế rụng,
B

T

Đêm xuân núi vắng teo
B

T

Trăng lên chim núi hãi
B
T
Dưới khe
chốc
chốc kêu.

( Khe chim kêu- Vương Duy-Tương
Như dịch)

-Hài thanh:
Luân phiên B-T ở tiếng 2 và tiếng 4

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)

Số tiếng:
Ngắt7 nhịp:
tiếng 4/3
Số dòng:
8 dòng ( bát cú)
4 dòng ( tứ tuyệt)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)

- Hiệp vần:
Vần chân, độc
vận, gieo vào
tiếng cuối các
câu1,2,4,6,8

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh
ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng
teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng
được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Thu điếu- Nguyễn Khuyến)

- Hài thanh:
+ Tiếng 1,3,5 tự do
+ Tiếng 2,4,6 theo luật :
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng
thanh, trái ngược với
tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở
các cặp câu: 1/8;2/3;4/5
6/7

Niêm

Niêm và đối

Tiếng

Niêm

1
Dòng1

Ao

2
B
thu

Dòng2

Một

chiếc

Dòng3

Sóng

Dòng4
Dòng5

Đối
Niêm

Niêm

Đối

Mô hình hài thanh:

Dòng6
Dòng7
Dòng8



Tầng

Ngõ

T
T

biếc

B

vàng

B

mây

T

trúc

T

Tựa

gối



B
đâu

3
lạnh

4
T
lẽo

thuyền

câu

theo

trước



B

B

làn

T

gió

T

lửng

B

quanh

co

buông

cần

đớp

T
động

B

5
nước

6
B
trong

7
Vần
veo



T

tẻo

Vần

hơi

khẽ

trời

T

gợn

B đưa

teo


Vần
vèo

B

xanh

T

ngắt

Vần

khách

vắng

lâu

chằng

được

dưới

B
chân

Vần

T

teo

bèo

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
- Số tiếng:
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
7 Ngắt
tiếng nhịp: 4/3
- Số dòng:
4 dòng (thất ngôn tứ
tuyệt)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
Tiếng suối trong như tiếng
hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng
hoa
Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà

- Hiệp( Cảnh
vần:khuya- Hồ Chí Minh)
Vần chân, độc
vận, gieo vào
tiếng cuối các câu
2,4 (hoa- nhà)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
2/ Các thể thơ Đường luật.
b/ Các thể thất ngôn.
B

T

T

Tiếng suối trong như tiếng
B
T
B
hát xa
hoa

B
B lồng
Trăng lồng
cổT thụ bóng
T

B

T

Cảnh khuya như vẽ, người
chưa ngủ
- Hài thanh:
Chưa
ngủ
+ Tiếng
1,3,5 tự
do vì lo nỗi nước nhà

Cảnh
+ Tiếng 2,4,6 theo( luật
: khuya- Hồ Chí Minh)
Tiếng 2 và tiếng 6 cùng thanh, trái ngược với
tiếng 4.
Giống nhau (niêm) ở các cặp câu: 1/4;2/3

Mô hình hài thanh:
Tiếng
Niêm và đối

Dòng 1

1
Tiếng

Niêm

Đối
Dòng 2

Trăng

Dòng 3

Cảnh

Dòng 4

Chưa

Đối

2

3

4

5

6

7

T

trong

B

tiếng

T

xa

suối

B

cổ

B

lồng

khuya

T
ngủ

như

T

bóng

như

T

người



B

thụ

vẽ

lo

nỗi

hát

B

Vần
hoa

B

ngủ

lồng

chưa

T

nước

Vần
nhà

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.
3/ Các thể thơ hiện đại.
VD:

Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi
Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi
Mường Lát hoa về trong đêm hơi
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.
...

Dũng)

- Số tiếng: 7 tiếng

.( Tây Tiến- Quang

- Số dòng: không hạn định
- Ngắt nhịp: 4/3
- Hiệp vần: Gieo vần “ơi”, vần chân, vần cách.
- Hài thanh: không theo quy luật ( có câu toàn vần bằng)

II. MỘT SỐ THỂ THƠ.

3/ Các thể thơ hiện đại.

+ + +====- Vừa tiếp thu luật thơ
truyền thống vừa có sự đổi mới
cách tân===== >>>>>>>>>>>>
=>=========Thể hiện cảm xúc
+ - Thể thơ đa dạng: 5 tiếng, 7
tiếng, 8 tiếng, hỗn hợp, tự do, thơvăn xuôi.

* LUYỆN TẬP

Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp và hài thanh của
hai câu thơ bảy tiếng trong thể song thất lục bát với
thể thất ngôn Đường luật qua các ví dụ sau:
a/ Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt
Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
Chín lần gươm báu trao tay
Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh…
( Trích “ Chinh phụ ngâm”- Đặng Trần
Côn)
b/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà
( Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)

* LUYỆN TẬP
Cặp song thất ( Thể song thất lục bát) Thể thất ngôn bát cú
* Ngắt nhịp:

3/4

* Hiệp vần:
Vần lưng ( nguyệt- mịt)
* Hài thanh:
Tiếng 2-4-6 không theo quy luật

4/3
Vần chân ( hoa- nhà)
Tiếng 2-4-6 theo luật
T-B-T ( câu 1- câu4)
B-T-B ( câu 2- câu 3)

=> Cũng là câu thơ bảy tiếng nhưng ở hai thể thơ khác nhau

thì tuân theo luật khác nhau.

TIẾT HỌC KẾT
THÚC!
THÚC
TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến