Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8. Luật thơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Bình
Ngày gửi: 21h:14' 07-11-2011
Dung lượng: 520.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
LUẬT THƠ
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: So sánh bài thơ Mặt trăng” (kh.danh) và đoạn thơ trong bài Sóng” của Xuân Quỳnh:
Sóng
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ

Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên
Tiếng Việt:
(Tiếp theo)
Mặt trăng
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn
III. LUYỆN TẬP:
Mặt trăng
Sóng
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn
Ôi con sóng ngày xưa
Và ngày sau vẫn thế
Nỗi khát vọng tình yêu
Bồi hồi trong ngực trẻ

Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em
Em nghĩ về biển lớn
Từ nơi nào sóng lên
- Số tiếng:
5
5
- Vần:
vần cách: bên, đen, lên hèn.
Gieo vần linh hoạt: liền, cách
- Nhịp:
2/3
Linh hoạt
- Hài thanh:
Luân phiên B-T hoặc niêm B-B, T-T ở tiếng 2; 4 của câu 1 và 8, 2 và 3, 4 và 5, 6 và 7.
Không tuân theo quy luật hài thanh nhất định.
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2: Phân tích cách gieo vần ngắt nhịp của khổ thơ
Đưa người, ta không đưa qua sông
Sao có tiếng sóng ở trong lòng?
Bóng chiều không thắm, không vàng vọt
Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong?
- Số tiếng:
- Vần:
- Nhịp:
- Số dòng:
- Niêm:
7
Vần chân(Sông, lòng, trong), Vần lưng
4
2/5 và 4/3
Dòng 2 và 3: T-T-B/ B-T-B
Dòng 1 và 4: B-B-B/ B-B-T
(cách tân, không niêm)
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 3: Mô hình âm luật bài thơ ”Mời trầu” của Hồ Xuân Hương
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôi
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 3: Mô hình âm luật bài thơ ”Mời trầu” của Hồ Xuân Hương
Nhận xét:
- Niêm:
Câu 2 và 3; 1 và 4
- Đối:
Câu 1 và 2; 3 và 4
- Vần: Câu 1; 2; 4
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 4: Phân tích ảnh hưởng thơ thất ngôn bát cú trong thơ mới:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại sấu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng
(Huy Cận)
Kế thừa:
- Âm hưởng: trang trọng thơ cũ.
- Niêm: câu 2 và 3, 4 và 1 theo B - T – B và T - B - T.
- Đối: Câu 1 với 2; 3 với 4.
- Nhịp: 4/3.
Cách tân:
- Vần: cách, chân không ở vị trí bắt buộc như thơ truyền thống.
=> Không rập khuôn như thơ thất ngôn
III. LUYỆN TẬP:
* Nhận xét:
- Thơ truyền thống chịu sự chi phối khắt khe của số câu trong bài, số tiếng trong dòng, cách hiệp vần, ngắt nhịp, kết cấu toàn bài và sự phân khổ.
- Thơ hiện đại rất tự do linh hoạt về số câu, số tiếng ở mỗi dòng, gieo vần, ngắt nhịp, niêm, đối, …nhưng vẫn có điểm khác với văn xuôi.
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 5: Luyện tập làm thơ 5 tiếng, thơ lục bát.
Thơ 5 tiếng.
Đặc điểm:
+ Mỗi câu 5 tiếng; câu không hạn định; chia khổ tùy ý định người viết.
+ Vần: Chân, lưng, liền cách, bằng , trắc.
+ Nội dung: phù hợp với lối vừa kể vừa tả
+ Nhịp: 2/3 hoặc 3/2
Ví dụ:
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu, giấy đỏ
Bên phố đông người qua. ( Trích “Ông đồ” Vũ Đình Liên)
Thơ lục bát: Đảm bảo luật thơ trong thơ lục bát.
 
Gửi ý kiến