Bài 6. Lực - Hai lực cân bằng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Trúc Giang
Ngày gửi: 14h:48' 02-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Trúc Giang
Ngày gửi: 14h:48' 02-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP
Giáo viên thực hiện
HUỲNH THỊ TRÚC GIANG
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. Đơn vị đo khối lượng là kilogam (kg). Để đo khối lượng ta dùng cân.
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khối lượng của một vật là gì? Đơn vị đo khối lượng? Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì?
Số 500g chỉ khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì?
Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau?
Bài 6
L?C - HAI L?C CN B?NG
I. Lực
1. Thí nghiệm
a/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.1
I. Lực
1. Thí nghiệm
b/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.2
I. Lực
1. Thí nghiệm
c/ Đưa từ từ một cực của thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt.
I. Lực
1. Thí nghiệm
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.
a/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.1
C4:
a/ Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một………………… . Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một………………….làm cho lò xo bị méo đi.
I. Lực
1. Thí nghiệm
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra.
b/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.2
C4:
b/ Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một ……………….. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một………………..làm cho lò xo bị dãn dài ra.
1. Thí nghiệm
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.
c/ Đưa từ từ một cực của thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt.
C4:
c/ Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một ………………
I. Lực
I. Lực
1. Thí nghiệm
2. Rút ra kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Lực là gì?
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm ở hình 6.1 và 6.2
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
Mỗi lực có phương và chiều xác định.
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
Phương : Trùng phương nam châm.
Chiều: Từ quả nặng đến nam châm.
C5: Xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm ở hình 6.3.
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
C6: Quan sát hình 6.4. Đoán xem: sợi dây sẽ chuyển động như thế nào, nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội ngang nhau?
III. Hai lực cân bằng
Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dây qua vạch bên trái.
Nếu bên trái yếu hơn: sợi dây sẽ qua vạch bên phải.
Sợi dây đứng yên
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
+ Lực kéo. Phương: dọc theo sợi dây.
Chiều: Từ phải qua trái.
+ Lực kéo. Phương: dọc theo sợi dây.
Chiều: từ trái qua phải.
C7: Nêu nhận xét về phương và chiều của hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây.
III. Hai lực cân bằng
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng.
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
C8:
a/ Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực………………… Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ……………...
III. Hai lực cân bằng
b/ Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải. Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có ……………..hướng về bên trái.
c/ Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng…………….nhưng ngược………….tác dụng vào cùng một vật.
cân bằng
đứng yên
chiều
phương
chiều
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
IV. Vận dụng
C9.
a/ Gió tác dụng vào buồm một……………
III. Hai lực cân bằng
b/ Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một …………..
lực đẩy
lực kéo
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực cân bằng.
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.
NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
CỦNG CỐ
Câu 2: Các vật sau đây nằm cân bằng. Hãy tìm ra lực thứ hai tác dụng lên vật.
a/ Con chim đậu trên cành cây. Lực thứ nhất là trọng lượng của chim. Lực thứ hai là ………………………………
b/ Người đi qua chiếc cầu khỉ. Cầu bị cong xuống. Lực thứ nhất là trọng lượng của người. Lực thứ hai là ………………………….
c/ Chiếc tàu nằm yên trên mặt nước. Lực thứ nhất là trọng lượng của tàu. Lực thứ hai là ……………………………………
lực nâng của cành cây
lực nâng của cầu
lực nâng của nước
CỦNG CỐ
Câu 1: Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của các ngón tay lên lò xo và của lò xo lên các ngón tay. Chọn câu trả lời đúng.
Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng.
Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng.
Hai lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng.
Các câu trả lời A,B,C đều đúng.
CỦNG CỐ
Câu 3: Xét hai toa tàu thứ 3 và thứ 4 trong một đoàn tàu đang lên dốc. Lực mà toa tàu thứ ba tác dụng vào toa tàu thứ 4 gọi là lực số 3, lực mà toa tàu thứ 4 tác dụng lại vào toa tàu thứ 3 gọi là lực số 4. Chọn câu đúng.
Lực số 3 và lực số 4 đều là lực đẩy.
Lực số 3 và lực số 4 đều là lực kéo.
C. Lực số 3 là lực kéo, lực số 4 là lực đẩy.
Lực số 3 là lực đẩy, lực số 4 là lực kéo.
Các em học thuộc phần ghi nhớ .
Đọc phần có thể em chưa biết
Làm bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUA TÁC DỤNG CỦA LỰC.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BàI HọC KếT THúC
Chúc các em luôn học giỏi !
Giáo viên thực hiện
HUỲNH THỊ TRÚC GIANG
TRƯỜNG THCS TÂN LẬP
- Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó. Đơn vị đo khối lượng là kilogam (kg). Để đo khối lượng ta dùng cân.
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Khối lượng của một vật là gì? Đơn vị đo khối lượng? Để đo khối lượng ta dùng dụng cụ gì?
Số 500g chỉ khối lượng của bột giặt chứa trong túi.
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Trên vỏ túi bột giặt OMO có ghi 500g. Số đó chỉ gì?
Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau?
Bài 6
L?C - HAI L?C CN B?NG
I. Lực
1. Thí nghiệm
a/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.1
I. Lực
1. Thí nghiệm
b/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.2
I. Lực
1. Thí nghiệm
c/ Đưa từ từ một cực của thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt.
I. Lực
1. Thí nghiệm
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại.
a/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.1
C4:
a/ Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng vào xe lăn một………………… . Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một………………….làm cho lò xo bị méo đi.
I. Lực
1. Thí nghiệm
C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo dãn ra.
b/ Bố trí thí nghiệm như hình 6.2
C4:
b/ Lò xo bị dãn đã tác dụng lên xe lăn một ……………….. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một………………..làm cho lò xo bị dãn dài ra.
1. Thí nghiệm
C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.
c/ Đưa từ từ một cực của thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt.
C4:
c/ Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một ………………
I. Lực
I. Lực
1. Thí nghiệm
2. Rút ra kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
Lực là gì?
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
Làm lại thí nghiệm ở hình 6.1 và 6.2
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
Mỗi lực có phương và chiều xác định.
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
Phương : Trùng phương nam châm.
Chiều: Từ quả nặng đến nam châm.
C5: Xác định phương và chiều của lực do nam châm tác dụng lên quả nặng trong thí nghiệm ở hình 6.3.
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
C6: Quan sát hình 6.4. Đoán xem: sợi dây sẽ chuyển động như thế nào, nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn, yếu hơn và nếu hai đội ngang nhau?
III. Hai lực cân bằng
Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dây qua vạch bên trái.
Nếu bên trái yếu hơn: sợi dây sẽ qua vạch bên phải.
Sợi dây đứng yên
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
+ Lực kéo. Phương: dọc theo sợi dây.
Chiều: Từ phải qua trái.
+ Lực kéo. Phương: dọc theo sợi dây.
Chiều: từ trái qua phải.
C7: Nêu nhận xét về phương và chiều của hai lực mà hai đội tác dụng vào sợi dây.
III. Hai lực cân bằng
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng.
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
C8:
a/ Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực………………… Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ……………...
III. Hai lực cân bằng
b/ Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải. Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có ……………..hướng về bên trái.
c/ Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng…………….nhưng ngược………….tác dụng vào cùng một vật.
cân bằng
đứng yên
chiều
phương
chiều
I. Lực
II. Phương và chiều của lực
IV. Vận dụng
C9.
a/ Gió tác dụng vào buồm một……………
III. Hai lực cân bằng
b/ Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một …………..
lực đẩy
lực kéo
- Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
- Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực cân bằng.
- Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.
NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ
CỦNG CỐ
Câu 2: Các vật sau đây nằm cân bằng. Hãy tìm ra lực thứ hai tác dụng lên vật.
a/ Con chim đậu trên cành cây. Lực thứ nhất là trọng lượng của chim. Lực thứ hai là ………………………………
b/ Người đi qua chiếc cầu khỉ. Cầu bị cong xuống. Lực thứ nhất là trọng lượng của người. Lực thứ hai là ………………………….
c/ Chiếc tàu nằm yên trên mặt nước. Lực thứ nhất là trọng lượng của tàu. Lực thứ hai là ……………………………………
lực nâng của cành cây
lực nâng của cầu
lực nâng của nước
CỦNG CỐ
Câu 1: Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của các ngón tay lên lò xo và của lò xo lên các ngón tay. Chọn câu trả lời đúng.
Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng.
Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng.
Hai lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng.
Các câu trả lời A,B,C đều đúng.
CỦNG CỐ
Câu 3: Xét hai toa tàu thứ 3 và thứ 4 trong một đoàn tàu đang lên dốc. Lực mà toa tàu thứ ba tác dụng vào toa tàu thứ 4 gọi là lực số 3, lực mà toa tàu thứ 4 tác dụng lại vào toa tàu thứ 3 gọi là lực số 4. Chọn câu đúng.
Lực số 3 và lực số 4 đều là lực đẩy.
Lực số 3 và lực số 4 đều là lực kéo.
C. Lực số 3 là lực kéo, lực số 4 là lực đẩy.
Lực số 3 là lực đẩy, lực số 4 là lực kéo.
Các em học thuộc phần ghi nhớ .
Đọc phần có thể em chưa biết
Làm bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài 7 : TÌM HIỂU KẾT QUA TÁC DỤNG CỦA LỰC.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BàI HọC KếT THúC
Chúc các em luôn học giỏi !
 







Các ý kiến mới nhất