Bài 22. Lực Lo-ren-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tuấn
Ngày gửi: 20h:13' 17-01-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1542
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Tuấn
Ngày gửi: 20h:13' 17-01-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 1542
Giáo viên: Huỳnh Thanh Tuấn
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 11
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn
dây dẫn mang dòng điện?
Trả lời:
I
Khi các điện tích chuyển động trong một từ trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từ không?
- Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây
- Phương: Vuông góc với vectơ cảm ứng từ và đoạn dây
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trái
+ Từ trường hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều I là chiều từ cổ tay đến các ngón tay
+ Lực F là chiều ngón cái choãi ra.
- Độ lớn:
BÀI 22: LỰC LO-REN-XƠ
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
- Đoạn dây dẫn mang dòng điện I, đặt trong từ trường B, sẽ chịu tác dụng của lực từ F
- Bản chất dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
Vậy mỗi điện tích chuyển động trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực từ.
* Định nghĩa:
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
Hendrick Antoon Lorentz, 1853 – 1928
Nhà vật lý Hà Lan, giải Nô-ben năm 1902
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
* Xác định đặc điểm của lực Lo-ren-xơ
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
- Độ lớn:
I
e
e
e
e
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
e
x
I
e
e
e
e
x
I
+
+
+
+
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
Giải thích
- Điểm đặt:
Lên điện tích
- Phương:
f vuông góc với và
Theo quy tắc bàn tay trái.
- Chiều:
+ Vectơ B hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều từ cổ tay đến ngón giữa
là chiều của khi q>0 và
ngược chiều khi q<0.
+ Lực Lo-ren-xơ f là chiều
ngón cái choãi ra 900 .
- Độ lớn:
α là góc hợp bởi
* Nhận xét:
- Độ lớn lực Lo-ren-xơ
Trong đó: q điện tích chuyển động (C)
v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s)
B là cảm ứng từ (T)
f lực Lo-ren-xơ (N)
- Nếu
thì α = 90o nên sinα =1
- Nếu
thì α = 0o hay α = 180o nên sinα = 0
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều ( Tự đọc)
- Xét hạt điện tích q0, khối lượng m bay vào trong từ trường với vận tốc v theo hướng vuông góc với các đường sức từ
- Đặc điểm chuyển động
Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động
tròn đều trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm
Bán kính quỹ đạo
Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
( dấu chiều từ trước ra sau, dấu từ sau ra trước
của tờ giấy (hoặc bảng)
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
Một êlectron bay vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T với vận tốc ban đầu v = 106 m/s, theo phương vuông góc với đường sức từ. Tính độ lớn của lực Lo-ren-xơ. Biết qe = - 1,6.10-19 C.
Tóm tắt
B = 0,5 T
v = 106 m/s
qe = - 1,6.10-19 C
Giải
- Độ lớn của lực Lo-ren-xơ:
f =?
Câu 2
Câu 3: Một hạt mang điện tích q =3,2.10-19 C bay vào trong
từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ
α = 300.Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có độ lớn 8.10-14 N.
Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là bao nhiêu?
Tóm tắt
q = 3,2.10-19 C
f = 8.10-14 N
B = 0,5T
v = ?
Giải
Ứng dụng lực Lo-ren-xơ:
Ống phóng điện tử máy thu hình
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
Máy đo gia tốc
Máy đo lường điện tử
Khối phổ kế
Bài tập củng cố
Câu 1: Lực Lo-ren- xơ là
C. lực từ tác dụng lên dòng điện
B. lực điện tác dụng lên điện tích
A. lực trái đất tác dụng lên vật
D. lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động
trong từ trường
Câu 2: Phương của lực Lo-ren-xơ không có đặc điểm là
A. vuông góc với vectơ vận tốc của điện tích
D. vuông góc với vectơ cảm ứng từ
C. vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ và
B. vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng
Bài tập củng cố
Câu 3: Độ lớn của lực Lo-ren-xơ không phụ thuộc vào
A. giá trị của điện tích
B. độ lớn vận tốc của điện tích
C. khối lượng của điện tích
D. độ lớn của cảm ứng từ
Câu 4: Khi độ lớn cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích
cùng tăng hai lần và hướng không đổi
thì độ lớn lực Lo-ren-xơ
A. tăng 4 lần
B. tăng 2 lần
D. giảm 2 lần
C. không đổi
Bài tập củng cố
Câu 5: Một điện tích có độ lớn 10-5 C bay với vận tốc 105 m/s
vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều
có độ lớn bằng 1T. Độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng
lên điện tích là
A. 1N B. 104N C. 0,1N D. 0N
Câu 6: Hai điện tích q1=10-5C và điện tích q2 bay cùng hướng
cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực. Lực Lo-ren-xơ
tác dụng lần lượt lên q1và q2 là 2.10-8 N và 5.10-8 N .
Độ lớn của điện tích q2 là
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học định nghĩa, các đặc điểm của lực Lo-ren - xơ
Làm và trả lời các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập
Trân trọng cảm ơn
các em học sinh!
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VÀ CÁC EM HỌC SINH
LỚP 11
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn
dây dẫn mang dòng điện?
Trả lời:
I
Khi các điện tích chuyển động trong một từ trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từ không?
- Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây
- Phương: Vuông góc với vectơ cảm ứng từ và đoạn dây
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trái
+ Từ trường hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều I là chiều từ cổ tay đến các ngón tay
+ Lực F là chiều ngón cái choãi ra.
- Độ lớn:
BÀI 22: LỰC LO-REN-XƠ
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
- Đoạn dây dẫn mang dòng điện I, đặt trong từ trường B, sẽ chịu tác dụng của lực từ F
- Bản chất dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
Vậy mỗi điện tích chuyển động trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực từ.
* Định nghĩa:
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
Hendrick Antoon Lorentz, 1853 – 1928
Nhà vật lý Hà Lan, giải Nô-ben năm 1902
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
* Xác định đặc điểm của lực Lo-ren-xơ
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
- Độ lớn:
I
e
e
e
e
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
e
x
I
e
e
e
e
x
I
+
+
+
+
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
Giải thích
- Điểm đặt:
Lên điện tích
- Phương:
f vuông góc với và
Theo quy tắc bàn tay trái.
- Chiều:
+ Vectơ B hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều từ cổ tay đến ngón giữa
là chiều của khi q>0 và
ngược chiều khi q<0.
+ Lực Lo-ren-xơ f là chiều
ngón cái choãi ra 900 .
- Độ lớn:
α là góc hợp bởi
* Nhận xét:
- Độ lớn lực Lo-ren-xơ
Trong đó: q điện tích chuyển động (C)
v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s)
B là cảm ứng từ (T)
f lực Lo-ren-xơ (N)
- Nếu
thì α = 90o nên sinα =1
- Nếu
thì α = 0o hay α = 180o nên sinα = 0
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều ( Tự đọc)
- Xét hạt điện tích q0, khối lượng m bay vào trong từ trường với vận tốc v theo hướng vuông góc với các đường sức từ
- Đặc điểm chuyển động
Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động
tròn đều trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
Lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm
Bán kính quỹ đạo
Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
( dấu chiều từ trước ra sau, dấu từ sau ra trước
của tờ giấy (hoặc bảng)
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
Một êlectron bay vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T với vận tốc ban đầu v = 106 m/s, theo phương vuông góc với đường sức từ. Tính độ lớn của lực Lo-ren-xơ. Biết qe = - 1,6.10-19 C.
Tóm tắt
B = 0,5 T
v = 106 m/s
qe = - 1,6.10-19 C
Giải
- Độ lớn của lực Lo-ren-xơ:
f =?
Câu 2
Câu 3: Một hạt mang điện tích q =3,2.10-19 C bay vào trong
từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ
α = 300.Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có độ lớn 8.10-14 N.
Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là bao nhiêu?
Tóm tắt
q = 3,2.10-19 C
f = 8.10-14 N
B = 0,5T
v = ?
Giải
Ứng dụng lực Lo-ren-xơ:
Ống phóng điện tử máy thu hình
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
Máy đo gia tốc
Máy đo lường điện tử
Khối phổ kế
Bài tập củng cố
Câu 1: Lực Lo-ren- xơ là
C. lực từ tác dụng lên dòng điện
B. lực điện tác dụng lên điện tích
A. lực trái đất tác dụng lên vật
D. lực từ tác dụng lên điện tích chuyển động
trong từ trường
Câu 2: Phương của lực Lo-ren-xơ không có đặc điểm là
A. vuông góc với vectơ vận tốc của điện tích
D. vuông góc với vectơ cảm ứng từ
C. vuông góc với mặt phẳng chứa vectơ và
B. vuông góc với mặt phẳng thẳng đứng
Bài tập củng cố
Câu 3: Độ lớn của lực Lo-ren-xơ không phụ thuộc vào
A. giá trị của điện tích
B. độ lớn vận tốc của điện tích
C. khối lượng của điện tích
D. độ lớn của cảm ứng từ
Câu 4: Khi độ lớn cảm ứng từ và độ lớn của vận tốc điện tích
cùng tăng hai lần và hướng không đổi
thì độ lớn lực Lo-ren-xơ
A. tăng 4 lần
B. tăng 2 lần
D. giảm 2 lần
C. không đổi
Bài tập củng cố
Câu 5: Một điện tích có độ lớn 10-5 C bay với vận tốc 105 m/s
vuông góc với các đường sức từ vào một từ trường đều
có độ lớn bằng 1T. Độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng
lên điện tích là
A. 1N B. 104N C. 0,1N D. 0N
Câu 6: Hai điện tích q1=10-5C và điện tích q2 bay cùng hướng
cùng vận tốc vào một từ trường đều. Lực. Lực Lo-ren-xơ
tác dụng lần lượt lên q1và q2 là 2.10-8 N và 5.10-8 N .
Độ lớn của điện tích q2 là
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học định nghĩa, các đặc điểm của lực Lo-ren - xơ
Làm và trả lời các câu hỏi còn lại trong phiếu học tập
Trân trọng cảm ơn
các em học sinh!
 







Các ý kiến mới nhất