Bài 22. Lực Lo-ren-xơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hòa
Ngày gửi: 21h:11' 06-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 404
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hòa
Ngày gửi: 21h:11' 06-03-2022
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 404
Số lượt thích:
0 người
THPT
TRẦN QUÝ CÁP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn
dây dẫn mang dòng điện?
Trả lời:
I
Khi các điện tích chuyển động trong một từ trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từ không?
- Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây
- Phương: Vuông góc với vectơ cảm ứng từ và đoạn dây
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trái
+ Từ trường hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều I là chiều từ cổ tay đến các ngón tay
+ Lực F là chiều ngón cái choãi ra.
- Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO-REN-XƠ
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
- Đoạn dây dẫn mang dòng điện I, đặt trong từ trường B, sẽ chịu tác dụng của lực từ F
- Bản chất dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
Vậy mỗi điện tích chuyển động trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực từ.
* Định nghĩa:
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
Hendrick Antoon Lorentz, 1853 – 1928
Nhà vật lý Hà Lan, giải Nô-ben năm 1902
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
* Xác định đặc điểm của lực Lo-ren-xơ
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
- Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
e
x
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
I
+
+
+
+
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
- Điểm đặt:
Lên điện tích
- Phương:
f vuông góc với và
Theo quy tắc bàn tay trái.
- Chiều:
+ Vectơ B hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều từ cổ tay đến ngón giữa
là chiều của khi q>0 và
ngược chiều khi q<0.
+ Lực Lo-ren-xơ f là chiều
ngón cái choãi ra 900 .
- Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
Giải thích
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
α là góc hợp bởi
* Nhận xét:
- Độ lớn lực Lo-ren-xơ
Trong đó:
q điện tích chuyển động (C)
v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s)
B là cảm ứng từ (T)
f lực Lo-ren-xơ (N)
- Nếu
thì α = 90o nên sinα =1
- Nếu
thì α = 0o hay α = 180o nên sinα = 0
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều ( Tự đọc)
- Xét hạt điện tích q0, khối lượng m bay vào trong từ trường với vận tốc v theo hướng vuông góc với các đường sức từ
- Đặc điểm chuyển động
Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động tròn đều trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều ( Tự đọc)
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
Lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm
Bán kính quỹ đạo
Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
( dấu chiều từ trước ra sau, dấu từ sau ra trước
của tờ giấy (hoặc bảng)
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
Một êlectron bay vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T với vận tốc ban đầu v = 106 m/s, theo phương vuông góc với đường sức từ. Tính độ lớn của lực Lo-ren-xơ. Biết qe = - 1,6.10-19 C.
Tóm tắt
B = 0,5 T
v = 106 m/s
qe = - 1,6.10-19 C
Giải
- Độ lớn của lực Lo-ren-xơ:
f =?
Câu 2
Câu 3: Một hạt mang điện tích q =3,2.10-19 C bay vào trong
từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ
α = 300.Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có độ lớn 8.10-14 N.
Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là bao nhiêu?
Tóm tắt
q = 3,2.10-19 C
f = 8.10-14 N
B = 0,5T
v = ?
Giải
Ứng dụng lực Lo-ren-xơ:
Ống phóng điện tử máy thu hình
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
Máy đo gia tốc
Máy đo lường điện tử
Khối phổ kế
Khi qua bộ lọc, các hạt tích điện có cùng vận tốc và cùng điện tích. Nhưng do chúng có khối lượng khác nhau nên trong từ trường đều, chúng bay theo những quỹ đạo tròn có bán kính (R=mv/qB) khác nhau. Vì vậy, người ta có thể tách riêng ra được các hạt điện tích có khối lượng khác nhau.
TRẦN QUÝ CÁP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Nêu đặc điểm của lực từ tác dụng lên một đoạn
dây dẫn mang dòng điện?
Trả lời:
I
Khi các điện tích chuyển động trong một từ trường thì hạt ấy có chịu tác dụng của lực từ không?
- Điểm đặt: Tại trung điểm của đoạn dây
- Phương: Vuông góc với vectơ cảm ứng từ và đoạn dây
- Chiều: Xác định theo quy tắc bàn tay trái
+ Từ trường hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều I là chiều từ cổ tay đến các ngón tay
+ Lực F là chiều ngón cái choãi ra.
- Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO-REN-XƠ
CÁC NỘI DUNG CHÍNH
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
- Đoạn dây dẫn mang dòng điện I, đặt trong từ trường B, sẽ chịu tác dụng của lực từ F
- Bản chất dòng điện là dòng các hạt mang điện chuyển động có hướng
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
Vậy mỗi điện tích chuyển động trong từ trường sẽ chịu tác dụng của lực từ.
* Định nghĩa:
Lực Lo-ren-xơ là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
Hendrick Antoon Lorentz, 1853 – 1928
Nhà vật lý Hà Lan, giải Nô-ben năm 1902
I. Lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
* Xác định đặc điểm của lực Lo-ren-xơ
Điểm đặt:
Phương:
Chiều:
- Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
e
x
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
I
e
e
e
e
x
I
+
+
+
+
x
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
- Điểm đặt:
Lên điện tích
- Phương:
f vuông góc với và
Theo quy tắc bàn tay trái.
- Chiều:
+ Vectơ B hướng vào lòng bàn tay
+ Chiều từ cổ tay đến ngón giữa
là chiều của khi q>0 và
ngược chiều khi q<0.
+ Lực Lo-ren-xơ f là chiều
ngón cái choãi ra 900 .
- Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
Giải thích
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
α là góc hợp bởi
* Nhận xét:
- Độ lớn lực Lo-ren-xơ
Trong đó:
q điện tích chuyển động (C)
v là vận tốc chuyển động của điện tích (m/s)
B là cảm ứng từ (T)
f lực Lo-ren-xơ (N)
- Nếu
thì α = 90o nên sinα =1
- Nếu
thì α = 0o hay α = 180o nên sinα = 0
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều ( Tự đọc)
- Xét hạt điện tích q0, khối lượng m bay vào trong từ trường với vận tốc v theo hướng vuông góc với các đường sức từ
- Đặc điểm chuyển động
Chuyển động của hạt điện tích là chuyển động tròn đều trong mặt phẳng vuông góc với từ trường.
CHỦ ĐỀ 3: LỰC LO- REN- XƠ
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều ( Tự đọc)
2. Xác định lực Lo-ren-xơ
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
I. Lực Lo-ren-xơ
Lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm
Bán kính quỹ đạo
Câu hỏi vận dụng
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
( dấu chiều từ trước ra sau, dấu từ sau ra trước
của tờ giấy (hoặc bảng)
Câu 1: Hãy vẽ chiều của lực Lo-ren-xơ trong các hình sau:
Một êlectron bay vào trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T với vận tốc ban đầu v = 106 m/s, theo phương vuông góc với đường sức từ. Tính độ lớn của lực Lo-ren-xơ. Biết qe = - 1,6.10-19 C.
Tóm tắt
B = 0,5 T
v = 106 m/s
qe = - 1,6.10-19 C
Giải
- Độ lớn của lực Lo-ren-xơ:
f =?
Câu 2
Câu 3: Một hạt mang điện tích q =3,2.10-19 C bay vào trong
từ trường đều có B = 0,5T hợp với hướng của đường sức từ
α = 300.Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có độ lớn 8.10-14 N.
Vận tốc của hạt đó khi bắt đầu vào trong từ trường là bao nhiêu?
Tóm tắt
q = 3,2.10-19 C
f = 8.10-14 N
B = 0,5T
v = ?
Giải
Ứng dụng lực Lo-ren-xơ:
Ống phóng điện tử máy thu hình
Cực điều khiển
Cặp bản thẳng đứng
Cặp bản thẳng ngang
Màn hình quang
Máy đo gia tốc
Máy đo lường điện tử
Khối phổ kế
Khi qua bộ lọc, các hạt tích điện có cùng vận tốc và cùng điện tích. Nhưng do chúng có khối lượng khác nhau nên trong từ trường đều, chúng bay theo những quỹ đạo tròn có bán kính (R=mv/qB) khác nhau. Vì vậy, người ta có thể tách riêng ra được các hạt điện tích có khối lượng khác nhau.
 







Các ý kiến mới nhất