Bài 13. Lực ma sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 13h:01' 03-09-2020
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quyền
Ngày gửi: 13h:01' 03-09-2020
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Phát biểu định luật I của NewTon.
Câu 2:Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng.
Tại sao đế giày đá bóng phải có gai cao su còn đế giày trượt băng thì không có ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Tại sao tay ta cầm,
nắm được các vật ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Tại sao hai thùng như nhau mà người thì đẩy khó, người thì đẩy dễ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Lực nào đã cân bằng với thành phần P1 để vật có thể nằm yên trên mặt phẳng nghiêng ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
N?I DUNG:
BÀI 13. LỰC MA SÁT
BÀI 13. LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
Sự xuất hiện lực ma sát trượt
A
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
Sự xuất hiện lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên một bề mặt tại chỗ tiếp xúc, ngược hướng chuyển động của vật
BÀI 13. LỰC MA SÁT
2. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
* Thí nghiệm
BÀI 13. LỰC MA SÁT
BÀI 13: LỰC MA SÁT
2. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
Dùng lực kế kéo vật trượt đều theo phương ngang. Khi đó lực ma sát trượt bằng số chỉ của lực kế.
A
Diện tích tiếp xúc
Tốc độ của vật
Áp lực lên bề mặt tiếp xúc
* Giả thuyết:
3. Những yếu tố nào?
Vật liệu, tình trạng của hai mặt tiếp xúc
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
v lớn
v nhỏ
BÀI 13: LỰC MA SÁT
Fmst có phụ thuộc vật liệu không?
A
A
BÀI 13. LỰC MA SÁT
LỰC MA SÁT TRƯỢT
3. Những yếu tố nào?
Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
BÀI 13. LỰC MA SÁT
4. Hệ số ma sát trượt
t : hệ số ma sát trượt phụ vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
- Hệ số ma sát trượt là hệ số tỉ lệ giữa độ lớn lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực.
4. Hệ số ma sát trượt
I. Lực ma sát trượt.
BÀI 13. LỰC MA SÁT
+ N là áp lực vuông góc
+ Trên mặt phẳng ngang N = P = mg
Fmst= µt.N
5. Công thức của lực ma sát trượt
µ (muy) là hệ số ma sát
+ Trên mặt phẳng nghiêng N = P.cosα
I. Lực ma sát trượt.
5. Công thức của lực ma sát trượt
BÀI 13. LỰC MA SÁT
Fmst= µt.N
6. Ứng dụng của lực ma sát trượt
Có hại
Ma sát trượt có hại khi cản trở chuyển động, làm mòn các chi tiết máy. Biện pháp: tra dầu mỡ công nghiệp
II. LỰC MA SÁT LĂN
- Fmsl xuất hiện khi vật lăn trên mặt một vật khác.
- Có đặc điểm như lực ma sát trượt nhưng nhỏ hơn lực ma sát trượt rất nhiều.
III. LỰC MA SÁT NGHỈ
V = 0
- Fmsn xuất hiện tại mặt tiếp xúc và cân bằng với ngoại lực tác dụng để giữ vật đứng yên
- Ngược hướng với lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc
Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động.
Lực ma sát nghỉ đã cân bằng với thành phần P1 để vật có thể nằm yên trên mặt phẳng nghiêng ?
Câu 1: Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nằm ngang, nhám. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì chịu tác dụng của
A. phản lực
C. trọng lực
D. quán tính
B. lực ma sát
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra đối với hệ số ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc nếu áp lực của vật lên mặt tiếp xúc tăng lên?
B. Tăng lên
A. Không thay đổi
C. Giảm đi
D. Không biết rõ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Công thức của lực ma sát trượt là :
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Một khối gỗ có khối lượng 500g đang trượt trên một mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt là 0,3 và gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Lực ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc bằng
A. 15 N
B. 30 N
C. 1,5 N
D. 150 N
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Một vật có khối lượng m = 1kg trượt không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng nghiêng, có góc nghiêng α = 300 so với phương ngang, hệ số ma sát trượt μt =0,05. Lấy g =10 m/s2
a. Tính lực ma sát trượt.
b. Tính gia tốc chuyển động của vật.
Hướng dẫn
a. Fmst = μtmg.cosα = 0,05.1.10.cos30o
b.
Câu 1: Phát biểu định luật I của NewTon.
Câu 2:Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng.
Tại sao đế giày đá bóng phải có gai cao su còn đế giày trượt băng thì không có ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Tại sao tay ta cầm,
nắm được các vật ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Tại sao hai thùng như nhau mà người thì đẩy khó, người thì đẩy dễ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Lực nào đã cân bằng với thành phần P1 để vật có thể nằm yên trên mặt phẳng nghiêng ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
N?I DUNG:
BÀI 13. LỰC MA SÁT
BÀI 13. LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
Sự xuất hiện lực ma sát trượt
A
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
Sự xuất hiện lực ma sát trượt
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật trượt trên một bề mặt tại chỗ tiếp xúc, ngược hướng chuyển động của vật
BÀI 13. LỰC MA SÁT
2. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
* Thí nghiệm
BÀI 13. LỰC MA SÁT
BÀI 13: LỰC MA SÁT
2. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
Dùng lực kế kéo vật trượt đều theo phương ngang. Khi đó lực ma sát trượt bằng số chỉ của lực kế.
A
Diện tích tiếp xúc
Tốc độ của vật
Áp lực lên bề mặt tiếp xúc
* Giả thuyết:
3. Những yếu tố nào?
Vật liệu, tình trạng của hai mặt tiếp xúc
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
v lớn
v nhỏ
BÀI 13: LỰC MA SÁT
Fmst có phụ thuộc vật liệu không?
A
A
BÀI 13. LỰC MA SÁT
LỰC MA SÁT TRƯỢT
3. Những yếu tố nào?
Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
BÀI 13. LỰC MA SÁT
4. Hệ số ma sát trượt
t : hệ số ma sát trượt phụ vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
- Hệ số ma sát trượt là hệ số tỉ lệ giữa độ lớn lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực.
4. Hệ số ma sát trượt
I. Lực ma sát trượt.
BÀI 13. LỰC MA SÁT
+ N là áp lực vuông góc
+ Trên mặt phẳng ngang N = P = mg
Fmst= µt.N
5. Công thức của lực ma sát trượt
µ (muy) là hệ số ma sát
+ Trên mặt phẳng nghiêng N = P.cosα
I. Lực ma sát trượt.
5. Công thức của lực ma sát trượt
BÀI 13. LỰC MA SÁT
Fmst= µt.N
6. Ứng dụng của lực ma sát trượt
Có hại
Ma sát trượt có hại khi cản trở chuyển động, làm mòn các chi tiết máy. Biện pháp: tra dầu mỡ công nghiệp
II. LỰC MA SÁT LĂN
- Fmsl xuất hiện khi vật lăn trên mặt một vật khác.
- Có đặc điểm như lực ma sát trượt nhưng nhỏ hơn lực ma sát trượt rất nhiều.
III. LỰC MA SÁT NGHỈ
V = 0
- Fmsn xuất hiện tại mặt tiếp xúc và cân bằng với ngoại lực tác dụng để giữ vật đứng yên
- Ngược hướng với lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc
Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động.
Lực ma sát nghỉ đã cân bằng với thành phần P1 để vật có thể nằm yên trên mặt phẳng nghiêng ?
Câu 1: Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nằm ngang, nhám. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì chịu tác dụng của
A. phản lực
C. trọng lực
D. quán tính
B. lực ma sát
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Điều gì sẽ xảy ra đối với hệ số ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc nếu áp lực của vật lên mặt tiếp xúc tăng lên?
B. Tăng lên
A. Không thay đổi
C. Giảm đi
D. Không biết rõ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Công thức của lực ma sát trượt là :
A.
B.
C.
D.
Câu 4: Một khối gỗ có khối lượng 500g đang trượt trên một mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt là 0,3 và gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Lực ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc bằng
A. 15 N
B. 30 N
C. 1,5 N
D. 150 N
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Một vật có khối lượng m = 1kg trượt không vận tốc ban đầu trên mặt phẳng nghiêng, có góc nghiêng α = 300 so với phương ngang, hệ số ma sát trượt μt =0,05. Lấy g =10 m/s2
a. Tính lực ma sát trượt.
b. Tính gia tốc chuyển động của vật.
Hướng dẫn
a. Fmst = μtmg.cosα = 0,05.1.10.cos30o
b.
 







Các ý kiến mới nhất