Bài 13. Lực ma sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hòa
Ngày gửi: 19h:18' 21-11-2021
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hòa
Ngày gửi: 19h:18' 21-11-2021
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
“Cái gì” giữ mọi vật, mọi thứ trên Trái đất?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
VTNT chuyển động quanh Trái đất, vì sao?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Triều cường tại thành phố Hồ Chí Minh
Đường biến thành sông
Nhà thành hồ bơi
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời
Điều gì giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái đất? Điều gì giữ cho Trái Đất chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Truyện kể rằng, bị trái táo rơi vào đầu đã làm Newton phát minh ra một định luật.........?!
Vào một ngày mùa thu, Niu-tơn ngồi trong vườn hoa đọc sách, bỗng nhiên một quả táo từ cây rơi xuống "bịch" một tiếng trúng đầu Newton.
Tại sao trái táo chín lại rơi xuống đất?
Tại sao trái táo rơi xuống đất mà không bay lên trời?
Nguyên nhân của vấn đề này là gì?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Nội dung
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
I. Lực hấp dẫn
1. Khái niệm
Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.
Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
m1
m2
F21
F12
r
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
a.Định luật
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì
tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng
và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
a. Định luật
Lực hấp dẫn giữa 2 chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích 2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
b. Công thức
Trong đó:
m1; m2 là khối lượng của 2 chất điểm. (kg)
r: khoảng cách giữa chúng (m)
G: gọi là hằng số hấp dẫn (G = 6,67.10-11 Nm2/kg2)
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Công thức trên áp dụng cho các vật thông thường trong hai trường hợp:
Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng
r1
r
m1
m2
Các vật đồng chất có dạng hình cầu.
r2
Khi đó r là khoảng cách giữa hai tâm, lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm 2 vật
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHÚ Ý!
Đặc điểm
Là lực hút
Điểm đặt: đặt tại chất điểm
Phương: Nằm trên đường thẳng nối hai chất điểm.
Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
( tự tìm hiểu- SGK)
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
* Gia tốc rơi tự do ở độ cao h
* Gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất( h<< R)
TểM T?T
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Câu 1: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
Tăng gấp đôi B. Giảm đi một nửa
C. Tăng gấp 4 lần D. Không đổi
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Vận dụng
Câu 2: Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:
A. lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
C. bằng trọng lượng của hòn đá.
D. bằng 0.
Vận dụng
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Trọng lực giữ mọi vật, mọi thứ trên Trái đất
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Giá trị của định luật vạn vật hấp dẫn?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Giá trị của định luật vạn vật hấp dẫn
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Trận Bạch Đằng
Năm 938, Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
Năng lượng điện xanh từ thủy triều
Triều cường tại thành phố Hồ Chí Minh
Đường biến thành sông
Nhà thành hồ bơi
HỆ MẶT TRỜI
NGÂN HÀ
Hố đen có lực hấp dẫn lớn tới mức ánh sáng cũng không thể thoát ra được, do đó chúng ta không thể quan sát thấy các hố đen một cách thông thường, cũng như chúng không thể phát sáng như các vì sao trên bầu trời. Khi lực hấp dẫn của một hố đen nuốt chửng một ngôi sao gần nó, khí và bụi từ ngôi sao sẽ bị cuốn vào hố đen giống như lúc chúng ta xả nước trong bồn vậy
Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
Dùng hai tay kéo dãn một lò xo, hai tay có chịu tác dụng của lò xo không? Hãy nêu rõ điểm đặt, phương và chiều của các lực này.
Hai tay có chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo. Lực đàn hồi của lò xo có điểm đặt tại tay người chỗ tiếp xúc với lò xo, cùng phương, ngược chiều với lực kéo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
- Điểm đặt: Ở hai đầu lò xo tại điểm mà lò xo tiếp xúc với vật.
- Xuất hiện: Lực đàn hồi xuất hiện ở
hai đầu của lò xo và tác dụng vào
các vật tiếp xúc (hay gắn)
với lò xo, làm nó biến dạng
- Phương: Trùng với trục của lò xo.
- Chiều: Ngược với chiều
của ngoại lực gây biến dạng.
Fđh
F
F
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
a. Thí nghiệm.
- Dụng cụ: Lò xo, quả cân, thước,
- Bố trí thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
Khi quả nặng đứng yên quả nặng chịu tác dụng của những lực nào? Chúng liên quan với nhau như thế nào?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
Khi quả nặng đứng yên Fđh = P nên Fđh = mg
MMuốn tăng lực của lò xo lên 2 hoặc 3 lần ta làm cách nào?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
*. Kết quả thí nghiệm:
Các kết quả trong bảng cho ta thấy mối quan hệ như thế nào giữa độ lớn lực đàn hồi với độ dãn của lò xo?
*. Nhận xét: Trọng lượng của quả cân
(hay độ lớn của lực đàn hồi) tỉ lệ thuận
với độ dãn của lò xo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
b. Giới hạn đàn hồi của lò xo:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
a. Thí nghiệm:
b. Giới hạn đàn hồi của lò xo
Giới hạn đàn hồi của lò xo là độ biến dạng lớn nhất mà sau khi thôi chịu lực tác dụng gây ra biến dạng, lò xo còn trở lại chiều dài tự nhiên l0.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
a. Thí nghiệm:
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
c. Định luật Húc:
* Phát biểu: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn
hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
* Hệ thức: Fđh = k |∆l|:
Trong đó: Fđh là lực đàn hồi (N)
Là độ biến dạng của lò xo (m).
l0: Là chiều dài tự nhiên của lò xo (m).
l: là chiều dài của lò xo khi bị biến dạng (m).
k: là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo(N/m).
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
b. Giới hạn đàn hồi của lò xo
a. Thí nghiệm
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
=> k phụ thuộc vào kích thước và vật liệu làm lò xo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
d. Vận dụng: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, độ cứng 120 N/m. Lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang, được giữ cố định tại một đầu. Tác dụng lực kéo bằng bao nhiêu để khi đó lò xo dài 20 cm?
TT
l0 = 15 cm = 0,15 m.
K = 120 N/m.
l = 20 cm = 0,2 m.
Fk = ?
Giải
Lực kéo lò xo bằng lực đàn hồi của lò xo
Áp dụng định luật Húc:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
e. Chú ý
*. Đối với dây cao su hay dây thép
Lực đàn hồi xuất hiện khi bị ngoại lực kéo dãn và được gọi là lực căng, điểm đặt và hướng giống như lực đàn hồi của lò xo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
* .Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
EM CÓ BIẾT?
Lực bằng lực kế
Nguyªn t¾c chÕ t¹o lùc kÕ dùa trªn ®Þnh luËt Hóc. Do vËy khi ®o lùc kh«ng vît qu¸ giíi h¹n ®o cña lùc kÕ
Bé phËn chñ yÕu cña lùc kÕ lµ mét lß xo ®µn håi.
øng dông:
Chế tạo lực kế, làm lò xo giảm xóc ở chỗ nối 2 toa tàu và ở xe máy, ôtô.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Lực kế
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Lò xo bút
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Bộ phận giảm xóc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Dây thun
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Câu 1: Chọn câu đúng:
A.Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị biến dạng
B. Lực đàn hồi luôn tỉ lệ với chiều dài tự nhiên của lò xo.
C.Lực đàn hồi luôn tỉ lệ với chiều dài của lò xo lúc biến dạng.
D.Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo không
biến dạng
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Vận dụng
Câu 2: Đơn vị độ cứng của lò xo là
N.m
B. N/m
C. N
D. m
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Vận dụng
Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, độ cứng 120 N/m. Lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang, được giữ cố định tại một đầu. Để lò xo có chiều dài 20 cm thì phải tác dụng một lực kéo có giá trị
A. 50N B. 0,06N . C. 6N. D. 600N.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
TT
l0 = 15 cm = 0,15 m.
K = 120 N/m.
l = 20 cm = 0,2 m.
Fk = ?
Giải
Lực kéo lò xo bằng lực đàn hồi của lò xo
Áp dụng định luật Húc:
Vận dụng
Câu 4: Treo một vật vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy khi vật nằm yên, lò xo dãn ra 5cm. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m. Trọng lượng của vật là
A. 500N B. 0,05N . C. 20N. D. 5N.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Giải
Tại VTCB,trọng lượng của vật P=Fđh
Áp dụng định luật Húc
= 100.0,05 = 5N
Tóm tắt.
= 5cm = 0,05m
k = 100N/m
P = ?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
1. Điều kiện xuất hiện
Lực ma sát trượt xuất hiện khi có hai vật tiếp xúc nhau trượt trên bề mặt của nhau.
2. Phương và chiều
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật luôn cùng phương và ngược chiều với vận tốc tương đối của vật .
v
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
A
A
5 N
7N
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
3. Các đặc điểm về độ lớn
1. Điều kiện xuất hiện
2. Phương và chiều .
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
3. Các đặc điểm về độ lớn
1. Điều kiện xuất hiện
2. Phương và chiều .
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
4. Hệ số ma sát trượt
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
3. Các đặc điểm về độ lớn
1. Điều kiện xuất hiện
2. Phương và chiều .
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
4. Hệ số ma sát trượt
Với:
µt : hệ số ma sát
Fmst: lực ma sát(N)
N: Độ lớn lực ( N)
5. Công thức của lực ma sát trượt
Từ công thức
THẾ GIỚI KHÔNG MA SÁT
Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động.
Fk
A
BIỆN PHÁP
Trường hợp nào trong hai trường hợp sau đây có lực ma sát?
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nghiêng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trường hợp nào trong hai trường hợp sau đây có lực ma sát nghỉ?
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nghiêng.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một thùng gỗ có khối lượng 16kg lúc đầu đứng yên trên sàn nhà. Muốn thùng gỗ chuyển động thẳng đều trên sàn phải dùng một lực nằm ngang 72N (lấy g= 10m/s2). Hệ số ma sát trượt giữa thùng gỗ và sàn nhà bằng:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
a. 0,15
b. 0,22
c. 0,61
d. 0,45
Mất hàng chục thế kỉ để tạo ra sự khác biệt giữa hai loại trục bánh xe. Sự phát minh ra ổ bi
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
VTNT chuyển động quanh Trái đất, vì sao?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Triều cường tại thành phố Hồ Chí Minh
Đường biến thành sông
Nhà thành hồ bơi
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời
Điều gì giữ cho Mặt Trăng chuyển động gần như tròn đều quanh Trái đất? Điều gì giữ cho Trái Đất chuyển động gần như tròn đều quanh Mặt Trời?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Truyện kể rằng, bị trái táo rơi vào đầu đã làm Newton phát minh ra một định luật.........?!
Vào một ngày mùa thu, Niu-tơn ngồi trong vườn hoa đọc sách, bỗng nhiên một quả táo từ cây rơi xuống "bịch" một tiếng trúng đầu Newton.
Tại sao trái táo chín lại rơi xuống đất?
Tại sao trái táo rơi xuống đất mà không bay lên trời?
Nguyên nhân của vấn đề này là gì?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Nội dung
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
I. Lực hấp dẫn
1. Khái niệm
Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực gọi là lực hấp dẫn.
Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
m1
m2
F21
F12
r
2. Định luật vạn vật hấp dẫn
a.Định luật
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì
tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng
và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
a. Định luật
Lực hấp dẫn giữa 2 chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích 2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
b. Công thức
Trong đó:
m1; m2 là khối lượng của 2 chất điểm. (kg)
r: khoảng cách giữa chúng (m)
G: gọi là hằng số hấp dẫn (G = 6,67.10-11 Nm2/kg2)
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Công thức trên áp dụng cho các vật thông thường trong hai trường hợp:
Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của chúng
r1
r
m1
m2
Các vật đồng chất có dạng hình cầu.
r2
Khi đó r là khoảng cách giữa hai tâm, lực hấp dẫn nằm trên đường nối tâm 2 vật
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHÚ Ý!
Đặc điểm
Là lực hút
Điểm đặt: đặt tại chất điểm
Phương: Nằm trên đường thẳng nối hai chất điểm.
Độ lớn:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
3. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
( tự tìm hiểu- SGK)
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
* Gia tốc rơi tự do ở độ cao h
* Gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất( h<< R)
TểM T?T
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Câu 1: Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn:
Tăng gấp đôi B. Giảm đi một nửa
C. Tăng gấp 4 lần D. Không đổi
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Vận dụng
Câu 2: Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:
A. lớn hơn trọng lượng của hòn đá.
B. nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.
C. bằng trọng lượng của hòn đá.
D. bằng 0.
Vận dụng
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Trọng lực giữ mọi vật, mọi thứ trên Trái đất
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Giá trị của định luật vạn vật hấp dẫn?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Giá trị của định luật vạn vật hấp dẫn
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Trận Bạch Đằng
Năm 938, Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
Năng lượng điện xanh từ thủy triều
Triều cường tại thành phố Hồ Chí Minh
Đường biến thành sông
Nhà thành hồ bơi
HỆ MẶT TRỜI
NGÂN HÀ
Hố đen có lực hấp dẫn lớn tới mức ánh sáng cũng không thể thoát ra được, do đó chúng ta không thể quan sát thấy các hố đen một cách thông thường, cũng như chúng không thể phát sáng như các vì sao trên bầu trời. Khi lực hấp dẫn của một hố đen nuốt chửng một ngôi sao gần nó, khí và bụi từ ngôi sao sẽ bị cuốn vào hố đen giống như lúc chúng ta xả nước trong bồn vậy
Chuyển động của các hành tinh quanh Mặt Trời
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
Dùng hai tay kéo dãn một lò xo, hai tay có chịu tác dụng của lò xo không? Hãy nêu rõ điểm đặt, phương và chiều của các lực này.
Hai tay có chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo. Lực đàn hồi của lò xo có điểm đặt tại tay người chỗ tiếp xúc với lò xo, cùng phương, ngược chiều với lực kéo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
1. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo
- Điểm đặt: Ở hai đầu lò xo tại điểm mà lò xo tiếp xúc với vật.
- Xuất hiện: Lực đàn hồi xuất hiện ở
hai đầu của lò xo và tác dụng vào
các vật tiếp xúc (hay gắn)
với lò xo, làm nó biến dạng
- Phương: Trùng với trục của lò xo.
- Chiều: Ngược với chiều
của ngoại lực gây biến dạng.
Fđh
F
F
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
a. Thí nghiệm.
- Dụng cụ: Lò xo, quả cân, thước,
- Bố trí thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm
Khi quả nặng đứng yên quả nặng chịu tác dụng của những lực nào? Chúng liên quan với nhau như thế nào?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
Khi quả nặng đứng yên Fđh = P nên Fđh = mg
MMuốn tăng lực của lò xo lên 2 hoặc 3 lần ta làm cách nào?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
*. Kết quả thí nghiệm:
Các kết quả trong bảng cho ta thấy mối quan hệ như thế nào giữa độ lớn lực đàn hồi với độ dãn của lò xo?
*. Nhận xét: Trọng lượng của quả cân
(hay độ lớn của lực đàn hồi) tỉ lệ thuận
với độ dãn của lò xo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
b. Giới hạn đàn hồi của lò xo:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
a. Thí nghiệm:
b. Giới hạn đàn hồi của lò xo
Giới hạn đàn hồi của lò xo là độ biến dạng lớn nhất mà sau khi thôi chịu lực tác dụng gây ra biến dạng, lò xo còn trở lại chiều dài tự nhiên l0.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
a. Thí nghiệm:
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
c. Định luật Húc:
* Phát biểu: Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn
hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
* Hệ thức: Fđh = k |∆l|:
Trong đó: Fđh là lực đàn hồi (N)
Là độ biến dạng của lò xo (m).
l0: Là chiều dài tự nhiên của lò xo (m).
l: là chiều dài của lò xo khi bị biến dạng (m).
k: là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo(N/m).
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
b. Giới hạn đàn hồi của lò xo
a. Thí nghiệm
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
=> k phụ thuộc vào kích thước và vật liệu làm lò xo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
d. Vận dụng: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, độ cứng 120 N/m. Lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang, được giữ cố định tại một đầu. Tác dụng lực kéo bằng bao nhiêu để khi đó lò xo dài 20 cm?
TT
l0 = 15 cm = 0,15 m.
K = 120 N/m.
l = 20 cm = 0,2 m.
Fk = ?
Giải
Lực kéo lò xo bằng lực đàn hồi của lò xo
Áp dụng định luật Húc:
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
e. Chú ý
*. Đối với dây cao su hay dây thép
Lực đàn hồi xuất hiện khi bị ngoại lực kéo dãn và được gọi là lực căng, điểm đặt và hướng giống như lực đàn hồi của lò xo.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
2. Độ lớn của lực đàn hồi của lò xo. Định luật Húc
* .Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng khi ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
EM CÓ BIẾT?
Lực bằng lực kế
Nguyªn t¾c chÕ t¹o lùc kÕ dùa trªn ®Þnh luËt Hóc. Do vËy khi ®o lùc kh«ng vît qu¸ giíi h¹n ®o cña lùc kÕ
Bé phËn chñ yÕu cña lùc kÕ lµ mét lß xo ®µn håi.
øng dông:
Chế tạo lực kế, làm lò xo giảm xóc ở chỗ nối 2 toa tàu và ở xe máy, ôtô.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Lực kế
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Lò xo bút
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Bộ phận giảm xóc
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Dây thun
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Câu 1: Chọn câu đúng:
A.Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo bị biến dạng
B. Lực đàn hồi luôn tỉ lệ với chiều dài tự nhiên của lò xo.
C.Lực đàn hồi luôn tỉ lệ với chiều dài của lò xo lúc biến dạng.
D.Lực đàn hồi xuất hiện khi lò xo không
biến dạng
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Vận dụng
Câu 2: Đơn vị độ cứng của lò xo là
N.m
B. N/m
C. N
D. m
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Vận dụng
Câu 3: Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 15 cm, độ cứng 120 N/m. Lò xo đặt trên mặt phẳng nằm ngang, được giữ cố định tại một đầu. Để lò xo có chiều dài 20 cm thì phải tác dụng một lực kéo có giá trị
A. 50N B. 0,06N . C. 6N. D. 600N.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
TT
l0 = 15 cm = 0,15 m.
K = 120 N/m.
l = 20 cm = 0,2 m.
Fk = ?
Giải
Lực kéo lò xo bằng lực đàn hồi của lò xo
Áp dụng định luật Húc:
Vận dụng
Câu 4: Treo một vật vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy khi vật nằm yên, lò xo dãn ra 5cm. Biết lò xo có độ cứng 100 N/m. Trọng lượng của vật là
A. 500N B. 0,05N . C. 20N. D. 5N.
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
Giải
Tại VTCB,trọng lượng của vật P=Fđh
Áp dụng định luật Húc
= 100.0,05 = 5N
Tóm tắt.
= 5cm = 0,05m
k = 100N/m
P = ?
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
1. Điều kiện xuất hiện
Lực ma sát trượt xuất hiện khi có hai vật tiếp xúc nhau trượt trên bề mặt của nhau.
2. Phương và chiều
Lực ma sát trượt tác dụng lên một vật luôn cùng phương và ngược chiều với vận tốc tương đối của vật .
v
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
A
A
5 N
7N
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
3. Các đặc điểm về độ lớn
1. Điều kiện xuất hiện
2. Phương và chiều .
+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc
+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
3. Các đặc điểm về độ lớn
1. Điều kiện xuất hiện
2. Phương và chiều .
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
4. Hệ số ma sát trượt
III. LỰC MA SÁT( lực ma sát trượt)
3. Các đặc điểm về độ lớn
1. Điều kiện xuất hiện
2. Phương và chiều .
CHỦ ĐỀ 3: CÁC LỰC CƠ HỌC
4. Hệ số ma sát trượt
Với:
µt : hệ số ma sát
Fmst: lực ma sát(N)
N: Độ lớn lực ( N)
5. Công thức của lực ma sát trượt
Từ công thức
THẾ GIỚI KHÔNG MA SÁT
Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động.
Fk
A
BIỆN PHÁP
Trường hợp nào trong hai trường hợp sau đây có lực ma sát?
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nghiêng.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trường hợp nào trong hai trường hợp sau đây có lực ma sát nghỉ?
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang.
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nghiêng.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Một thùng gỗ có khối lượng 16kg lúc đầu đứng yên trên sàn nhà. Muốn thùng gỗ chuyển động thẳng đều trên sàn phải dùng một lực nằm ngang 72N (lấy g= 10m/s2). Hệ số ma sát trượt giữa thùng gỗ và sàn nhà bằng:
BÀI TẬP VẬN DỤNG
a. 0,15
b. 0,22
c. 0,61
d. 0,45
Mất hàng chục thế kỉ để tạo ra sự khác biệt giữa hai loại trục bánh xe. Sự phát minh ra ổ bi
 







Các ý kiến mới nhất