Tìm kiếm Bài giảng
Bài 13. Lực ma sát

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Ngọc Mai
Ngày gửi: 19h:44' 21-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 556
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Ngọc Mai
Ngày gửi: 19h:44' 21-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 556
Số lượt thích:
0 người
Tại sao đế giày đá bóng phải có gai cao su còn đế giày trượt băng thì không có ?
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Vì sao hũ gạo không rơi xuống?
Lực nào giữ cho các vật sau đây đứng yên?
Tại sao vật không di chuyển dù có lực tác dụng?
gia tốc a = 0 → Phải có lực ngược chiều và cân bằng với F
Đó là lực gì?
LỰC MA SÁT
Bài 13:
Các loại lực ma sát
Lực ma sát trượt
Lực ma sát lăn
Lực ma sát nghỉ
BÀI 13 : LỰC MA SÁT
.
BÀI 13: LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
CH1.Hãy cho biết lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu? Và có chiều như thế nào?
A
.
BÀI 13: LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật chuyển động trượt trên một bề mặt tại chỗ tiếp xúc.
- L?c ma st tru?t ngu?c hu?ng chuy?n d?ng c?a v?t
BÀI 13: LỰC MA SÁT
1. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
* Thí nghiệm
CH2.Đo lực ma sát trượt bằng cách nào?
Đo bằng lực kế
BÀI 13: LỰC MA SÁT
1. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
Dùng lực kế kéo vật trượt đều theo phương ngang. Khi đó lực ma sát trượt có độ lớn bằng số chỉ của lực kế.
A
I.LỰC MA SÁT TRƯỢT
A
2.Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuôc những yếu tố nào?
Diện tích tiếp xúc
Tốc độ của vật
Áp lực lên bề mặt tiếp xúc
* Giả thuyết:
2.Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào ?
Vật liệu,tình trạng của hai mặt tiếp xúc
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
v lớn
v nhỏ
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
BÀI 13: LỰC MA SÁT
LỰC MA SÁT TRƯỢT
2. Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào ?
Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt
3. Hệ số ma sát trượt
Hệ số ma sát trượt của một số cặp vật liệu
BÀI 13 : LỰC MA SÁT
4. Công thức của lực ma sát trượt
Ứng dụng
a. Có lợi
Ta tìm cách tăng ma sát trượt để ứng dụng trong đời sống
b. Có hại
Ta cần làm giảm ma sát trượt khi có hại
LUYỆN TẬP
Câu 1. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn lực ma sát trượt?
A. Độ lớn áp lực.
B. Vật liệu hai mặt tiếp xúc.
C. Tình trạng 2 bề mặt tiếp xúc.
D. Tốc độ của vật.
A. Giảm xuống.
B. Tăng lên.
C. Không thay đổi .
D. Không biết được.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên ?
LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong các cách để viết lực ma sát trượt sau đây, cách nào viết đúng?
A.
B.
C.
D.
4
5
Câu 4: Một khối gỗ có khối lượng 500g đang trượt trên một mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt là 0,3 và gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Lực ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc bằng
A. 15 N
B. 30 N
C. 1,5 N
D. 150 N
LUYỆN TẬP
Fmst = µtmg =0,3.0,5.10=1,5N
LUYỆN TẬP
Câu 5: Một vật có khối lượng m = 5kg nằm trên mặt phẳng ngang, chịu tác dụng một lực kéo F = 5N có phương nằm ngang. Vật chuyển động thẳng đều theo hướng lực kéo. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang. Lấy g = 10m/s2
Đs: 0,1
A
Hướng dẫn: các lực tác dụng lên vật như hình vẽ
A
Chiếu theo phương chuyển động ta có:
Fk - Fmst = ma Vật ch động thẳng đều (a=0)nên : Fmst = Fk
Mà : Fmst = µtmg => µt= Fk/mg = 5/50 = 0,1
LUYỆN TẬP
Câu 6. Một vật có khối lượng m = 20 kg
bắt đầu chuyển động trên sàn nhà dưới tác dụng
của một lực kéo nằm ngang có độ lớn là
Fk = 100 N. Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là
0,45. Hãy tính gia tốc vật thu được.
Lấy g = 10m/s2
Đs: 0,5m/s2
Hướng dẫn: các lực tác dụng lên vật như hình vẽ
A
Áp dụng định luật II Niu Tơn ta có
Chiếu theo phương chuyển động ta có:
Fk - Fmst = ma => a = (Fk- µtmg)/m =(100-0,45.20.10)/20= 0,5 m/s2
Đọc thêm phần ma sát nghỉ và ma sát lăn
Chuẩn bị bài Lực Hướng Tâm:Định nghĩa, công thức lực hướng tâm, liên hệ thực tế
Nhiệm vụ về nhà
BÀI 13 : LỰC MA SÁT
MỘT SỐ VẤN ĐỀ THỰC TẾ ?
Vì sao hũ gạo không rơi xuống?
Lực nào giữ cho các vật sau đây đứng yên?
Tại sao vật không di chuyển dù có lực tác dụng?
gia tốc a = 0 → Phải có lực ngược chiều và cân bằng với F
Đó là lực gì?
LỰC MA SÁT
Bài 13:
Các loại lực ma sát
Lực ma sát trượt
Lực ma sát lăn
Lực ma sát nghỉ
BÀI 13 : LỰC MA SÁT
.
BÀI 13: LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
CH1.Hãy cho biết lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu? Và có chiều như thế nào?
A
.
BÀI 13: LỰC MA SÁT
I. LỰC MA SÁT TRƯỢT
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật chuyển động trượt trên một bề mặt tại chỗ tiếp xúc.
- L?c ma st tru?t ngu?c hu?ng chuy?n d?ng c?a v?t
BÀI 13: LỰC MA SÁT
1. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
* Thí nghiệm
CH2.Đo lực ma sát trượt bằng cách nào?
Đo bằng lực kế
BÀI 13: LỰC MA SÁT
1. Đo độ lớn của lực ma sát trượt như thế nào?
Dùng lực kế kéo vật trượt đều theo phương ngang. Khi đó lực ma sát trượt có độ lớn bằng số chỉ của lực kế.
A
I.LỰC MA SÁT TRƯỢT
A
2.Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuôc những yếu tố nào?
Diện tích tiếp xúc
Tốc độ của vật
Áp lực lên bề mặt tiếp xúc
* Giả thuyết:
2.Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào ?
Vật liệu,tình trạng của hai mặt tiếp xúc
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
v lớn
v nhỏ
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
A
A
BÀI 13: LỰC MA SÁT
BÀI 13: LỰC MA SÁT
LỰC MA SÁT TRƯỢT
2. Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc những yếu tố nào ?
Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc
Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt
3. Hệ số ma sát trượt
Hệ số ma sát trượt của một số cặp vật liệu
BÀI 13 : LỰC MA SÁT
4. Công thức của lực ma sát trượt
Ứng dụng
a. Có lợi
Ta tìm cách tăng ma sát trượt để ứng dụng trong đời sống
b. Có hại
Ta cần làm giảm ma sát trượt khi có hại
LUYỆN TẬP
Câu 1. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến độ lớn lực ma sát trượt?
A. Độ lớn áp lực.
B. Vật liệu hai mặt tiếp xúc.
C. Tình trạng 2 bề mặt tiếp xúc.
D. Tốc độ của vật.
A. Giảm xuống.
B. Tăng lên.
C. Không thay đổi .
D. Không biết được.
LUYỆN TẬP
Câu 2. Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép hai mặt đó tăng lên ?
LUYỆN TẬP
Câu 3. Trong các cách để viết lực ma sát trượt sau đây, cách nào viết đúng?
A.
B.
C.
D.
4
5
Câu 4: Một khối gỗ có khối lượng 500g đang trượt trên một mặt phẳng nằm ngang. Biết hệ số ma sát trượt là 0,3 và gia tốc rơi tự do g = 10 m/s2. Lực ma sát trượt giữa hai mặt tiếp xúc bằng
A. 15 N
B. 30 N
C. 1,5 N
D. 150 N
LUYỆN TẬP
Fmst = µtmg =0,3.0,5.10=1,5N
LUYỆN TẬP
Câu 5: Một vật có khối lượng m = 5kg nằm trên mặt phẳng ngang, chịu tác dụng một lực kéo F = 5N có phương nằm ngang. Vật chuyển động thẳng đều theo hướng lực kéo. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang. Lấy g = 10m/s2
Đs: 0,1
A
Hướng dẫn: các lực tác dụng lên vật như hình vẽ
A
Chiếu theo phương chuyển động ta có:
Fk - Fmst = ma Vật ch động thẳng đều (a=0)nên : Fmst = Fk
Mà : Fmst = µtmg => µt= Fk/mg = 5/50 = 0,1
LUYỆN TẬP
Câu 6. Một vật có khối lượng m = 20 kg
bắt đầu chuyển động trên sàn nhà dưới tác dụng
của một lực kéo nằm ngang có độ lớn là
Fk = 100 N. Biết hệ số ma sát giữa vật và sàn là
0,45. Hãy tính gia tốc vật thu được.
Lấy g = 10m/s2
Đs: 0,5m/s2
Hướng dẫn: các lực tác dụng lên vật như hình vẽ
A
Áp dụng định luật II Niu Tơn ta có
Chiếu theo phương chuyển động ta có:
Fk - Fmst = ma => a = (Fk- µtmg)/m =(100-0,45.20.10)/20= 0,5 m/s2
Đọc thêm phần ma sát nghỉ và ma sát lăn
Chuẩn bị bài Lực Hướng Tâm:Định nghĩa, công thức lực hướng tâm, liên hệ thực tế
Nhiệm vụ về nhà
BÀI 13 : LỰC MA SÁT
 








Các ý kiến mới nhất