Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:59' 20-01-2024
Dung lượng: 48.0 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Bích Thủy
Ngày gửi: 07h:59' 20-01-2024
Dung lượng: 48.0 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁCTHẦY GIÁO, CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
Lớp 9a6
KHỞI ĐỘNG
Trong tác phẩm Truyện Kiều đã viết:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng.”...
a/ Đọc thuộc 7 câu thơ tiếp theo câu thơ trên.
b/ Nội dung của 7 câu thơ vừa đọc là gì?
c/ Em hiểu từ “chén đồng” trong đoạn thơ trên như thế
nào?
d/ Nêu dụng ý nghệ thuật của tác giả khi sử dụng từ
“tưởng” và “xót” trong đoạn thơ trên.
c/ Chén đồng: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng
dạ với Kim Trọng
d/ - Từ “tưởng” gợi lên được nỗi lòng khắc khoải, nhớ
mong về người cũ tình xưa của Thúy Kiều. Trong lòng
nàng luôn thường trực nỗi nhớ người yêu đau đớn, dày
vò tâm can.
- Từ “xót” tái hiện chân thực nỗi đau đớn đến đứt ruột
của Kiều khi nghĩ về cha mẹ. Nàng không thể ở cạnh
báo hiếu cho cha mẹ, nàng đau đớn tưởng tượng ở
chốn quê nhà cha mẹ đang ngóng chờ tin tức của nàng.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 38: VĂN BẢN:
LỤC VÂN TIÊN
CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
Trên trời có những vì sao có ánh sáng
khác thường nhưng thoạt nhìn chưa thấy
sáng, song càng nhìn càng sáng. Nguyễn
Đình Chiểu – nhà thơ yêu nước vĩ đại của
nhân dân miền Nam thế kỉ 19 – là một trong
những ngôi sao như thế
Phạm Văn Đồng
Tiết 38 – Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Đình Chiểu (Đồ Chiểu), tự
Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối
Trai
Tên
Năm sinh- mất
1822 - 1888
Quê hương
Quê nội: Thừa Thiên Huế, quê ngoại:
Gia Định (Hồ Chí Minh)
Gia đình
Gia đình có truyền thống nho giáo
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) cuộc đời
Trước 1859
Sau 1859
Khi mất
1843 : Đỗ Tú Tài
1849 : Mẹ mất bỏ thi Chịu tang bị mù bị
bội hôn
Sau đó về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc,
sáng tác thơ văn
Tham gia cuộc kháng chiến chống Pháp
Sáng tác thơ văn phục vụ kháng chiến
Thực dân Pháp dụ dỗ kiên quyết bất hợp tác
Cánh đồng Ba Tri (Bến Tre) rợp trắng khăn tang.
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888), tục gọi là Đồ Chiểu.
Có nghị lực sống và cống hiến lớn lao cho đời: thầy
giáo, thầy thuốc, nhà thơ.
Tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Nguyễn Đình Chiểu
Lăng mộ cụ Đồ Chiểu ở Ba Tri
(Bến Tre)
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b) Sự nghiệp sáng tác
Vị trí
Là nhà thơ lớn nhất của miền
Nam Việt Nam trong nửa cuối
thế kỉ XIX
Trước khi thực dân
Pháp xâm lược
Cảm hứng sáng tác
Nhân đạo và yêu nước
Một số tác phẩm:
Quan niệm sáng tác
Lấy văn chương làm vũ khí
đánh giặc
Truyền bá đạo lí
làm người
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b) Sự nghiệp sáng tác
Vị trí
Là nhà thơ lớn nhất của miền
Nam Việt Nam trong nửa cuối
thế kỉ XIX
Cảm hứng sáng tác
Nhân đạo và yêu nước
Một số tác phẩm:
Quan niệm sáng tác
Lấy văn chương làm vũ khí
đánh giặc
Sau khi TDP
xâm lược
Cổ vũ lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến
CHẠY GIẶC
Tan chợ vừa nghe tiếng
súng Tây
Một bàn cờ thế phút sa tay
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
Bến Nghé của tiền tan bọt nước
Ðồng Nai tranh ngói nhuốm màu
mây
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng?
Nỡ để dân đen mắc nạn này!
- Nguyễn Đình
Chiểu -
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a) Truyện Lục Vân Tiên
Thể loại: truyện thơ Nôm
Dung lượng: 2082 câu thơ lục bát
Thời gian sáng tác: khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX
Hình thức lưu truyền: sinh hoạt văn hóa dân gian “kể thơ”, “nói
thơ”, “hát”…
- Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a) Truyện Lục Vân Tiên
Ở quận Đông Thành, có một chàng trai khôi ngô tuấn tú, văn võ toàn tài, tên là
Lục Vân Tiên. Triều đình mở khoa thi, Vân Tiên từ giã thầy xuống núi để dự thi. Trên
đường trở về nhà thăm mẹ, chàng một mình đánh tan bọn cướp do Phong Lai, cứu
được Kiều Nguyệt Nga. Mến mộ tài đức, Kiều Nguyệt Nga nguyện gắn bó suốt đời với
Vân Tiên. Từ biệt Nguyệt Nga, chàng tiếp tục hành trình, gặp gỡ và kết bạn với Hớn
Minh - một sĩ tử khác. Trên đường đi thi, Vân Tiên nghe tin mẹ mất thì bỏ thi trở về
chịu tang. Dọc đường về chàng bị đau mắt nặng, rồi mù cả hai mắt lại bị kẻ xấu lừa
đẩy xuống sông. Vân Tiên được gia đình Ngư ông cưu mang. Sau đó chàng lại bị cha
con Võ Công hãm hại đem chàng vào rừng. Nhưng chàng may mắn gặp lại Hớn Minh.
Kiều Nguyệt Nga vì nghe tin Lục Vân Tiên đã chết nên lập lời thề thủ tiết suốt đời. Bị
kẻ giam hãm hại, nàng phải chạy trốn vào rừng, nương nhờ một bà lão dệt vải. Sau
khi được tiên ông cho thuốc chữa sáng mắt, Lục Vân Tiên đi thi và đỗ Trạng Nguyên.
Chàng được vua cử đi đánh giặc Ô Qua. Đánh tan quân giặc nhưng lại bị lạc vào
rừng, tình cờ đến nhà bà lão bán vảo hỏi thăm đường thì gặp lại Kiều Nguyệt Nga.
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a) Truyện Lục Vân Tiên
- Nội dung: Kể về cuộc đời Lục Vân Tiên - chàng trai hiếu
nghĩa, văn võ tài toàn, trừ kẻ gian ác bảo vệ cuộc sống dân lành.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện lí tưởng của Nguyễn Đình Chiều về người anh hùng
nghĩa hiệp, trừ gian diệt bạo.
+ Phản ánh khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng, về sự chiến
thắng của chính nghĩa trước gian tà
Tiết 38: – Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
c) Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Vị trí đoạn trích:
Phần đầu truyện, kể vể câu
chuyện Lục Vân Tiên đánh
cướp cứu người trên đường
đi thi.
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Bố cục
Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan
bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai để
cứu Kiều Nguyệt Nga.
Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục
Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga.
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38: – Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
- Hoàn
cảnh
chiến đấu
Trên
đường lên
kinh dự
thi
Chiến đấu một
mình với đảng
cướp khét
tiếng
Hoàn cảnh đầy thử
thách, làm sáng lên
vẻ đẹp phẩm chất
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Xem clip sau và phân tích nhân vật LVT khi
đánh đảng cướp Phong Lai theo các ý:
Hàn
h
động
Ngh
ệ
thuật
Lời
nói
Nhậ
n xét
Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Nguyễn Đình Chiểu
Hình tượng Lục Vân Tiên
Lục Vân Tiên chiến đấu với bọn cướp
Hình ảnh bọn cướp:
Trước trận chiến: Quân bốn phía bủa
vây
-
Hình ảnh Lục Vân Tiên:
- Một mình => Dũng cảm.
-
Hành động:
Thái độ: “Mặt đỏ phừng phừng”, lời nói
+ Thành ngữ « tả đột hữu xông »: Người
thách thức “Thằng nào…vào đây”.
anh hùng chủ động, linh hoạt.
Hung dữ, rất đông.
+ Được so sánh với “Triệu Tử phá vòng
Sau trận chiến: 4 phía vỡ tan ;Tháo
Đương Giang”. -> Nâng cao tầm vóc Lục
chạy; thác rày thân vong.
=> Thất bại thảm hại.
Vân Tiên
=> Hành động mạnh mẽ, quyết liệt
đã đánh bại lũ cướp Phong Lai.
=> Giữa vòng vây của cái ác, dũng khí, tài ba của người anh hùng Lục Vân
Tiên hiện lên thật đẹp, rõ nét, sống động. Càng trong hiểm nguy, Nguyễn Đình
Chiểu càng làm sáng lên ý chí, sức mạnh của Lục Vân Tiên.
Bọn cướp Phong Lai –
Thế mạnh vì rất đông
Đại diện cho kẻ xấu, gian tà
Lục Vân Tiên – Yếu thế vì
chỉ có một mình
Đại diện cho chính nghĩa
CHIẾN THẮNG
THẤT BẠI
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Nguyễn Đình Chiểu
- Hành động
+ Một mình bẻ cây làm gậy
+ Xông vào đánh bọn cướp.
+ Tả đột hữu xông
- Lời nói
+ Bớ đảng hung đồ …hại dân”
- Bọn cướp
+ Mặt đỏ phừng phừng
+ Bốn phía phủ vây
Rất đông, hung dữ
“Với lý do chính nghĩa, kẻ
yếu sẽ chiến thắng kẻ
mạnh”
Sophocles
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
- Kết quả:
+ Bọn cướp bị đánh tan, tìm đường thoát thân.
+ Phong Lai “thác rày thân vong”
Sự trừng phạt thích đáng.
Rất dũng cảm, không sợ hiểm nguy, vì nghĩa quên thân.
Văn bản
Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Lục Vân Tiên là chàng trai dũng cảm, văn võ song toàn, hành hiệp
trượng nghĩa “vị nghĩa vong thân”. Hành động dũng mãnh đánh cướp
cứu người.
+ Ngôn
mộc mạc, bình dị,
đường
bất bằng
chẳngngữ
tha”
+“Bẻ cây làm “Giữa
gậy nhằm
làngthấy
xôngsự
vô”
mang màu sắc Nam Bộ.
+“Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” + So sánh.
Tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng trọng nghĩa, vẻ đẹp của
trang dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa _ tài năng,
khí phách “vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn.
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
- Cách cư xử với Kiều Nguyệt Nga
Dẹp rồi lũ kiến chòm ong,
Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe nầy?”
……
Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la.
Khoan khoan ngồi đó chớ ra,
Nàng là phận gái, ta là phận trai.
Tiểu thư con gái nhà ai,
Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì?
.....
Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.
Nay đà rõ đặng nguồn cơn,
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì?
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
Hình tượng Lục Vân Tiên
Lục Vân Tiên đối thoại với Kiều Nguyệt
Nga * Khi Kiều Nguyệt Nga tỏ ý trả
ơn
Nụ cười
Lời nói
Nụ cười của người quân
Mượn tư tưởng của
tử, thể hiện sự tự nhiên
người xưa “kiến nghĩa
và rộng lượng của một
bất vi vô dũng dã” =>
con người lương thiện.
Làm việc nghĩa không
mong trả ơn
Coi thường danh lợi
Þ Lục Vân Tiên hành động như một nhiệm vụ của bản
thân chứ không màng đến danh lợi, thể hiện quan niệm
sống của người anh hùng: không chấp nhận cái xấu, cái
ác hoành hành làm hại những con người vô tội
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
b. Cách cư xử với Kiều Nguyệt Nga
- Hỏi ai than khóc: động viên, an ủi.
-“Khoan…..phận trai”: là người chính trực, tôn
trọng lễ giáo gia phong.
-“Làm ơn … trả ơn”: Đức tính khiêm nhường,
trọng nghĩa khinh tài.
- Quan niệm lẽ sống của người anh hùng:
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, lí tưởng mà tác
giả gửi gắm niềm tin và khát vọng về trang anh
hùng vì dân dẹp loạn.
“Dẹp rồi lũ kiến chòm ong,
Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe nầy?”
“…Khoan khoan ngồi đó chớ ra,
Nàng là phận gái, ta là phận trai…”
… Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn…
Hình tượng Lục Vân Tiên
Gan dạ, dũng
cảm, nghĩa
hiệp
Trọng lễ
nghĩa
Có tấm lòng
Coi thường
nhân hậu,
danh nghĩa
Là hình mẫu lí tưởng về một trang nam nhi hào kiệt,
trừ gian diệt bạo, văn võ toàn tài
Văn bản
Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Vân Tiên là chàng trai ân cần hào hiệp trước cái thiện, từ tâm nhân hậu,
trọng lễ nghĩa đạo lí.
+ Có phần câu nệ lễ giáo “Khoan khoan ngồi ... phận trai”
- Vân Tiên là người coi trọng nghĩa khí
Người anh hùng nghĩa hiệp, một hình ảnh đẹp, lí tưởng mà tác giả gửi
gắm niềm tin và ước vọng của mình.
+ Ân cần hỏi han, an ủi “Tiểu thư con gái nhà ai... bất kì?”
+ Chàng bày tỏ quan điểm “Nhớ câu... anh hùng” bổn phận, lẽ tự
nhiên của con người sống có lí tưởng.
+ Vân Tiên khiêm tốn từ chối khi Nguyệt Nga muốn đền ơn
“Nào ai tính thiệt so hơn làm gì”
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Thưa rằng: “ Tôi Kiều Nguyệt Nga,
Con này tì tất tên là Kim Liên.
Quê nhà ở quận Tây Xuyên,
Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê.
Sai quân đem bức thơ về,
Rước tôi qua đó định bề nghi gia.
Làm con đâu dám cãi cha,
Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành…
…Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa…
Hà Khê qua đó cũng gần,
Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.
Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
- Cách xưng hô “Quân tử”- “tiện thiếp”
dịu dàng, khiêm nhường, mực thước
- Làm con đâu dám cãi cha
là người con hiếu thảo
- “lạy rồi sẽ thưa…”, “đền ân cho chàng”.
Hành động lễ nghĩa, biết ơn người cứu nạn
Qua cách xưng hô và hành động của Kiều Nguyệt Nga ta
thấy rằng nàng là người con gái truyền thống: gia giáo, nề
nếp, đoan trang, có học thức, trọng ân nghĩa.
Văn bản
Hình tượng Kiều Nguyệt Nga:
- Kiều Nguyệt Nga là cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức, một
lòng tri ân người đã cứu mình.
+ Lời nói và hành động rất mực đoan trang dịu dàng, khuôn phép: Thưa
rằng, xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa...
+ Cách xưng hô khiêm nhường: Quân tử, tiện thiếp. + Miêu tả nhân vật
+ Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước, hiếu thảo. qua cử chỉ, hành
Làm con đâu dám cãi cha.
động, lời nói.
Chút tôi liễu yếu đào tơ
Giữa đường lâm phải bụi nhơ đã phần.
+ Trình bày vấn đề rõ ràng, khúc chiết.
- Kiều Nguyệt Nga là cư xử ân tình, có trước có sau Ơn ai một chút
chẳng quên.
- Nguyệt Nga là người ân nghĩa thuỷ chung, tự nguyện gắn bó cuộc đời
với chàng trai khảng khái, hào kiệt.
Vẻ đẹp của người trọng ơn nghĩa, một lòng tri ân người đã cứu mình.
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường mang màu sắc Nam
Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện.
2. Nội dung
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nguyễn Đình Chiểu sống vào thế kỉ nào?
A. XVIII
B. XVII
C. XIX
D. XX
LUYỆN TẬP
Câu 2: Đâu không phải nội dung tư tưởng trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
A. Truyền bá đạo lí làm
người
B. Cổ vũ lòng yêu nước
C. Vẻ đẹp lãng mạn của
thiên nhiên
D. Cứu nước giúp đời
LUYỆN TẬP
Câu 3: Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu truyền bá đạo lí làm người?
A. Chạy giặc
C. Lục Vân Tiên
B. Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
D. Ngư Tiều y thuật vấn
đáp
LUYỆN TẬP
Câu 4: Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu viết sau khi thực dân pháp xâm
lược nước ta?
A. Lục Vân Tiên
C. Dương Từ - Hà Mậu
B. Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
D. Lẽ ghét thương
LUYỆN TẬP
Câu 5: Tư tưởng sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu sau khi thực dân pháp xâm
lược nước ta là gì?
A. Đánh giặc cứu nước
B. Tham gia kháng Pháp
C. Truyền bá đạo lí làm
người
D. Cổ vũ lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến
LUYỆN TẬP
Câu 6: Tư tưởng sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu trước khi thực dân pháp xâm
lược nước ta là gì?
A. Đánh giặc cứu nước
B. Tham gia kháng Pháp
C. Truyền bá đạo lí làm
người
D. Cổ vũ lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến
LUYỆN TẬP
Câu 7: Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm ước mơ hành thiện cứu đời của mình qua
nhân vật nào trong sáng tác của ông?
A. Hớn Minh
C. Vương Tử Trực
B. Lục Vân Tiên
D. Trịnh Hâm
LUYỆN TẬP
Câu 8: Truyện Lục Vân Tiên gồm bao nhiêu câu thơ lục bát ?
A. 2080
B. 2028
C. 2802
D. 2082
LUYỆN TẬP
Câu 9: Truyện Lục Vân Tiên thể hiện khát vọng gì của dân tộc ta?
A. Về lẽ công bằng
C. Khát vọng tình yêu
B. Đánh giặc cứu nước
D. Khát vọng về lẽ công bằng,
chính nghĩa thắng gian tà
Theo em cuộc sống
hiện nay còn hiện hữu
con người như Lục Vân
Tiên Không? Ví dụ cụ
thể?
Hay những con người có tấm lòng nhân ái…
“F0 cứu F0 ở TPHCM: Câu
chuyện về những tấm lòng
nhân ái”
CÁCTHẦY GIÁO, CÔ GIÁO
VỀ DỰ GIỜ NGỮ VĂN
Lớp 9a6
KHỞI ĐỘNG
Trong tác phẩm Truyện Kiều đã viết:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng.”...
a/ Đọc thuộc 7 câu thơ tiếp theo câu thơ trên.
b/ Nội dung của 7 câu thơ vừa đọc là gì?
c/ Em hiểu từ “chén đồng” trong đoạn thơ trên như thế
nào?
d/ Nêu dụng ý nghệ thuật của tác giả khi sử dụng từ
“tưởng” và “xót” trong đoạn thơ trên.
c/ Chén đồng: Chén rượu thề nguyền cùng lòng cùng
dạ với Kim Trọng
d/ - Từ “tưởng” gợi lên được nỗi lòng khắc khoải, nhớ
mong về người cũ tình xưa của Thúy Kiều. Trong lòng
nàng luôn thường trực nỗi nhớ người yêu đau đớn, dày
vò tâm can.
- Từ “xót” tái hiện chân thực nỗi đau đớn đến đứt ruột
của Kiều khi nghĩ về cha mẹ. Nàng không thể ở cạnh
báo hiếu cho cha mẹ, nàng đau đớn tưởng tượng ở
chốn quê nhà cha mẹ đang ngóng chờ tin tức của nàng.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
TIẾT 38: VĂN BẢN:
LỤC VÂN TIÊN
CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
Trên trời có những vì sao có ánh sáng
khác thường nhưng thoạt nhìn chưa thấy
sáng, song càng nhìn càng sáng. Nguyễn
Đình Chiểu – nhà thơ yêu nước vĩ đại của
nhân dân miền Nam thế kỉ 19 – là một trong
những ngôi sao như thế
Phạm Văn Đồng
Tiết 38 – Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) Cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu
Nguyễn Đình Chiểu (Đồ Chiểu), tự
Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối
Trai
Tên
Năm sinh- mất
1822 - 1888
Quê hương
Quê nội: Thừa Thiên Huế, quê ngoại:
Gia Định (Hồ Chí Minh)
Gia đình
Gia đình có truyền thống nho giáo
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) cuộc đời
Trước 1859
Sau 1859
Khi mất
1843 : Đỗ Tú Tài
1849 : Mẹ mất bỏ thi Chịu tang bị mù bị
bội hôn
Sau đó về Gia Định mở trường dạy học, bốc thuốc,
sáng tác thơ văn
Tham gia cuộc kháng chiến chống Pháp
Sáng tác thơ văn phục vụ kháng chiến
Thực dân Pháp dụ dỗ kiên quyết bất hợp tác
Cánh đồng Ba Tri (Bến Tre) rợp trắng khăn tang.
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a) cuộc đời
Nguyễn Đình Chiểu (1822 -1888), tục gọi là Đồ Chiểu.
Có nghị lực sống và cống hiến lớn lao cho đời: thầy
giáo, thầy thuốc, nhà thơ.
Tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm.
Nguyễn Đình Chiểu
Lăng mộ cụ Đồ Chiểu ở Ba Tri
(Bến Tre)
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b) Sự nghiệp sáng tác
Vị trí
Là nhà thơ lớn nhất của miền
Nam Việt Nam trong nửa cuối
thế kỉ XIX
Trước khi thực dân
Pháp xâm lược
Cảm hứng sáng tác
Nhân đạo và yêu nước
Một số tác phẩm:
Quan niệm sáng tác
Lấy văn chương làm vũ khí
đánh giặc
Truyền bá đạo lí
làm người
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b) Sự nghiệp sáng tác
Vị trí
Là nhà thơ lớn nhất của miền
Nam Việt Nam trong nửa cuối
thế kỉ XIX
Cảm hứng sáng tác
Nhân đạo và yêu nước
Một số tác phẩm:
Quan niệm sáng tác
Lấy văn chương làm vũ khí
đánh giặc
Sau khi TDP
xâm lược
Cổ vũ lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến
CHẠY GIẶC
Tan chợ vừa nghe tiếng
súng Tây
Một bàn cờ thế phút sa tay
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy
Mất ổ bầy chim dáo dác bay
Bến Nghé của tiền tan bọt nước
Ðồng Nai tranh ngói nhuốm màu
mây
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng?
Nỡ để dân đen mắc nạn này!
- Nguyễn Đình
Chiểu -
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a) Truyện Lục Vân Tiên
Thể loại: truyện thơ Nôm
Dung lượng: 2082 câu thơ lục bát
Thời gian sáng tác: khoảng đầu những năm 50 của thế kỉ XIX
Hình thức lưu truyền: sinh hoạt văn hóa dân gian “kể thơ”, “nói
thơ”, “hát”…
- Tóm tắt truyện Lục Vân Tiên
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a) Truyện Lục Vân Tiên
Ở quận Đông Thành, có một chàng trai khôi ngô tuấn tú, văn võ toàn tài, tên là
Lục Vân Tiên. Triều đình mở khoa thi, Vân Tiên từ giã thầy xuống núi để dự thi. Trên
đường trở về nhà thăm mẹ, chàng một mình đánh tan bọn cướp do Phong Lai, cứu
được Kiều Nguyệt Nga. Mến mộ tài đức, Kiều Nguyệt Nga nguyện gắn bó suốt đời với
Vân Tiên. Từ biệt Nguyệt Nga, chàng tiếp tục hành trình, gặp gỡ và kết bạn với Hớn
Minh - một sĩ tử khác. Trên đường đi thi, Vân Tiên nghe tin mẹ mất thì bỏ thi trở về
chịu tang. Dọc đường về chàng bị đau mắt nặng, rồi mù cả hai mắt lại bị kẻ xấu lừa
đẩy xuống sông. Vân Tiên được gia đình Ngư ông cưu mang. Sau đó chàng lại bị cha
con Võ Công hãm hại đem chàng vào rừng. Nhưng chàng may mắn gặp lại Hớn Minh.
Kiều Nguyệt Nga vì nghe tin Lục Vân Tiên đã chết nên lập lời thề thủ tiết suốt đời. Bị
kẻ giam hãm hại, nàng phải chạy trốn vào rừng, nương nhờ một bà lão dệt vải. Sau
khi được tiên ông cho thuốc chữa sáng mắt, Lục Vân Tiên đi thi và đỗ Trạng Nguyên.
Chàng được vua cử đi đánh giặc Ô Qua. Đánh tan quân giặc nhưng lại bị lạc vào
rừng, tình cờ đến nhà bà lão bán vảo hỏi thăm đường thì gặp lại Kiều Nguyệt Nga.
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
a) Truyện Lục Vân Tiên
- Nội dung: Kể về cuộc đời Lục Vân Tiên - chàng trai hiếu
nghĩa, văn võ tài toàn, trừ kẻ gian ác bảo vệ cuộc sống dân lành.
- Ý nghĩa:
+ Thể hiện lí tưởng của Nguyễn Đình Chiều về người anh hùng
nghĩa hiệp, trừ gian diệt bạo.
+ Phản ánh khát vọng của nhân dân về lẽ công bằng, về sự chiến
thắng của chính nghĩa trước gian tà
Tiết 38: – Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
c) Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Vị trí đoạn trích:
Phần đầu truyện, kể vể câu
chuyện Lục Vân Tiên đánh
cướp cứu người trên đường
đi thi.
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Bố cục
Phần 1: 14 câu đầu: Lục Vân Tiên đánh tan
bọn cướp, tiêu diệt tên cầm đầu Phong Lai để
cứu Kiều Nguyệt Nga.
Phần 2: Còn lại: Cuộc trò chuyện giữa Lục
Vân Tiên với Kiều Nguyệt Nga.
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38: Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 38: – Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
- Hoàn
cảnh
chiến đấu
Trên
đường lên
kinh dự
thi
Chiến đấu một
mình với đảng
cướp khét
tiếng
Hoàn cảnh đầy thử
thách, làm sáng lên
vẻ đẹp phẩm chất
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Xem clip sau và phân tích nhân vật LVT khi
đánh đảng cướp Phong Lai theo các ý:
Hàn
h
động
Ngh
ệ
thuật
Lời
nói
Nhậ
n xét
Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Nguyễn Đình Chiểu
Hình tượng Lục Vân Tiên
Lục Vân Tiên chiến đấu với bọn cướp
Hình ảnh bọn cướp:
Trước trận chiến: Quân bốn phía bủa
vây
-
Hình ảnh Lục Vân Tiên:
- Một mình => Dũng cảm.
-
Hành động:
Thái độ: “Mặt đỏ phừng phừng”, lời nói
+ Thành ngữ « tả đột hữu xông »: Người
thách thức “Thằng nào…vào đây”.
anh hùng chủ động, linh hoạt.
Hung dữ, rất đông.
+ Được so sánh với “Triệu Tử phá vòng
Sau trận chiến: 4 phía vỡ tan ;Tháo
Đương Giang”. -> Nâng cao tầm vóc Lục
chạy; thác rày thân vong.
=> Thất bại thảm hại.
Vân Tiên
=> Hành động mạnh mẽ, quyết liệt
đã đánh bại lũ cướp Phong Lai.
=> Giữa vòng vây của cái ác, dũng khí, tài ba của người anh hùng Lục Vân
Tiên hiện lên thật đẹp, rõ nét, sống động. Càng trong hiểm nguy, Nguyễn Đình
Chiểu càng làm sáng lên ý chí, sức mạnh của Lục Vân Tiên.
Bọn cướp Phong Lai –
Thế mạnh vì rất đông
Đại diện cho kẻ xấu, gian tà
Lục Vân Tiên – Yếu thế vì
chỉ có một mình
Đại diện cho chính nghĩa
CHIẾN THẮNG
THẤT BẠI
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Vân Tiên ghé lại bên đàng,
Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô.
Kêu rằng: “Bớ đảng hung đồ,
Chớ quen làm thói hồ đồ hại dân.”
Phong Lai mặt đỏ phừng phừng:
“Thằng nào dám tới lẫy lừng vào đây.
Trước gây việc dữ tại mầy,
Truyền quân bốn phía phủ vây bịt bùng.”
Vân Tiên tả đột hữu xông,
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang.
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
Nguyễn Đình Chiểu
- Hành động
+ Một mình bẻ cây làm gậy
+ Xông vào đánh bọn cướp.
+ Tả đột hữu xông
- Lời nói
+ Bớ đảng hung đồ …hại dân”
- Bọn cướp
+ Mặt đỏ phừng phừng
+ Bốn phía phủ vây
Rất đông, hung dữ
“Với lý do chính nghĩa, kẻ
yếu sẽ chiến thắng kẻ
mạnh”
Sophocles
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
a. Lục Vân Tiên đánh cướp
Lâu la bốn phía vỡ tan,
Đều quăng gươm giáo tìm đàng chạy ngay.
Phong Lai trở chẳng kịp tay,
Bị Tiên một gậy thác rày thân vong…”
- Kết quả:
+ Bọn cướp bị đánh tan, tìm đường thoát thân.
+ Phong Lai “thác rày thân vong”
Sự trừng phạt thích đáng.
Rất dũng cảm, không sợ hiểm nguy, vì nghĩa quên thân.
Văn bản
Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Lục Vân Tiên là chàng trai dũng cảm, văn võ song toàn, hành hiệp
trượng nghĩa “vị nghĩa vong thân”. Hành động dũng mãnh đánh cướp
cứu người.
+ Ngôn
mộc mạc, bình dị,
đường
bất bằng
chẳngngữ
tha”
+“Bẻ cây làm “Giữa
gậy nhằm
làngthấy
xôngsự
vô”
mang màu sắc Nam Bộ.
+“Vân Tiên tả đột hữu xông
Khác nào Triệu Tử phá vòng Đương Dang” + So sánh.
Tính cách anh hùng, tài năng và tấm lòng trọng nghĩa, vẻ đẹp của
trang dũng tướng theo phong cách văn chương thời xưa _ tài năng,
khí phách “vị nghĩa vong thân” của trang nam nhi thời loạn.
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
- Cách cư xử với Kiều Nguyệt Nga
Dẹp rồi lũ kiến chòm ong,
Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe nầy?”
……
Đáp rằng: “Ta đã trừ dòng lâu la.
Khoan khoan ngồi đó chớ ra,
Nàng là phận gái, ta là phận trai.
Tiểu thư con gái nhà ai,
Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì?
.....
Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn.
Nay đà rõ đặng nguồn cơn,
Nào ai tính thiệt so hơn làm gì?
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
Hình tượng Lục Vân Tiên
Lục Vân Tiên đối thoại với Kiều Nguyệt
Nga * Khi Kiều Nguyệt Nga tỏ ý trả
ơn
Nụ cười
Lời nói
Nụ cười của người quân
Mượn tư tưởng của
tử, thể hiện sự tự nhiên
người xưa “kiến nghĩa
và rộng lượng của một
bất vi vô dũng dã” =>
con người lương thiện.
Làm việc nghĩa không
mong trả ơn
Coi thường danh lợi
Þ Lục Vân Tiên hành động như một nhiệm vụ của bản
thân chứ không màng đến danh lợi, thể hiện quan niệm
sống của người anh hùng: không chấp nhận cái xấu, cái
ác hoành hành làm hại những con người vô tội
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Nhân vật Lục Vân Tiên
b. Cách cư xử với Kiều Nguyệt Nga
- Hỏi ai than khóc: động viên, an ủi.
-“Khoan…..phận trai”: là người chính trực, tôn
trọng lễ giáo gia phong.
-“Làm ơn … trả ơn”: Đức tính khiêm nhường,
trọng nghĩa khinh tài.
- Quan niệm lẽ sống của người anh hùng:
“Nhớ câu kiến nghĩa bất vi,
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”.
Lục Vân Tiên là hình ảnh đẹp, lí tưởng mà tác
giả gửi gắm niềm tin và khát vọng về trang anh
hùng vì dân dẹp loạn.
“Dẹp rồi lũ kiến chòm ong,
Hỏi: “Ai than khóc ở trong xe nầy?”
“…Khoan khoan ngồi đó chớ ra,
Nàng là phận gái, ta là phận trai…”
… Vân Tiên nghe nói liền cười:
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn…
Hình tượng Lục Vân Tiên
Gan dạ, dũng
cảm, nghĩa
hiệp
Trọng lễ
nghĩa
Có tấm lòng
Coi thường
nhân hậu,
danh nghĩa
Là hình mẫu lí tưởng về một trang nam nhi hào kiệt,
trừ gian diệt bạo, văn võ toàn tài
Văn bản
Hình tượng Lục Vân Tiên:
- Vân Tiên là chàng trai ân cần hào hiệp trước cái thiện, từ tâm nhân hậu,
trọng lễ nghĩa đạo lí.
+ Có phần câu nệ lễ giáo “Khoan khoan ngồi ... phận trai”
- Vân Tiên là người coi trọng nghĩa khí
Người anh hùng nghĩa hiệp, một hình ảnh đẹp, lí tưởng mà tác giả gửi
gắm niềm tin và ước vọng của mình.
+ Ân cần hỏi han, an ủi “Tiểu thư con gái nhà ai... bất kì?”
+ Chàng bày tỏ quan điểm “Nhớ câu... anh hùng” bổn phận, lẽ tự
nhiên của con người sống có lí tưởng.
+ Vân Tiên khiêm tốn từ chối khi Nguyệt Nga muốn đền ơn
“Nào ai tính thiệt so hơn làm gì”
“Làm ơn há dễ trông người trả ơn”
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
II. ĐỌC -HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
Thưa rằng: “ Tôi Kiều Nguyệt Nga,
Con này tì tất tên là Kim Liên.
Quê nhà ở quận Tây Xuyên,
Cha làm tri phủ ở miền Hà Khê.
Sai quân đem bức thơ về,
Rước tôi qua đó định bề nghi gia.
Làm con đâu dám cãi cha,
Ví dầu ngàn dặm đàng xa cũng đành…
…Trước xe quân tử tạm ngồi,
Xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa…
Hà Khê qua đó cũng gần,
Xin theo cùng thiếp đền ân cho chàng.
Nguyễn Đình Chiểu
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
2. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
- Cách xưng hô “Quân tử”- “tiện thiếp”
dịu dàng, khiêm nhường, mực thước
- Làm con đâu dám cãi cha
là người con hiếu thảo
- “lạy rồi sẽ thưa…”, “đền ân cho chàng”.
Hành động lễ nghĩa, biết ơn người cứu nạn
Qua cách xưng hô và hành động của Kiều Nguyệt Nga ta
thấy rằng nàng là người con gái truyền thống: gia giáo, nề
nếp, đoan trang, có học thức, trọng ân nghĩa.
Văn bản
Hình tượng Kiều Nguyệt Nga:
- Kiều Nguyệt Nga là cô gái khuê các, thùy mị, nết na, có học thức, một
lòng tri ân người đã cứu mình.
+ Lời nói và hành động rất mực đoan trang dịu dàng, khuôn phép: Thưa
rằng, xin cho tiện thiếp lạy rồi sẽ thưa...
+ Cách xưng hô khiêm nhường: Quân tử, tiện thiếp. + Miêu tả nhân vật
+ Nói năng văn vẻ, dịu dàng, mực thước, hiếu thảo. qua cử chỉ, hành
Làm con đâu dám cãi cha.
động, lời nói.
Chút tôi liễu yếu đào tơ
Giữa đường lâm phải bụi nhơ đã phần.
+ Trình bày vấn đề rõ ràng, khúc chiết.
- Kiều Nguyệt Nga là cư xử ân tình, có trước có sau Ơn ai một chút
chẳng quên.
- Nguyệt Nga là người ân nghĩa thuỷ chung, tự nguyện gắn bó cuộc đời
với chàng trai khảng khái, hào kiệt.
Vẻ đẹp của người trọng ơn nghĩa, một lòng tri ân người đã cứu mình.
Văn bản:
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
Nguyễn Đình Chiểu
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Miêu tả nhân vật thông qua cử chỉ, hành động, lời nói.
- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gần với lời nói thông thường mang màu sắc Nam
Bộ rõ nét, phù hợp với diễn biến tình tiết truyện.
2. Nội dung
Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga
và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nguyễn Đình Chiểu sống vào thế kỉ nào?
A. XVIII
B. XVII
C. XIX
D. XX
LUYỆN TẬP
Câu 2: Đâu không phải nội dung tư tưởng trong thơ văn Nguyễn Đình Chiểu?
A. Truyền bá đạo lí làm
người
B. Cổ vũ lòng yêu nước
C. Vẻ đẹp lãng mạn của
thiên nhiên
D. Cứu nước giúp đời
LUYỆN TẬP
Câu 3: Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu truyền bá đạo lí làm người?
A. Chạy giặc
C. Lục Vân Tiên
B. Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
D. Ngư Tiều y thuật vấn
đáp
LUYỆN TẬP
Câu 4: Tác phẩm nào của Nguyễn Đình Chiểu viết sau khi thực dân pháp xâm
lược nước ta?
A. Lục Vân Tiên
C. Dương Từ - Hà Mậu
B. Văn tế nghĩa sĩ Cần
Giuộc
D. Lẽ ghét thương
LUYỆN TẬP
Câu 5: Tư tưởng sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu sau khi thực dân pháp xâm
lược nước ta là gì?
A. Đánh giặc cứu nước
B. Tham gia kháng Pháp
C. Truyền bá đạo lí làm
người
D. Cổ vũ lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến
LUYỆN TẬP
Câu 6: Tư tưởng sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu trước khi thực dân pháp xâm
lược nước ta là gì?
A. Đánh giặc cứu nước
B. Tham gia kháng Pháp
C. Truyền bá đạo lí làm
người
D. Cổ vũ lòng yêu nước và
tinh thần kháng chiến
LUYỆN TẬP
Câu 7: Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm ước mơ hành thiện cứu đời của mình qua
nhân vật nào trong sáng tác của ông?
A. Hớn Minh
C. Vương Tử Trực
B. Lục Vân Tiên
D. Trịnh Hâm
LUYỆN TẬP
Câu 8: Truyện Lục Vân Tiên gồm bao nhiêu câu thơ lục bát ?
A. 2080
B. 2028
C. 2802
D. 2082
LUYỆN TẬP
Câu 9: Truyện Lục Vân Tiên thể hiện khát vọng gì của dân tộc ta?
A. Về lẽ công bằng
C. Khát vọng tình yêu
B. Đánh giặc cứu nước
D. Khát vọng về lẽ công bằng,
chính nghĩa thắng gian tà
Theo em cuộc sống
hiện nay còn hiện hữu
con người như Lục Vân
Tiên Không? Ví dụ cụ
thể?
Hay những con người có tấm lòng nhân ái…
“F0 cứu F0 ở TPHCM: Câu
chuyện về những tấm lòng
nhân ái”
 









Các ý kiến mới nhất