LUYỆN ẬP CHUNG RANG 43-SAU BÀI 23 TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hiền
Ngày gửi: 20h:03' 01-04-2026
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hiền
Ngày gửi: 20h:03' 01-04-2026
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN….
TRƯỜNG THCS….
CHÚ THÍCH
HOẠT ĐỘNG:
CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG:
CẶP ĐÔI
HOẠT ĐỘNG:
NHÓM
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
8
8
ay
Qu
lại
9
à
Qu
10
8
giây suy nghĩ. Hết thời gian
suy nghĩ, các em hãy giơ tay
trả lời. Trả lời đúng sẽ được
quay vòng quay may mắn, trả
lời sai quyền trả lời chuyển
cho bạn khác.
9
VÒNG
QUAY
Luật chơi
MẮN
Có MAY
4 câu hỏi, mỗi
câu có 10
QUAY
8
8
à
Qu
4
9
8
3
2
10
ay
Qu
lại
1
9
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Cho bảng tần số sau:
Học lực
Tốt
Khá
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:03
00:05
00:10
00:01
00:04
00:00
Đạt
Chưa đạt
Tần số
Tần số tương đối của học sinh có học lực giỏi là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án: Tần số tương đối của học lực Tốt là
QUAY
VỀ
Câu 2. Tần số tương đối giúp ta
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:03
00:05
00:10
00:01
00:04
00:00
A. ước lượng tần số của một giá trị.
B. ước lượng xác suất xuất hiện của một giá trị.
C. tần số của một giá trị.
D. xác suất xuất hiện của một giá trị.
QUAY
VỀ
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:03
00:05
00:10
00:01
00:04
00:00
Câu 3. Số đo cung cả đường tròn là
A.
B.
C.
D.
QUAY
VỀ
Câu 4. Hãy sắp xếp các bước sau cho đúng các bước vẽ
biểu đồ cột
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:10
00:03
00:05
00:01
00:04
00:00
(1) Vẽ các hình chữ nhật có cũng chiều rộng, chiều cao tương
ứng với số liệu.
(2) Đặt tên, ghi chú thích, hoàn thiện biểu đồ.
(3) Kẻ trục ngang và trục đứng vuông góc với nhau, một trục
biểu giá trị thống kê, một trục biểu diễn số liệu
A. (1) - (2) - (3)
B. (3) - (2) - (1)
C. (3) - (1) - (2)
D. (1) - (3) - (2)
QUAY
VỀ
CHƯƠNG VII: TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
LUYỆN TẬP CHUNG
(Trang 43)
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 1.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 1.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 1.
GIẢI.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 2.
GIẢI.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 2.
GIẢI.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.11. Trang 44
Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ
cận thị.
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
b) Đa số học sinh của lớp 9B cận thị hay không cận thị.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.11. Trang 44
Lời giải:
a) Tổng số học sinh là n = 10 + 13 + 12 + 5 = 40.
Số học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng
tương ứng là m1 = 10; m2 = 13; m3 = 12, m4 = 5. Do đó các tần số
tương đối cho các mức độ không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận
thị nặng lần lượt là:
Ta có bảng tần số
tương đối như
sau:
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.11. Trang 44
Giải
b) Tỉ lệ học sinh lớp 9B bị cận thị là: 100% – 25% = 75%.
Do 75% > 25% nên đa số học sinh của lớp 9B cận thị.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.12. Trang 45
Tỉ lệ bình chọn các tiết mục văn nghệ của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tham
gia hội diễn văn nghệ khối lớp 9 như sau:
Biết rằng có 300 học sinh tham gia bình chọn. Lập bảng tần số biểu
diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi lớp.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.12. Trang 45
Lời giải:
Số học sinh lớp 9A là: 300 . 35% = 105 (học sinh).
Số học sinh lớp 9B là: 300 . 25% = 75 (học sinh).
Số học sinh lớp 9C là: 300 . 30% = 90 (học sinh).
Số học sinh lớp 9D là: 300 . 10% = 30 (học sinh).
Vậy ta có bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi
lớp như sau:
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.13. Trang 45
Bạn Hoàng khảo sát ý kiến của các bạn trong tổ về chất lượng phục vụ của
căng tin trường thu được kết quả sau:
A, B, C, B, A, A, B, A, B, A,
trong đó A là mức Tốt, B là mức Trung bình, C là mức Kém.
Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn
Hoàng thu được.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.13. Trang 45
Lời giải:
Số bạn bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là 5;
4; 1. Ta có bảng tần số biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:
Tổng số bạn tham gia bình chọn là: n = 5 + 4 + 1 = 10.
Số học sinh bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương
ứng là m1 = 5; m2 = 4; m3 = 1. Do đó các tần số tương đối cho các mức độ chất lượng phục vụ Tốt,
Trung bình, Kém lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”
LUẬT CHƠI
Giáo viên nêu câu hỏi, trong vòng 20 giây,
học sinh nào giơ tay nhanh nhất được trả lời.
Mỗi câu trả lời đúng sẽ được một điểm cộng.
Câu 1: Biểu đồ tần số tương đối thường có
mấy dạng?
A.
B.
C.
D.
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 2: Cho biểu đồ bên, hãy cho tiết tần số
tương đối học sinh thích bóng rổ là bao nhiêu?
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh
lớp 9A
A.
9%
Cầu lông
9%
B.
C.
Bóng rổ
50%
32%
Bóng đá
Nhảy dây
Câu 3: Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ áo đồng phục theo
kích cỡ của các bạn học sinh lớp 9A. Màu hồng trong biểu
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
đồ cho biết tần số tương đối của cỡ áo size nào?
Cỡ áo
Tỉ lệ
A. M
C. XL
B. L
D. S
S
M
L
XL
Câu 4: Bạn An vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần
số tương đối về tỉ lệ cỡ áo của các bạn học sinh lớp 9A.
Cỡ áo
Tỉ lệ
S
M
L
XL
Em hãy cho biết hình quạt biểu diễn cỡ áo size L có số đo
cung bằng bao nhiêu ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: Số đo cung hình quạt biểu diễn cỡ áo size L là
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
BÀI TẬP
Bài 7.14. Trang 45
Biểu đồ cột Hình 7.16 cho biết cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9 trong trường.
Lập bảng tần số và bảng tần số tương ứng cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu
đồ
BÀI TẬP
Bài 7.14. Trang 45
GIẢI
Lời giải:
Từ biểu đồ cột Hình 7.16, ta có số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: 28; 37; 30;
10; 15.
Ta có bảng tần số biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:
Tổng số bạn nam là: n = 28 + 37 + 30 + 10 + 15 = 120.
Số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: m 1 = 28; m2 = 37; m3 = 30; m4 = 10; m5 = 15.
Do đó các tần số tương đối cho các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu
diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:
BÀI TẬP
Bài 7.15. Trang 45
Cho bảng tần số sau:
Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn
thẳng cho bảng tần số trên.
Lời giải:
Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
BÀI TẬP
Bài 7.16. Trang 45
Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu
được bảng sau:
a) Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng
tần số tương đối thu được.
b) Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này.
BÀI TẬP
Bài 7.16. Trang 45
Lời giải:
a) ⦁ Tổng số ngày là n = 30. Số ngày có thời tiết không mưa, mưa nhỏ, mưa to tương ứng là
m1 = 10; m2 = 8; m3 = 12. Do đó tần số tương đối cho thời tiết không mưa, mưa nhỏ, mưa to
lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn
dữ liệu trên như sau:
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số
tương đối trên như sau:
b) Xác suất để một ngày trời có mưa ở địa điểm du
lịch này là:
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
❑ Ôn tập về cách vẽ biểu đồ tần số tương đối.
❑ Luyện tập đọc dữ liệu từ biểu đồ.
❑ Làm bài tập trong SBT
❑ Ôn tập về tần số, tần số tương đối để chuẩn
bị cho tiết sau “Bảng tần số, tần số tương
đối ghép nhóm”
THE
END
TRƯỜNG THCS….
CHÚ THÍCH
HOẠT ĐỘNG:
CÁ NHÂN
HOẠT ĐỘNG:
CẶP ĐÔI
HOẠT ĐỘNG:
NHÓM
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
8
8
ay
Qu
lại
9
à
Qu
10
8
giây suy nghĩ. Hết thời gian
suy nghĩ, các em hãy giơ tay
trả lời. Trả lời đúng sẽ được
quay vòng quay may mắn, trả
lời sai quyền trả lời chuyển
cho bạn khác.
9
VÒNG
QUAY
Luật chơi
MẮN
Có MAY
4 câu hỏi, mỗi
câu có 10
QUAY
8
8
à
Qu
4
9
8
3
2
10
ay
Qu
lại
1
9
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Cho bảng tần số sau:
Học lực
Tốt
Khá
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:03
00:05
00:10
00:01
00:04
00:00
Đạt
Chưa đạt
Tần số
Tần số tương đối của học sinh có học lực giỏi là:
A.
B.
C.
D.
Đáp án: Tần số tương đối của học lực Tốt là
QUAY
VỀ
Câu 2. Tần số tương đối giúp ta
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:03
00:05
00:10
00:01
00:04
00:00
A. ước lượng tần số của một giá trị.
B. ước lượng xác suất xuất hiện của một giá trị.
C. tần số của một giá trị.
D. xác suất xuất hiện của một giá trị.
QUAY
VỀ
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:03
00:05
00:10
00:01
00:04
00:00
Câu 3. Số đo cung cả đường tròn là
A.
B.
C.
D.
QUAY
VỀ
Câu 4. Hãy sắp xếp các bước sau cho đúng các bước vẽ
biểu đồ cột
00:02
00:06
00:08
00:09
00:07
00:10
00:03
00:05
00:01
00:04
00:00
(1) Vẽ các hình chữ nhật có cũng chiều rộng, chiều cao tương
ứng với số liệu.
(2) Đặt tên, ghi chú thích, hoàn thiện biểu đồ.
(3) Kẻ trục ngang và trục đứng vuông góc với nhau, một trục
biểu giá trị thống kê, một trục biểu diễn số liệu
A. (1) - (2) - (3)
B. (3) - (2) - (1)
C. (3) - (1) - (2)
D. (1) - (3) - (2)
QUAY
VỀ
CHƯƠNG VII: TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
LUYỆN TẬP CHUNG
(Trang 43)
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 1.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 1.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 1.
GIẢI.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 2.
GIẢI.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
VÍ DỤ 2.
GIẢI.
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.11. Trang 44
Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ
cận thị.
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên.
b) Đa số học sinh của lớp 9B cận thị hay không cận thị.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.11. Trang 44
Lời giải:
a) Tổng số học sinh là n = 10 + 13 + 12 + 5 = 40.
Số học sinh không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận thị nặng
tương ứng là m1 = 10; m2 = 13; m3 = 12, m4 = 5. Do đó các tần số
tương đối cho các mức độ không cận thị, cận thị nhẹ, cận thị vừa, cận
thị nặng lần lượt là:
Ta có bảng tần số
tương đối như
sau:
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.11. Trang 44
Giải
b) Tỉ lệ học sinh lớp 9B bị cận thị là: 100% – 25% = 75%.
Do 75% > 25% nên đa số học sinh của lớp 9B cận thị.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.12. Trang 45
Tỉ lệ bình chọn các tiết mục văn nghệ của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tham
gia hội diễn văn nghệ khối lớp 9 như sau:
Biết rằng có 300 học sinh tham gia bình chọn. Lập bảng tần số biểu
diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi lớp.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.12. Trang 45
Lời giải:
Số học sinh lớp 9A là: 300 . 35% = 105 (học sinh).
Số học sinh lớp 9B là: 300 . 25% = 75 (học sinh).
Số học sinh lớp 9C là: 300 . 30% = 90 (học sinh).
Số học sinh lớp 9D là: 300 . 10% = 30 (học sinh).
Vậy ta có bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi
lớp như sau:
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.13. Trang 45
Bạn Hoàng khảo sát ý kiến của các bạn trong tổ về chất lượng phục vụ của
căng tin trường thu được kết quả sau:
A, B, C, B, A, A, B, A, B, A,
trong đó A là mức Tốt, B là mức Trung bình, C là mức Kém.
Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn
Hoàng thu được.
LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 43)
BÀI TẬP
Bài 7.13. Trang 45
Lời giải:
Số bạn bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương ứng là 5;
4; 1. Ta có bảng tần số biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:
Tổng số bạn tham gia bình chọn là: n = 5 + 4 + 1 = 10.
Số học sinh bình chọn chất lượng phục vụ của căng tin trường mức Tốt, Trung bình, Kém tương
ứng là m1 = 5; m2 = 4; m3 = 1. Do đó các tần số tương đối cho các mức độ chất lượng phục vụ Tốt,
Trung bình, Kém lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được như sau:
TRÒ CHƠI “AI NHANH HƠN”
LUẬT CHƠI
Giáo viên nêu câu hỏi, trong vòng 20 giây,
học sinh nào giơ tay nhanh nhất được trả lời.
Mỗi câu trả lời đúng sẽ được một điểm cộng.
Câu 1: Biểu đồ tần số tương đối thường có
mấy dạng?
A.
B.
C.
D.
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Câu 2: Cho biểu đồ bên, hãy cho tiết tần số
tương đối học sinh thích bóng rổ là bao nhiêu?
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
Tỉ lệ các môn thể thao yêu thích của học sinh
lớp 9A
A.
9%
Cầu lông
9%
B.
C.
Bóng rổ
50%
32%
Bóng đá
Nhảy dây
Câu 3: Bảng số liệu sau cho biết tỉ lệ áo đồng phục theo
kích cỡ của các bạn học sinh lớp 9A. Màu hồng trong biểu
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
đồ cho biết tần số tương đối của cỡ áo size nào?
Cỡ áo
Tỉ lệ
A. M
C. XL
B. L
D. S
S
M
L
XL
Câu 4: Bạn An vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần
số tương đối về tỉ lệ cỡ áo của các bạn học sinh lớp 9A.
Cỡ áo
Tỉ lệ
S
M
L
XL
Em hãy cho biết hình quạt biểu diễn cỡ áo size L có số đo
cung bằng bao nhiêu ?
A.
B.
C.
D.
Đáp án: Số đo cung hình quạt biểu diễn cỡ áo size L là
00
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
HOẠT
ĐỘNG
VẬN DỤNG
BÀI TẬP
Bài 7.14. Trang 45
Biểu đồ cột Hình 7.16 cho biết cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9 trong trường.
Lập bảng tần số và bảng tần số tương ứng cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu
đồ
BÀI TẬP
Bài 7.14. Trang 45
GIẢI
Lời giải:
Từ biểu đồ cột Hình 7.16, ta có số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: 28; 37; 30;
10; 15.
Ta có bảng tần số biểu diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:
Tổng số bạn nam là: n = 28 + 37 + 30 + 10 + 15 = 120.
Số bạn nam mang cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 tương ứng là: m 1 = 28; m2 = 37; m3 = 30; m4 = 10; m5 = 15.
Do đó các tần số tương đối cho các cỡ giày 36, 37, 38, 39, 40 lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu
diễn dữ liệu trên biểu đồ như sau:
BÀI TẬP
Bài 7.15. Trang 45
Cho bảng tần số sau:
Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn
thẳng cho bảng tần số trên.
Lời giải:
Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.
BÀI TẬP
Bài 7.16. Trang 45
Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu
được bảng sau:
a) Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng
tần số tương đối thu được.
b) Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này.
BÀI TẬP
Bài 7.16. Trang 45
Lời giải:
a) ⦁ Tổng số ngày là n = 30. Số ngày có thời tiết không mưa, mưa nhỏ, mưa to tương ứng là
m1 = 10; m2 = 8; m3 = 12. Do đó tần số tương đối cho thời tiết không mưa, mưa nhỏ, mưa to
lần lượt là:
Ta có bảng tần số tương đối biểu diễn
dữ liệu trên như sau:
Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số
tương đối trên như sau:
b) Xác suất để một ngày trời có mưa ở địa điểm du
lịch này là:
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
❑ Ôn tập về cách vẽ biểu đồ tần số tương đối.
❑ Luyện tập đọc dữ liệu từ biểu đồ.
❑ Làm bài tập trong SBT
❑ Ôn tập về tần số, tần số tương đối để chuẩn
bị cho tiết sau “Bảng tần số, tần số tương
đối ghép nhóm”
THE
END
 







Các ý kiến mới nhất