Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I Bài 1. Khái niệm phương trình và hẹ phương trình bậc nhất hai ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tài
Ngày gửi: 09h:15' 25-08-2025
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích: 0 người
Bài toán mở đầu

GIẢI
Với hai biến x và y biểu thị giả thiết này, hệ thức cần tìm là: x + y = 17.

GIẢI
− Câu thơ thứ ba “Chia ba mỗi quả quýt rồi” tức là mỗi quả quýt chia ba nên có
3y miếng quýt.
− Câu thơ thứ tư “Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh” tức là chia mười mỗi
quả cam nên có 10x miếng cam.
− Câu thơ thứ năm “Trăm người, trăm miếng ngọt lành” tức là tổng số miếng
cam và quýt là 100 miếng nên 10x + 3y = 100.

GIẢI
Ta có thể viết các phương trình bậc nhất hai ẩn khác nhau.
Chẳng hạn: 8x + 3y = 11.
Với x = 1; y = 1 thì 8x + 3y = 8 . 1 + 3 . 1 = 11.
Ta thấy (1; 1) là một nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn 8x + 3y = 11.

x +2 y=5
?

?

−2+ 2 y =5
2 y=5 +2
2 y =7
7
y=
2

?

?

?

−1+2 y =5
2 y=5 +1
2 y= 6
6
y = =3
2

0+ 2 y=5
2 y =5
5
y=
2

x +2 y=5
?

x +2 .1=5

x +2 . 2=5

x +2=5

x +4 =5

x=5 − 2

x=5 − 4

x=3

x=1

?

y =−0,5 x +1,5
C ho x=0
T a đượ c y =− 0,5 . 0+1,5

⟹ y=1,5

y

A ( 0 ;1,5 )

C ho y=0

2
A 11,5

–1 O
–1

T a đượ c 0=− 0,5 x +1,5
1,5
⟹ x=
=3
−0,5

N

B (3 ; 0)

1

d
2

B
3

4

5 x

GIẢI
a) Xét phương trình 2x – 3y = 5.   (1)
Ta viết (1) dưới dạng y = .
Mỗi cặp số (x; ) với x ∈ ℝ tùy ý, là một nghiệm của phương trình (1).
Khi đó, ta nói phương trình (1) có nghiệm (tổng quát) là: 
(x; ) với x ∈ ℝ tùy ý.

Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng y = .
Ta cũng gọi đường thẳng này là đường thẳng d: 2x – 3y = 5.
Ta xác định được hai điểm tùy ý của đường thẳng y =
Chẳng hạn:
Cho x = 1
Cho x = 4

2
5 2 5
 y= .1− ¿ − ¿ −1
3
3 3 3
2
5 8 5
 y= .4 − ¿ − ¿ 1
3
3 3 3

A(1; 1)
B(4; 1)

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm đó, ta được đường thẳng y =
A(1; 1)

y

B(4; 1)

3
y=

2
1
–3

–2 –1

O
–1
–2

B
1
A

2

3

4

5

x

b) Xét phương trình 0x + y = 3.          (2)
Ta viết gọn (2) thành y = 3. Phương trình (2) có nghiệm (x; 3) với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng song song với trục
hoành và cắt trục tung tại điểm N(0; 3).
Ta gọi đó là đường thẳng y = 3.

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình y = 3 như sau:
Xác định điểm M(0; 3)

y
4
3

y=3

N

2
1
–3

–2 –1

O
–1

1

2

3

4

5

x

c) Xét phương trình x + 0y = −2.        (3)
Ta viết gọn (3) thành x = −2. Phương trình (3) có nghiệm (−2; y) với y ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng song song với trục tung
và cắt trục hoành tại điểm N(−2; 0).
Ta gọi đó là đường thẳng x = −2.

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình x = −2 như sau:   
Xác định điểm M(−2; 0)

y
4
3
2
x = −2

1
M

–3 –2

–1

O
–1

1

2

3

4

5

x

Xét hệ phương trình:  
GIẢI
Ta thấy khi x = 0; y = −2 thì
• x – 2y = 0 – 2 . (−2) = 0 + 4 = 4 nên (0; −2) là nghiệm của phương trình
thứ nhất;

• 4x + 3y = 4 . 0 + 3 . (−2) = 0 − 6 = −6 ≠ 5 nên (0; −2) không phải là nghiệm
của phương trình thứ hai.
Do đó (0; −2) không phải là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (0;
−2) không phải là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

* Ta thấy khi x = 2; y = −1 thì
• x – 2y = 2 – 2 . (−1) = 2 + 2 = 4 nên (2; −1) là nghiệm của phương trình thứ
nhất;
• 4x + 3y = 4 . 2 + 3 . (−1) = 8 – 3 = 5 nên (2; −1) là nghiệm của phương trình
thứ hai.
Do đó (2; −1) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (2; −1) là một
nghiệm của hệ phương trình đã cho.

Xét hệ phương trình: 
* Ta thấy khi x = 10; y = 7 thì
• x + y = 10 + 7 = 17 nên (10; 7) là nghiệm của phương trình thứ nhất;
• 10x + 3y = 10 . 10 + 3 . 7 = 100 + 21 = 121 ≠ 100 nên (10; 7) không phải là
nghiệm của phương trình thứ hai.
Do đó (10; 7) không là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (10; 7)
không phải là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

* Ta thấy khi x = 7; y = 10 thì
• x + y = 7 + 10 = 17 nên (7; 10) là nghiệm của phương trình thứ nhất;
• 10x + 3y = 10 . 7 + 3 . 10 = 70 + 30 = 100 nên (7; 10) là nghiệm của
phương trình thứ hai.
Do đó (7; 10) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (7; 10) là một
nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Vậy cặp số (7; 10) là nghiệm của hệ phương trình trên; số cam và số quýt thỏa
mãn yêu cầu của bài toán cổ là 7 quả quả cam và 10 quả quýt.

Lời giải:
a) Phương trình 5x – 8y = 0 có dạng ax + by = c với a = 5 ≠ 0, b = –8 ≠ 0.
Do đó, phương trình 5x – 8y = 0 là phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Phương trình 4x + 0y = –2 có dạng ax + by = c với a = 4 ≠ 0.
Do đó, phương trình 4x + 0y = –2 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

c) Phương trình 0x + 0y = 1 có dạng ax + by = c với a = 0, b = 0.
Do đó, phương trình 0x + 0y = 1 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
d) Phương trình 0x – 3y = 9 có dạng ax + by = c với b = –3 ≠ 0.
Do đó, phương trình 0x – 3y = 9 là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Lời giải:

x

–1

–0,5

0

0,5

1

2

y = 2x – 1

–3

–2

–1

0

1

3

a)• Với x = –1, ta có y = 2 . (–1) – 1 = – 2 – 1 = –3;
• Với x = –0,5, ta có y = 2 . (–0,5) – 1 = – 1 – 1 = –2;
• Với x = 0, ta có y = 2 . 0 – 1 = 0 – 1 = –1;
• Với x = 0,5, ta có y = 2 . 0,5 – 1 = 1 – 1 = 0;
• Với x = 1, ta có y = 2 . 1 – 1 = 2 – 1 = 1;
• Với x = 2, ta có y = 2 . 2 – 1 = 4 – 1 = 3.
Vậy 6 nghiệm của phương trình đã cho là (–1; –3), (–0,5; –2), (0; –1),(0,5; 1), (1; 1),(2; 3).

b) Ta có y = 2x – 1.
Với mỗi giá trị x tùy ý cho trước, ta luôn tìm được một giá trị y tương ứng.
Do đó, phương trình đã cho có vô số nghiệm.
Nghiệm tổng quát của phương trình đó là: (x; 2x – 1) với x ∈ ℝ tùy ý.

Lời giải:
a) Xét phương trình 2x – y = 3.          (1)
Ta viết (1) dưới dạng y = 2x – 3.
Mỗi cặp số (x; 2x – 3) với x ∈ ℝ tùy ý, là một nghiệm của (1).

Khi đó, ta nói phương trình (1) có nghiệm (tổng quát) là: (x; 2x – 3)
với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng y = 2x – 3
Ta xác định được hai điểm tùy ý của đường thẳng y = 2x – 3
Chẳng hạn:
Cho x = 0  y = 2 . 0 – 3 = – 3
Cho x = 1  y = 2 . 1 – 3 = 2 – 3 = – 1

A(0; – 3)
B(1; –1)

Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm A(0; – 3) và B(1; –1)
ta được đường thẳng d: y = 2x – 3 như sau:

y
2

d: y = 2x − 3

1
–3 –2

–1

O
–1
–2
A
–3
–4

1

2
B

3

4

5

x

b) Xét phương trình 0x + 2y = –4 .      (2)
Ta viết gọn (2) thành y = –2. Phương trình (2) có nghiệm (x; –2) với x ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng song song với trục hoành
và cắt trục tung tại điểm M(0; –2). Ta gọi đó là đường thẳng y = –2.     

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình y = –2 như sau:
y
2

Xác định điểm M(0; –2)

1
–3 –2

–1

O
–1

1
M

–2
–3
–4

2

3

4

5
y=−2

x

c) Xét phương trình 3x + 0y = 5.      (3)
Ta viết gọn (3) thành .
Phương trình (3) có nghiệm ( ; y) với y ∈ ℝ tùy ý.
Mỗi nghiệm này là tọa độ một điểm thuộc đường thẳng song song với trục tung
và cắt trục hoành tại điểm N . Ta gọi đó là đường thẳng .

Ta biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của phương trình  như sau:
y
2

Xác định điểm N

1
N
–3 –2

–1

O
–1
–2
–3
–4

1

5

2 3 3

x=

4

5
3

5

x
 
Gửi ý kiến