Bài 8. Bài luyện tập 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Quang
Ngày gửi: 23h:02' 07-10-2010
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Quang
Ngày gửi: 23h:02' 07-10-2010
Dung lượng: 110.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
I/Kiến thức cần nhớ:
Tiết 11:
BÀI LUYỆN TẬP 1
(hạt hợp thành là các ng. tử hay phân tử)
(hạt hợp thành là các phân tử)
( Tạo nên từ 1 ng. tố hoá học)
(Tạo nên từ 2 ng. tố hoá học trở lên)
Kim loại
Hợp chất
hữư cơ
(Hạt hợp thành là các ng. tử, phân tử)
(Hạt hợp thành là các phân tử)
Chúng ta tiếp tục học phần tiếp theo là gì ?
( Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử )
? Cho điểm nhóm HS!
II/ Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tử
Các em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1)Nguyên tử là gì ?
+ Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện.
2)Nguyên tử cấu tạo bởi các loại hạt nào ?
+Nguyên tử gồm hạt nhân(proton, nơtron ) và lớp vỏ (chứa electron)
3) Đặc điểm các loại hạt đó ?
+ Hạt nhân mang điện tích dương(+) và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm(-).
4)Nguyên tố hoá học là gì ?
+ Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
5)Phân tử là gì ?
+ Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất
*Trò chơi ô chữ (nhóm 4 em). Điền từ hàng ngang :
a b c d e g h i
1
2
3
4
5
6
Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện.
(Đó là : NGUYÊN TỬ )
2. Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được định nghĩa là: Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau.
( Từ : HỖN HỢP )
3. Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái: Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này
(Đó là: HẠT NHÂN)
4. Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: Hạt cấu tạo nên nguyên tử mang giá trị điện tích -1.
(Đó là : ELECTRON )
5. Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: Hạt cấu tạo nên hạt nhân mang điện tích +1.
(Đó là PROTON)
6. Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái: Đó là từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại ( có cùng số proton)
(Đó là từ: NGUYÊN TỐ )
P
N
G
U
Y
Ê
T
N
Ử
H
Ỗ
N
H
Ợ
P
H
Ạ
T
H
N
Â
N
E
L
E
C
T
R
O
N
R
O
T
O
N
N
G
U
Y
Ê
N
T
Ố
Vậy các chữ cái trong từ chìa khoá là:
Hãy ghép từ thích hợp để có một khái niệm đúng nhất.
( Gợi ý: Từ chìa khoá chỉ : Hạt đại diện cho chất và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất )
Vậy từ cần tìm là :
Ử
H
Â
N
P
T
P
H
Â
N
T
Ử
Bài tập 3: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử Hidrô (H) và nặng bằng nguyên tử Oxi(O).
a) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố(xem bảng 1 trg 42 SGK)
b) Tính phân tử khối, dự đoán công thức của hợp chất ?
Bài làm :
a) Nguyên tử khối Hidro là 1 đvc:
Nguyên tử khối Oxi là 16 đvc. Theo đề ta có:
X + 4H = O X +4.1=16 X= 16- 4=12 (đvC)
Nguyên tử khối của X là:
Mx = 12 (đvC) X là nguyên tố Cacbon ( C)
b) Phân tử khối của hợp chất nặng bằng nguyên tử Oxi (O) và bằng 16 đvc. Công thức của hợp chất là CH4
*Bài tập thêm: Cho biết sơ đồ nguyên tử của các nguyên tố sau( xem màn hình)
A(6+)
B(13+)
B(13+)
Hướng dẫn bài tập về nhà :
Làm bài tập 2,4,5 trang 31 SGK . Bài mới: Công thức hoá học.
Tìm xem thế nào là Công thức hoá học của đơn chất ?
Tìm xem thế nào là Công thức hoá học của hợp chất ?
Ý nghĩa của công thức hoá học ?
Cacbon
C
Cr
6
2
4
12
Nhôm
Al
27
13
3
3
Crôm
4
52
24
6
Phiếu bài tập:
I.Trò chơi ô chữ:
Câu hỏi theo điền từ hàng ngang :
1. Hàng ngang thứ 1 gồm 8 chữ cái, đó là từ chỉ: hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện.
2. Hàng ngang thứ 2 gồm 6 chữ cái, chỉ khái niệm được định nghĩa là: Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau.
3. Hàng ngang thứ 3 gồm 7 chữ cái: Khối lượng nguyên tử tập trung hầu hết ở phần này
4. Hàng ngang thứ 4 gồm 8 chữ cái: Hạt cấu tạo nên nguyên tử mang giá trị điện tích -1.
5. Hàng ngang thứ 5 gồm 6 chữ cái: Hạt cấu tạo nên hạt nhân mang điện tích +1.
6. Hàng ngang thứ 6 gồm 8 chữ cái: Đó là từ chỉ tập hợp những nguyên tử cùng loại ( có cùng số proton)
Bài tập 3 trang 31 SGK:
Một hợp chất có phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 1 nguyên tử O và nặng hơn phân tử Hidrô 31 lần.
a) Tình phân tử khối của hợp chất ?
b) Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và ký hiệu của nguyên tố ( xem bảng 1 trang 42 SGK)
A(7+)
B(8+)
C(11+)
C(11+)
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất