Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 34. Bài luyện tập 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Quý (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:41' 06-07-2008
Dung lượng: 311.5 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích: 0 người
Tiết 51 - Bài 29
Bài luyện tập 6
I, Kiến thức cần nhớ
1, Phát biểu kết luận về tính chất của hiđrô?
2, Dựa vào tính chất gì mà hiđrô có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và trong đời sống con người?
3, Phương pháp để điều chế khí hiđrô trong phòng thí nghiệm? Cách thu khí hiđrô?
4, Phản ứng thế là gì?
5, Phản ứng oxi hoá khử là gì? Chất khử là gì? Chất oxi hoá là gì ? Sự khử, sự oxi hoá là gì?
Kết luận:
1, Khí hiđrô có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp hiđrô không những kết hợp được với đơn chất oxi mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiệt
2, Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, tính khử và khi cháy toả nhiều nhiệt
3, Có thể điều chế khí hiđrô trong phòng thí nghiệm bằng cách cho d2 axit clohiđric HCl hoặc d2 axit sunfuric H2SO4 loãng tác dụng với kim loại như: Zn, Fe hoặc Al.
Cách thu: đẩy nước và đẩy không khí

4, Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của của một nguyên tố trong hợp chất
5, Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó xẩy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác, chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác hoặc đơn chất oxi
Sự tác dụng của một chất với oxi là sự oxi hóa, quá trình tách nguyên tử oxi ra khỏi hợp chất là sự khử
II, Luyện tập
Bài 1: Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được kết luận đúng
Khí hiđrô có ....., ở nhiệt độ thích hợp , ..... Không những kết hợp được với ...., mà còn có thể kết hợp với ..... Trong một số ............Các phản ứgn này đều toả nhiệt .
tính khử
hiđrô
đơn chất oxi
Nguyên tố oxi
oxit kim loại
Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng gì ?
- Nếu là phản ứng oxi hóa khử hãy xác định chất khử, chất oxi hóa?

Zn + HCl ZnCl2 + H2

O2 + P P2O5


Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O

H2 + CuO H2O + Cu
to
to
to
Đáp án:
a, Zn + 2 HCl ZnCl2 + H2
Phản ứng thế
b, 5O2 + 4 P 2 P2O5
(Chất oxi hoá ) (Chất khử )
Phản ứng hoá hợp, phản ứng oxi hoá khử

c, Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O
Phản ứng phân huỷ
d, H2 + CuO H2O + Cu
(Chất khử) (Chất oxi hoá )
Phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử
to
to
to
Bài 3 : Quan sát hình vẽ trên và cho biết:
- a, Bộ thí nghiệm trên dùng để điều chế khí H2 hay khí O2? Tại sao?
b, Điền công thức các chất A, B, C cho phù hợp
c, Viết một phương trình phản ứng minh họa cho thí nghiệm trên
a, Bộ thí nghiệm trên dùng để điều chế H2 vì khí H2 nhẹ hơn không khí nên phải để ống nghiệm thu khí úp xuống
b, A: H2 B: HCl, H2SO4
C: Zn, Al, Fe
c, Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
……
Bài 4: Để điều chế hiđrô trong phòng thí nghiệm người ta cho kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit sunfuric (H2SO4) loãng
a, ViÕt ph­¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra
b, TÝnh thÓ tÝch khÝ H2 sinh ra khi cho 13g Zn vµo dung dÞch axit?
c, TÝnh khèi l­îng cña muèi kÏm sunfat ®­îc t¹o thµnh?
a, Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
b, nZn = 0,2 (g)
Ptpư :
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Theo pt: 1 mol 1mol 1 mol
Theo ĐB 0,2 mol x mol y mol
x = 0,2 (mol)
y = 0,2 (mol)
= 0,2 x 22,4 = 4,48 (l)

c, = 0,2 x 161 = 32,2 (g)
VH2
mH2
Bài 5
Bµi 6: Cã 3 lä ®ùng riªng biÖt c¸c khÝ sau: oxi, kh«ng khÝ vµ hi®r«. B»ng thÝ nghiÖm nµo cã thÓ nhËn ra c¸c chÊt khÝ trong lä
Đáp án:
Cho một que đóm đang cháy vào lần lượt 3 lọ đựng khí
Nếu lọ nào que đóm bùng cháy thì đó là lọ đựng khí oxi
Nếu lọ nào thấy que đóm cháy với ngọn lửa màu xanh thì đó là lọ đựng khí hiđrô
Nếu lọ nào không có hiện tượng gì thì đó là lọ đựng không khí
VÒ nhµ:
Làm bài tập 1, 4, 6 tr 119
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓