Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các bài Luyện tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Như Thịnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:05' 26-11-2008
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích: 0 người
ĐẠI SỐ 9
Tiết 61
LUYỆN TẬP
THCS YANG MAO
Người soạn:
Hà Như Thịnh
S
Đ
LUYỆN TẬP
Kiểm tra bài cũ:
Nêu các phương pháp giải phương trình trùng phương,
phương trình chứa ẩn ở mẫu?
Kiểm tra bài cũ:
Cách giải phương
trình trùng phương
Thông thường, ta đặt ẩn phụ. Chẳng hạn, đặt
x2 = t với điều kiện t 0 , ta được phương trình
bậc hai at2 + bt + c = 0, giải rồi suy ra nghiệm
Cách giải phương
trình chứa ẩn ở
mẫu
Thông thường, ta thực hiện theo 4 bước sau:
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình;
Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu;
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được;
Bước 4: Trong các giá trị vừa tìm được của ẩn
tìm các giá trị thoả mãn ĐKXĐ là nghiệm của
phương trình đã cho.

LUYỆN TẬP
Bài tập 37
Yêu cầu 02 học sinh lên bảng làm bài tập 37a, b
a) 9x4 – 10x4 + 1 = 0
b) 5x4 + 2x2 – 16 = 10 – x2
Giải:
Giải phương trình trùng phương
Đặt x2 = t, điều kiện t 0
Phương trình a) trở thành:
9t2 – 10t + 1 = 0
Vì a + b + c = 9 – 10 + 1 = 0 nên
t1 = 1, t2 =
x1 = -1; x2 = 1; x3 = ; x4 =

b) 5x4 + 3x2 – 26 = 0
Đặt x2 = t, điều kiện t 0
5t2 + 3t -26 = 0
= 9 + 4.5.26 = 529 = 232
t1 = 2 , t2 = -2,6 (loại)
x1 = ; x2 =

LUYỆN TẬP
Bài tập 38
Các em thảo luận nhóm Bài tập 38 a, e
a) (x – 3)2 + (x + 4)2 = 23 – 3x (*)
e) (**)
Giải:
Giải các phương trình
a) (*) x2-6x+9+x2+8x+16 = 23 – 3x
2x2 + 5x + 2 = 0
= 25 – 16 = 9
x1 = ; x2 = - 2
e) Điều kiện:
(**) 14 = x2 – 9 + x + 3
x2 + x – 20 = 0
Ta tính được: 1 + 4.20 = 81
Suy ra: x1 = 4 ; x2 = - 5
LUYỆN TẬP
LUYỆN TẬP
Bài tập 39
Giải phương trình bằng cách đưa về phương trình tích
b) x3 + 3x2 – 2x – 6 = 0
d) (x2 + 2x - 5) = (x2 – x + 5)2
Hướng dẫn HS cách giải:
b) Nhóm hạng tử 1 với 2, 3 với 4 rồi đưa về phương trình tích.
d) Chuyển các hạng tử ở vế phải sang vế trái, đặt nhân tử chung để đưa về phương trình tích.
Giải:
b) x2 (x + 3) – 2(x + 3) = 0
(x + 3)(x2 – 2) = 0




x1 = - 3; x2 = ; x3 =


d) (x2+2x-5)2 – (x2-x+5)2 = 0
(x2+2x-5+x2-x+5)(x2+2x-5-x2+x-5)=0
x(2x + 1)(3x – 10) = 0





LUYỆN TẬP
Bài tập 40
Hướng dẫn HS cách giải ý a):
a) 3(x2+x)2 – 2(x2+x) – 1 = 0
Đặt t = (x2 + x), ta được phương trình
3t2 - 2t – 1 = 0 . Giải phương trình này suy ra giá trị của t. Thay các giá trị của t vào đẳng thức t = (x2 + x) ta suy ra các giá trị của x.
Giải:
a) Đặt t = x2 + x, ta có:
3t2 – 2t – 1 = 0
Giải ta được t1 = 1; t2 =
Với t1 = 1 ta có x2 + x = 1 hay x2 + x – 1 = 0


Với t2 = ta có x2 + x =
hay 3x2 + 3x +1 = 0
Phương trình này vô nghiệm.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm:


Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
LUYỆN TẬP
Bài tập 40
Giải phương trình bằng cách đặt ẩn phụ
Hướng dẫn để các em về nhà làm”
d)
d)
Điều kiện: x 0; x -1

Đặt , ta có:

Ta được phương trình:

hay t2 – 3t – 10 = 0
từ đó suy ra t rồi tìm x theo cách đặt ở đầu bài.
LUYỆN TẬP
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Coi lại các phương pháp giải các dạng
phương trình đã học trong tiết học vừa qua.
2. Bài tập về nhà: 37 (c,d), 38 (b, c, d, f),
39 (a, c), 40 (b,c,d).
3. Đọc, chuẩn bị tiết sau học bài 8.
CHÀO TẠM BIỆT!
Chân thành cảm ơn quý thầy cô
và chúc các em học ngày càng tiến bộ.
 
Gửi ý kiến