luyen tap chung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thêu
Ngày gửi: 23h:09' 19-05-2013
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thêu
Ngày gửi: 23h:09' 19-05-2013
Dung lượng: 795.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VỀ THĂM LỚP VÀ DỰ GIỜ
MÔN : TOÁN
LỚP 4A
Người thực hiện : Ph?m Th? Thờu
DON V?: Tru?ng ti?u h?c C xuõn H?ng
Bài giải
?
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 -1 = 2( phần)
Số thứ hai là:
30 : 2 = 15
Số thứ nhất là:
15 + 30 = 45
đáp số: Số thứ nhất: 15
Số thứ hai: 45
Kiểm tra bài cũ
Bài toán: Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó.
Số T1
Bài 2: Hiệu của hai số là 738. Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai.
Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
Toán
Luyện tập chung
Hiệu số phần bằng nhau là:
10 -1 = 9( phần)
Số thứ hai là:
738 : 9 = 82
Số thứ nhất là:
738 + 92 = 820
đáp số: Số thứ nhất: 820
Số thứ hai: 82
?
Số T1:
?
Bài giải
Bài 4: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840 m gồm hai đoạn đường ( Xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.
840m
840m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 ( phần)
Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là: 840: 8 x 3 = 315 ( m)
Đoạn đường từ hiệu sách đến trường là: 840 - 315 = 525 ( m)
Đáp số: Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách : 315 m
Đoạn đường từ hiệu sách đến trường : 525 m
Bài 4: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840 m gồm hai đoạn đường ( Xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ sau:
*
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
C. 36 tuổi và 5 tuổi
B. 36 tuổi và 6 tuổi
Chọn đáp án đúng
Bài toán 1: Mẹ hơn con 30 tuổi và tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ và tuổi con.
A. 30 tuổi và 5 tuổi
Bài toán 2: Tổng của hai số là 12. Số thứ nhất bằng một nửa số thứ hai . Tìm hai số đó.
A. 4 và 6
B. 12 và 3
C. 4 và 8
C
Dặn dò
Ghi nhớ nội dung bài học.
Chuẩn bị bài tiết 146: Luyện tập chung
xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo!
Tiết 145: Luyện tập chung
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Các bước giải:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
-Tìm từng số cần tìm
- Tìm tổng số phần bằng nhau
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
- Tìm từng số cần tìm
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
Các bước giải:
Thứ bảy ngày 29 tháng 3 năm 2013
Toán
VỀ THĂM LỚP VÀ DỰ GIỜ
MÔN : TOÁN
LỚP 4A
Người thực hiện : Ph?m Th? Thờu
DON V?: Tru?ng ti?u h?c C xuõn H?ng
Bài giải
?
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 -1 = 2( phần)
Số thứ hai là:
30 : 2 = 15
Số thứ nhất là:
15 + 30 = 45
đáp số: Số thứ nhất: 15
Số thứ hai: 45
Kiểm tra bài cũ
Bài toán: Hiệu của hai số là 30. Số thứ nhất gấp 3 lần số thứ hai. Tìm hai số đó.
Số T1
Bài 2: Hiệu của hai số là 738. Tìm hai số đó, biết rằng số thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai.
Thứ ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
Toán
Luyện tập chung
Hiệu số phần bằng nhau là:
10 -1 = 9( phần)
Số thứ hai là:
738 : 9 = 82
Số thứ nhất là:
738 + 92 = 820
đáp số: Số thứ nhất: 820
Số thứ hai: 82
?
Số T1:
?
Bài giải
Bài 4: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840 m gồm hai đoạn đường ( Xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.
840m
840m
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 ( phần)
Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách dài là: 840: 8 x 3 = 315 ( m)
Đoạn đường từ hiệu sách đến trường là: 840 - 315 = 525 ( m)
Đáp số: Đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách : 315 m
Đoạn đường từ hiệu sách đến trường : 525 m
Bài 4: Quãng đường từ nhà An đến trường học dài 840 m gồm hai đoạn đường ( Xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học. Tính độ dài mỗi đoạn đường đó.
Bài giải
Ta có sơ đồ sau:
*
Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
C. 36 tuổi và 5 tuổi
B. 36 tuổi và 6 tuổi
Chọn đáp án đúng
Bài toán 1: Mẹ hơn con 30 tuổi và tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ và tuổi con.
A. 30 tuổi và 5 tuổi
Bài toán 2: Tổng của hai số là 12. Số thứ nhất bằng một nửa số thứ hai . Tìm hai số đó.
A. 4 và 6
B. 12 và 3
C. 4 và 8
C
Dặn dò
Ghi nhớ nội dung bài học.
Chuẩn bị bài tiết 146: Luyện tập chung
xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo!
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo!
Tiết 145: Luyện tập chung
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Các bước giải:
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
-Tìm từng số cần tìm
- Tìm tổng số phần bằng nhau
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
- Tìm từng số cần tìm
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Vẽ sơ đồ minh hoạ
Các bước giải:
Thứ bảy ngày 29 tháng 3 năm 2013
Toán
 







Các ý kiến mới nhất