Tập 1 - Chương 1: Số hữu tỉ - Luyện tập chung Trang 14.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Duy Ninh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:27' 30-10-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 1051
Nguồn:
Người gửi: Hà Duy Ninh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:27' 30-10-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 1051
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU TRƯỜNG THCS NGUYỄN LƯƠNG BẰNG
LUYỆN TẬP CHUNG SAU BÀI 2
(2 tiết)
Giáo viên : Hà Duy Ninh
Thành phố : Đà Nẵng
Sách : Kết nối tri thức với cuộc sống
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách nào?
*Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số. *Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng trừ số thập phân.
LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 1)
Ví dụ 1a
Tính một cách hợp lí
a) A = + (-0,7) + + (-4.3)
= 7,4 + (-0,7) + 2,5 + (-4,3)
= (7,4 + 2,5) + [(-0,7) + (-4,3)
= 9,9 + (-5) = 4,9
Ví dụ 2
*Biểu diễn các số hữu tỉ 1,75; -1,25 và trên trục số. *Sắp xếp các số hữu tỉ trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn dựa vào trục số đã vẽ.
Giải
*Ta có: 1,75 = ; -1,25 =
Chia đoạn thẳng đơn vị thành 4 đoạn thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng đơn vị cũ). Khi đó, các số hữu tỉ 1,75; -1,25; được biểu diễn như sau:
- 1,25
1,75
- 1,25
1,75
b) Trên trục số, -1,25 nằm trước và nằm trước 1,75.
Do đó, -1,25 < <
Các điểm A, B, C, D biểu diễn những số hữu tỉ nào?
Trả lời
Củng cố
ví dụ
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
; ; ;
Củng cố ví dụ
a. 1 b.
Tính hợp lí các tổng sau:
a. 1= -2
b. =-4
Tính hợp lí các tổng sau:
_Hoạt động hoàn thành các bài BT1.12 ; BT1.16 ; (SGK - tr14, 15)_
_Hoạt động hoàn thành các bài BT1.12 ; BT1.16 ; (SGK - tr14, 15)_
Bài 1.12
So sánh: a) và 17,75 b) - và -7,125
Giải
a) 17,75 = và > . Vậy 17,75 > .
b) -7,125 = và < . Vậy - < -7,125.
Bài 1.16
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A = : ; b) 5 -
= :
= : = . = -
= 5 - = 5 -
= 5 - 2 = 3
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
Câu 1: Nếu x = , y = thì x.y bằng
A.
B.
C.
D.
A.
Câu 2: Kết quả của phép tính :
A.
B.
C.
D.
C.
Câu 3: Tìm x thỏa mãn x : = 1
A. x = -1
B. x = 1
C. x =
D. x =
A. x = -1
Câu 4: Gọi là giá trị thỏa mãn : x - = .
Chọn đáp án đúng
A. = 1
B. > 1
C. = -1
D. < 1
D. < 1
Câu 5: So sánh A và B biết:
A = . . và B = .
A. A > B
B. A < B
C. A = B
D. A ≥ B
B. A < B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ghi nhớ kiến thức trong bài
2
Hoàn thành bài tập SBT, bài 1.14 (SGK)
3
Chuẩn bị bài mới
LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 2)
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách nào?
*Ta có thể nhân chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. *Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc nhân chia số thập phân.
Ví dụ 1b
Tính một cách hợp lí
b) B = . + .
= .
= 10. =-37
Tính chất phân phối phép nhân với phép cộng a(b+c)=ab+ac
Bài 1.17
Tính một cách hợp lí: 1,2. + . - 1,2. 5 - .
Giải:
1,2. + . - 1,2. 5 - .
= 1,2. + .
= . + . = . (-2) + (-4) =
VẬN DỤNG
Hoạt động hoàn thành bài tập Bài 1.13 và 1.15 (SGK - tr15).
Bài 1.13 (SGK - tr15)
Bảng sau cho biết các điểm đông đặc và điểm sôi của sáu nguyên tố được gọi là khí hiếm.
*Khí hiếm nào có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton? *Khí hiếm nào có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon? *Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự đông đặc tăng dần. *Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm sôi giảm dần.
Giải
a) Khí hiếm có điểm đông đặc nhỏ hơn Krypton là khí Argon, Helium và Neon.
b) Khí hiếm có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon là khí Krypton, Radon và Xenon.
Giải
c) Sắp xếp các khí hiếm theo điểm đông đặc tăng dần là: Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon và Radon.
d) Sắp xếp các khí hiếm theo điểm sôi giảm dần là: Radon, Xenon, Kryton, Argon, Neon và Helium.
Bài 1.15 (SGK - tr15)
Thay mỗi dấu “?” bằng số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ Hình 1.11, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong ô kề nó ở hàng dưới.
?
?
?
?
?
?
-10
10
0,01
-0,01
-0,1
-100
-0,1
10
10
100
BẮT ĐẦU THÔI!
AI LÊN CAO HƠN
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Câu 1: Kết quả của phép tính + . là:
A. B. C. D.
B
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 2: Tổng + bằng:
A. B. 0 C. D.
A
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 3: Tính
A. - B. - C. D.
B
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 4: Kết quả của phép tính là
A. 19,25 B. 19,4 C. 16,4 D. 18,25
B
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 5: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ trên trục số?
A. C.
B. D.
A
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 1: Phân số nào sau đây không biểu diễn số hữu tỉ ?
A. - B. C. D.
D
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 2: Cho các số hữu tỉ: . Hãy sắp xếp các số hữu tỉ trên theo thứ tự tăng dần?
* C. * D.
D
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 3: Có bao nhiêu số hữu tỉ thỏa mãn có mẫu bằng 7, lớn hơn và nhỏ hơn ?
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
C
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 4: Tìm x, biết: . x = .
A. x = B. x = C. x = D. x =
D
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 5: Giá trị của x trong phép tính là:
A. 0 B. 0,5 C. 1 D. -1
C
ĐỘI HỔ VẰN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ghi nhớ kiến thức trong bài
2
Hoàn thành bài tập SBT, bài 1.14 (SGK)
3
Chuẩn bị bài mới
LUYỆN TẬP CHUNG SAU BÀI 2
(2 tiết)
Giáo viên : Hà Duy Ninh
Thành phố : Đà Nẵng
Sách : Kết nối tri thức với cuộc sống
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách nào?
*Ta có thể cộng trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số. *Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc cộng trừ số thập phân.
LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 1)
Ví dụ 1a
Tính một cách hợp lí
a) A = + (-0,7) + + (-4.3)
= 7,4 + (-0,7) + 2,5 + (-4,3)
= (7,4 + 2,5) + [(-0,7) + (-4,3)
= 9,9 + (-5) = 4,9
Ví dụ 2
*Biểu diễn các số hữu tỉ 1,75; -1,25 và trên trục số. *Sắp xếp các số hữu tỉ trên theo thứ tự từ nhỏ đến lớn dựa vào trục số đã vẽ.
Giải
*Ta có: 1,75 = ; -1,25 =
Chia đoạn thẳng đơn vị thành 4 đoạn thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng đơn vị cũ). Khi đó, các số hữu tỉ 1,75; -1,25; được biểu diễn như sau:
- 1,25
1,75
- 1,25
1,75
b) Trên trục số, -1,25 nằm trước và nằm trước 1,75.
Do đó, -1,25 < <
Các điểm A, B, C, D biểu diễn những số hữu tỉ nào?
Trả lời
Củng cố
ví dụ
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
; ; ;
Củng cố ví dụ
a. 1 b.
Tính hợp lí các tổng sau:
a. 1= -2
b. =-4
Tính hợp lí các tổng sau:
_Hoạt động hoàn thành các bài BT1.12 ; BT1.16 ; (SGK - tr14, 15)_
_Hoạt động hoàn thành các bài BT1.12 ; BT1.16 ; (SGK - tr14, 15)_
Bài 1.12
So sánh: a) và 17,75 b) - và -7,125
Giải
a) 17,75 = và > . Vậy 17,75 > .
b) -7,125 = và < . Vậy - < -7,125.
Bài 1.16
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) A = : ; b) 5 -
= :
= : = . = -
= 5 - = 5 -
= 5 - 2 = 3
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
Câu 1: Nếu x = , y = thì x.y bằng
A.
B.
C.
D.
A.
Câu 2: Kết quả của phép tính :
A.
B.
C.
D.
C.
Câu 3: Tìm x thỏa mãn x : = 1
A. x = -1
B. x = 1
C. x =
D. x =
A. x = -1
Câu 4: Gọi là giá trị thỏa mãn : x - = .
Chọn đáp án đúng
A. = 1
B. > 1
C. = -1
D. < 1
D. < 1
Câu 5: So sánh A và B biết:
A = . . và B = .
A. A > B
B. A < B
C. A = B
D. A ≥ B
B. A < B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ghi nhớ kiến thức trong bài
2
Hoàn thành bài tập SBT, bài 1.14 (SGK)
3
Chuẩn bị bài mới
LUYỆN TẬP CHUNG
(Tiết 2)
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách nào?
*Ta có thể nhân chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số, rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số. *Nếu hai số hữu tỉ đều được dưới dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc nhân chia số thập phân.
Ví dụ 1b
Tính một cách hợp lí
b) B = . + .
= .
= 10. =-37
Tính chất phân phối phép nhân với phép cộng a(b+c)=ab+ac
Bài 1.17
Tính một cách hợp lí: 1,2. + . - 1,2. 5 - .
Giải:
1,2. + . - 1,2. 5 - .
= 1,2. + .
= . + . = . (-2) + (-4) =
VẬN DỤNG
Hoạt động hoàn thành bài tập Bài 1.13 và 1.15 (SGK - tr15).
Bài 1.13 (SGK - tr15)
Bảng sau cho biết các điểm đông đặc và điểm sôi của sáu nguyên tố được gọi là khí hiếm.
*Khí hiếm nào có điểm đông đặc nhỏ hơn điểm đông đặc của Krypton? *Khí hiếm nào có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon? *Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự đông đặc tăng dần. *Hãy sắp xếp các khí hiếm theo thứ tự điểm sôi giảm dần.
Giải
a) Khí hiếm có điểm đông đặc nhỏ hơn Krypton là khí Argon, Helium và Neon.
b) Khí hiếm có điểm sôi lớn hơn điểm sôi của Argon là khí Krypton, Radon và Xenon.
Giải
c) Sắp xếp các khí hiếm theo điểm đông đặc tăng dần là: Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon và Radon.
d) Sắp xếp các khí hiếm theo điểm sôi giảm dần là: Radon, Xenon, Kryton, Argon, Neon và Helium.
Bài 1.15 (SGK - tr15)
Thay mỗi dấu “?” bằng số thích hợp để hoàn thiện sơ đồ Hình 1.11, biết số trong mỗi ô ở hàng trên bằng tích của hai số trong ô kề nó ở hàng dưới.
?
?
?
?
?
?
-10
10
0,01
-0,01
-0,1
-100
-0,1
10
10
100
BẮT ĐẦU THÔI!
AI LÊN CAO HƠN
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Câu 1: Kết quả của phép tính + . là:
A. B. C. D.
B
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 2: Tổng + bằng:
A. B. 0 C. D.
A
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 3: Tính
A. - B. - C. D.
B
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 4: Kết quả của phép tính là
A. 19,25 B. 19,4 C. 16,4 D. 18,25
B
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 5: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ trên trục số?
A. C.
B. D.
A
ĐỘI THỎ TRẮNG
Câu 1: Phân số nào sau đây không biểu diễn số hữu tỉ ?
A. - B. C. D.
D
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 2: Cho các số hữu tỉ: . Hãy sắp xếp các số hữu tỉ trên theo thứ tự tăng dần?
* C. * D.
D
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 3: Có bao nhiêu số hữu tỉ thỏa mãn có mẫu bằng 7, lớn hơn và nhỏ hơn ?
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
C
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 4: Tìm x, biết: . x = .
A. x = B. x = C. x = D. x =
D
ĐỘI HỔ VẰN
Câu 5: Giá trị của x trong phép tính là:
A. 0 B. 0,5 C. 1 D. -1
C
ĐỘI HỔ VẰN
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ghi nhớ kiến thức trong bài
2
Hoàn thành bài tập SBT, bài 1.14 (SGK)
3
Chuẩn bị bài mới
 







Các ý kiến mới nhất