Luyện tập chung Trang 105

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:18' 24-04-2020
Dung lượng: 347.3 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Liễu
Ngày gửi: 21h:18' 24-04-2020
Dung lượng: 347.3 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG TH & THCS PHÚC HÀ
Giáo viên: Nông Thị Đắc
MÔN: TOÁN
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
LỚP 2
Thứ tu ngày 22 tháng 4 năm 2020
Toán:
Luyện tập chung (105,106)
Bài 1/105: Tính nhẩm
2 x 6 =
3 x 6 =
4 x 6 =
5 x 6 =
2 x 8 =
3 x 8 =
4 x 8 =
5 x 8 =
5 x 9 =
2 x 9 =
4 x 9 =
3 x 9 =
3 x 5 =
4 x 5 =
2 x 5 =
5 x 5 =
12
16
24
30
18
10
32
40
45
18
36
27
15
20
24
25
a) 5 x 5 + 6
b) 4 x 8 - 17
c) 2 x 9 - 18
d) 3 x 7 + 29
Bài 3/105: Tính
= 25
= 31
+ 6
= 32 - 17
= 15
= 18 - 18
= 0
= 21 + 29
= 50
Bài 4/105: Mỗi đôi đũa có 2 chiếc đũa. Hỏi 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 x 7 = 14 (chiếc đũa)
Đáp số: 14 chiếc đũa.
1 đôi : 2 chiếc đũa
7 đôi : ...chiếc đũa?
Tóm tắt
Bài giải
a)
Bài 5/105: Tính độ dài đường gấp khúc sau:
3 cm
3 cm
3 cm
Bài giải :
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm
b)
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc là:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
Bài 1/106: Tính nhẩm
2 × 5 = 3 × 7 = 4 × 4 = 5 × 10 =
2 × 9 = 3 × 4 = 4 × 3 = 4 × 10 =
2 × 4 = 3 × 3 = 4 × 7 = 3 × 10 =
2 × 2 = 3 × 2 = 4 × 2 = 2 × 10 =
10
18
8
4
21
12
9
6
16
12
28
8
50
40
30
20
Bài 2/106: Viết số thích hợp vào ô trống:
12
45
32
21
40
27
14
16
Bài 3/106:
>
<
=
2 × 3 … 3 × 2
?
4 × 6 … 4 × 3
5 × 8 … 5 × 4
4 × 9 … 5 × 9
5 × 2 … 2 × 5
3 × 10 … 5 × 4
=
>
>
<
=
>
Bài 4/106: Mỗi học sinh mượn được 5 quyển truyện. Hỏi 8 học sinh mượn được bao nhiêu quyển truyện?
Bài giải
8 học sinh mượn được số quyển truyện là:
5 × 8 = 40 (quyển truyện)
Đáp số: 40 quyển truyện
Tóm tắt:
1 học sinh: 5 quyển truyện
8 học sinh: … quyển truyện?
Bài 5/106: Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc:
a,
3 cm
3 cm
2 cm
4 cm
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 2 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 xăng – ti - mét
b,
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 4 + 5 = 12 (cm)
Đáp số: 12 xăng – ti - mét
5 cm
3 cm
4 cm
Đọc thuộc các bảng nhân 2,3,4,5.
- Chuẩn bị bài sau.
Cô dặn em:
TRƯỜNG TH & THCS PHÚC HÀ
Giáo viên: Nông Thị Đắc
MÔN: TOÁN
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
LỚP 2
Thứ tu ngày 22 tháng 4 năm 2020
Toán:
Luyện tập chung (105,106)
Bài 1/105: Tính nhẩm
2 x 6 =
3 x 6 =
4 x 6 =
5 x 6 =
2 x 8 =
3 x 8 =
4 x 8 =
5 x 8 =
5 x 9 =
2 x 9 =
4 x 9 =
3 x 9 =
3 x 5 =
4 x 5 =
2 x 5 =
5 x 5 =
12
16
24
30
18
10
32
40
45
18
36
27
15
20
24
25
a) 5 x 5 + 6
b) 4 x 8 - 17
c) 2 x 9 - 18
d) 3 x 7 + 29
Bài 3/105: Tính
= 25
= 31
+ 6
= 32 - 17
= 15
= 18 - 18
= 0
= 21 + 29
= 50
Bài 4/105: Mỗi đôi đũa có 2 chiếc đũa. Hỏi 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
7 đôi đũa có số chiếc đũa là:
2 x 7 = 14 (chiếc đũa)
Đáp số: 14 chiếc đũa.
1 đôi : 2 chiếc đũa
7 đôi : ...chiếc đũa?
Tóm tắt
Bài giải
a)
Bài 5/105: Tính độ dài đường gấp khúc sau:
3 cm
3 cm
3 cm
Bài giải :
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm
b)
Bài giải:
Độ dài đường gấp khúc là:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
Bài 1/106: Tính nhẩm
2 × 5 = 3 × 7 = 4 × 4 = 5 × 10 =
2 × 9 = 3 × 4 = 4 × 3 = 4 × 10 =
2 × 4 = 3 × 3 = 4 × 7 = 3 × 10 =
2 × 2 = 3 × 2 = 4 × 2 = 2 × 10 =
10
18
8
4
21
12
9
6
16
12
28
8
50
40
30
20
Bài 2/106: Viết số thích hợp vào ô trống:
12
45
32
21
40
27
14
16
Bài 3/106:
>
<
=
2 × 3 … 3 × 2
?
4 × 6 … 4 × 3
5 × 8 … 5 × 4
4 × 9 … 5 × 9
5 × 2 … 2 × 5
3 × 10 … 5 × 4
=
>
>
<
=
>
Bài 4/106: Mỗi học sinh mượn được 5 quyển truyện. Hỏi 8 học sinh mượn được bao nhiêu quyển truyện?
Bài giải
8 học sinh mượn được số quyển truyện là:
5 × 8 = 40 (quyển truyện)
Đáp số: 40 quyển truyện
Tóm tắt:
1 học sinh: 5 quyển truyện
8 học sinh: … quyển truyện?
Bài 5/106: Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc:
a,
3 cm
3 cm
2 cm
4 cm
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 3 + 2 + 4 = 12 (cm)
Đáp số: 12 xăng – ti - mét
b,
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là:
3 + 4 + 5 = 12 (cm)
Đáp số: 12 xăng – ti - mét
5 cm
3 cm
4 cm
Đọc thuộc các bảng nhân 2,3,4,5.
- Chuẩn bị bài sau.
Cô dặn em:
 







Các ý kiến mới nhất